Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

Thứ bảy - 17/04/2021 01:42
VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000, Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ đề 5: việt nam từ năm 1975 đến năm 2000, Tình hình nước ta sau năm 1975, Việt Nam giai đoạn 1975 đến 1986, Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến 1986, Tình hình thế giới từ năm 1975 đến năm 1986, bối cảnh kinh tế - xã hội từ 1975 đến 1985, Những thành tựu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay
VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000, Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ đề 5: việt nam từ năm 1975 đến năm 2000, Tình hình nước ta sau năm 1975, Việt Nam giai đoạn 1975 đến 1986, Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến 1986, Tình hình thế giới từ năm 1975 đến năm 1986, bối cảnh kinh tế - xã hội từ 1975 đến 1985, Những thành tựu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay 

VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Nêu được tình hình hai miền Bắc - Nam sau đại thắng mùa uân năm l975.
- Nhận rõ ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử ngày 25 - 4 - l976.
- Trình bày được nội dung cơ bản kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI (cuối tháng 6 đầu tháng 7 - l976).
- Nắm được nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (l2 - l976) :
- Nêu được thành tựu và những khó khăn, hạn chế cơ bản trong l0 năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
- Trình bày cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây - Nam và biên giới phía Bắc, ý nghĩa của nó.
- Công cuộc đổi mới đất nước, thành tựu ban đầu, việc mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới và trong khu vực (là thành viên của tổ chức ASEAN...).
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975

1. Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng Xuân 1975

Trình bày được những nét chính về thuận lợi và khó khăn của nước ta sau đại thắng Xuân 1975 :
- Ở miền Bắc :
+ Sau hơn 20 năm (l954 - l975), miền Bắc đã xây dựng dược cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
+ Cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
- Ở miền Nam :
+ Miền Nam được giải phóng hoàn toàn, trong chừng mực nhất định có nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
+ Cơ sở của chính quyền cũ cùng bao di hại xã hội vẫn còn tồn tại. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, sản xuất nhỏ phân tán là phổ biến,...

2. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- văn hoá ở hai miền đất nước

Trình bày những thành tựu đạt được ở hai miền Nam, Bắc :
- Miền Bắc :
+ Đến giữa năm 1976, miền Bắc mới căn bản hoàn thành nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.
+ Trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước cuối năm 1975, đầu năm l976 miền Bắc có những tiến bộ đáng kể về nông nghiệp, công nghiệp,...
- Miền Nam :
+ Công việc tiếp quản vùng giải phóng đạt kết quả tốt. ở vùng mới giải phóng, chính quyền cách mạng nhanh chóng được thành lập.
+ Chính quyền cách mạng tịch thu tài sản và ruộng đất của bọn phản động trốn ra nước ngoài, quốc hữu hoá ngân hàng,...
+ Chính quyền cách mạng chú trọng khôi phục sản xuất nông nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp,... đều trở lai hoạt động.
+ Các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế,... được tiến hành khẩn trương.

3. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)

Trình bày được nội dung và ý nghĩa của công cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước :
- Ngày 25 - 4 - l976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
- Từ ngày 24 - 6 đến ngày 3 - 7 - l976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên, thông qua chính sách đối nội và đối ngoại, quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyết định Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ý nghĩa :
+ Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành.
+ Tạo những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước khác.
- Quan sát hình 79, 80 - SGK để hiểu biết thêm về công cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

II. XÂY DỰNG ĐẤT NUỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976 - l985)

1 . Việt Nam trong 10 năm đi lên chủ nghĩa xã hội (1976 - 1985)

a) Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 -l980)
Trình bày được những nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12 - l976) và những thành tựu cơ bản, những khó khăn trong 10 năm đầu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội :
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng :
Đại hội họp vào tháng l2 - l976 tại Hà Nội. Đại hội đã tổng kết thắng lơi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trọng phạm vi cả nước ; quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1980).
Đại hội chỉ rõ, trong 5 năm (l976 - 1980), nước ta thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu : xây dựng một bước cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hoá tinh thần của nhân dân lao động.
- Thành tựu :
+ Nông nghiệp : diện tích gieo trồng tăng thêm gần 2 triệu héc ta, nông nghiệp được trang bị thêm máy kéo các loại.
+ Công nghiệp : có nhiều nhà máy được gấp rút xây dựng như nhà máy điện, cơ khí, xi măng v.v...
+ Giao thông vận tải : khôi phục và xây dựng mới 1700km đường. Tuyến đường sắt Thống nhất từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh đã hoạt động trở lại.
+ Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh, giai cấp tư sản mại bản bị xoá bỏ..., đại bộ phận nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể.
+ Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông đến đại học đều phát triển.
- Khó khăn - hạn chế : kinh tế nước ta mất cân đối lớn, sản xuất phát triển chậm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn...
- Quan sát hình 81 - SGK để biết thêm về những thành tựu đã đạt được trong thực hiện kế hoạch Nhà nước 1976 - l980.
b) Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1981 -1985)
Trình bày được những thành tựu cơ bản và khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1981 - l985 :
- Thành tựu :
+ Trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, đã chặn được đà giảm sút và có bước phát triển : sản xuất lương thực tăng lên 17 triệu tấn ; thu nhập quốc dân tăng 6,4%...
+ Hoàn thành hàng trăm công trình tương đối lớn, hàng nghìn công trình vừa và nhỏ. Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, các công trình như thuỷ điện Sông Đà, thuỷ điện Trị An được xây dựng.
+ Các hoạt động khoa học - kĩ thuật được triển khai.
- Khó khăn - hạn chế : những khó khăn yếu kém của 5 năm trước vẫn chưa được khắc phục, mục tiêu cơ bản là ổn định tình hình kinh tế - xã hội vẫn chưa thực hiện được.
- Quan sát hình 82 - SGK để biết thêm về những thành tựu đã đạt được trong thực hiện kế hoạch Nhà nước 1981 - l985.

2. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1975 - 1979)

Biết được cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - l979 :
- Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây - Nam :
+ Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, tập đoàn Pôn Pốt, đại diện chơ ''Khơ me đỏ'' ở Cam-pu-chia cho quân khiêu khích dọc biên giới Tây Nam, xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ nước ta.
+ Ngày 22 - l2 - l987, tập đoàn Pôn Pốt huy động l9 sư đoàn tiến đánh Tây Ninh, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam nước ta.
+ Quân ta tổ chức cuộc phản công và tiến công đánh đuổi quân Pôn Pốt  ra khỏi nước ta.
- Bảo vệ biên giới phía Bắc :
+ Từ năm l978, quân Trung Quốc có những hành động khiêu khích dọc biên giới.
+ Sáng l7 - 2 - l979, quân đội Trung Quốc huy động 32 sư đoàn mở cuộc tiến công dọc biên giới phía Bắc nước ta, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
+ Quân dân ta đã đứng lên chiến đấu ngoan cường. Đến ngày 18 - 3 - l979, quân Trung Quốc rút khỏi nước ta.

II. VLỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (TỪ NĂM l986 ĐẾN NĂM 2000)

1. Đường lối đổi mới của Đảng

Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng:
- Hoàn cảnh :
+ Trải qua 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội chúng ta đạt được những thành tựu và ưu điểm đáng kể, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, nhất là về kinh tế xã hội.
Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới.
+ Đổi mới còn xuất phát từ sự thay đổi trong tình hình thế giới, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, sự phát triển củacách mạng khoa học - kĩ thuật.
- Đường lối đổi mới của Đảng: được đề ra đầu tiên tại Đại hội VI (l2 - l986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6 - l99l), Đại hội VIII (6 - l996), Đại hội IX (4 - 200l) :
+ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
+ Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

2. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000)

Trình bày được những thành tựu và hạn chế trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới :
- Thực hiện kế hoạch 5 năm1986 - 1990 :
Thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của ba chương trình kinh tế : lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, đạt được những thành tựu cơ bản :
+ Về lương thực - thực phẩm, đến năm 1990 đã đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Năm l988 đạt l9,5 triệu tấn, năm 1989 đạt 2l,4 triệu tấn.
+ Hàng hoá trên thị trường dồi dào đa dạng, lưu thông tương đối thuận lợi, phần bao cấp của Nhà nước giảm đáng kể.
+ Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, hàng xuất khẩu tăng gấp ba lần.
- Trong kế hoạch 5 năm 1991 - 1995 :
+ Cả nước phấn đấu vượt qua khó khăn, thử thách, ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, đưa nước ta cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
+ Trong 5 năm, nền kinh tế tăng trưởng nhanh, tăng sản phẩm trong nước tăng bình quân hằng năm là 8,2% ; lạm phát bị dẩy lùi, kinh tế đối ngoại phát triền.
+ Quan hệ đối ngoại được mở rộng : Tháng 7 - l995, Việt Nam và  Mĩ  bình thường hoá quan hệ ngoại giao. Cũng trong tháng này, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- Trong kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 :
+ Mục tiêu đề ra là tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết bức xúc về xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Tổng sản phẩm trong nước bình quân tăng hằng năng là 7% ; công nghiệp tăng bình quân hằng năm là l3,5% ; nông nghiệp là 5,7%.
+ Hoạt động xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên. Tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt khoảng l0 tỉ USD, gấp l,5 lần so với 5 năm trước.
+ Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng...
- Hạn chế:
+ Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.
+ Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ Đảng viên rất nghiêm trọng...
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây