Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25

VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954

Thứ bảy - 17/04/2021 01:42
VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954, Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954, Chủ đề 3: Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954, Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1954, Bối cảnh lịch sử năm 1946, Ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 1946 1950, Nêu và giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ năm 1946 đến năm 1954, Tự năm 1946 đến năm 1950, Cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 đến 1954
VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954
VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954
VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954, Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954, Chủ đề 3: Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954, Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 đến 1954, Bối cảnh lịch sử năm 1946, Ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp 1946 1950, Nêu và giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ năm 1946 đến năm 1954, Tự năm 1946 đến năm 1950, Cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 đến 1954 

VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954

A - CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (l946 - 1950) :
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Đường lối kháng chiến.
+ Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân thủ đô Hà Nội và các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu kháng chiến toàn quốc; đôi nét về diễn biến và ý nghĩa.
+ Các biện pháp chính của Chính phủ chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 : âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên Việt Bắc và cuộc chiến đấu của quân dân ta: tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa.
+ Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện.
- Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến từ năm 1950 đến năm 1953 : chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ; chủ động mở nhiều chiến dịch đánh địch l95 l - 1952 (chiến dịch Hoà Bình - Tây Bắc).
+ Những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ năm 1951 đến năm 1953 ; ý nghĩa của những sự kiện đó.
+ Đặt quan hệ ngoại giao với các nước.
+ Đôi nét về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 -l95l).
- Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân l953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Những nét chính về quá trình đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm l954 và tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ ; giới thiệu ngắn gọn nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương.
- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (l945 - l954).
B - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

I. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 - 1950)

1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19 - 12 - 1946)

a) Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp:
- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (l4 - 9 -1946), thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (l2- 1946).
- Ngày l8 - l2 - 1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu... Nếu không chúng sẽ hành động vào sáng ngày 20 - l2 - l946.
- Trước đó, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp (ngày l8 và 19 - 12 1946), quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
- Tối 19 - 12 - l946, Hồ Chí Minh ra Lời kên gọi toàn quốc kháng chiến.
- Hưởng ứng Lời kên gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến.
- Phân tích một số điểm chủ yếu trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta
Trình bày được nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp:
- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong các văn kiện : ''Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến'' của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị ''Toàn dân kháng chiến'' của Ban Thường vụ Trung ương Đảng và tác phẩm ''Kháng chiến nhất định thắng lợi'' của Tổng bí thư Trường Chinh (9 - l947).
Đó là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kì,
tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Tập trung vào hai nội dung :
+ Kháng chiến toàn dân, tất cả mọi người dân tham gia kháng chiến.
+ Kháng chiến toàn diện, trên tất cả các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao,...

2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

Trình bày được nét chính của cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân ta ở thủ đô Hà Nội và các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó:
- Tại Hà Nội : cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, Hàng Bông,... Quân dân Hà Nội đã loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân địch ở trung thành phố... Đến đêm l7- 2 - 1947, Trung đoàn Thủ đô thực hiện cuộc rút quân khỏi vòng vây của địch ra căn cứ an toàn.
- Tại các thành phố khác như : Nam Định, Huế, Đà Nẵng,... quân ta tiến công, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giam chân địch ở đây.
- Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến l6 đã giam chân địch trong các dô thị, làm giảm bước tiến của chúng, tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút lên căn cứ Việt Bắc và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

3. Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

Biết được sự chuẩn bị mọi mặt của ta cho cuộc kháng chiến lâu dài:
- Cuối tháng 11 - 1946, để chuẩn bị cho kháng chiến, ta tiến hành đợt tổng di chuyển máy móc, thiết bị, hàng hoá đến nơi an toàn. Đồng thời, ta tiến hành “tiêu thổ kháng chiến”.
- Sau khi hoàn thành việc di chuyển, Nhà nước tích cực xây dựng lực lượng về mọi mặt, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài :
+ Về chính trị, chia nước ta thành 12 khu hành chính và quân sự.
+ Về quân sự, tích cực huy động mọi người tăng gia lực lượng chống Pháp, vũ khí vừa tự tạo, vừa lấy của địch.
+ Về kinh tế, Chính phủ ban hành chính sách để duy trì và phát triển sản xuất, thành lập Nha tiếp tế,...
+ Về giáo dục, phong trào Bình dân học vụ tiếp tục được duy trì và phát triển.

4. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

a) Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

Biết được âm mưu và trình bày được trên lược đồ cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực' dân Pháp:
- Thực dân Pháp mở cuộc tiến công vào căn cứ Việt Bắc nhằm phá  tan cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, khoá chặt biên giới Việt Trung,...
- Ngày 7 - l0 - 1947, Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc với việc cho quân nhảy dù xuống chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn,... ; một cánh quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, rồi từ Cao Bằng đánh xuống Bắc Kạn ; một cánh quân khác ngược sông Hồng, sông Lô và sông Gâm lên thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hoá, Đài Thị Các cánh quân tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc.

b) Quân dân chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc

Trình bày được trên lược đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch:
- Diễn biến :
+ Tại Bắc Kạn, quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt, đánh tập kích địch.
+ Ở hướng đông, quân ta phục kích, chặn đánh địch trên đường Bản Sao - đèo Bông Lau.
+ Ở hướng tây, quân ta phục kích địch ở Đoan Hùng, Khe Lau,...
- Kết quả : Đại bộ phận quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, căn cứ Việt Bắc vẫn được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.
- Ý nghĩa : Chiến thắng của ta buộc Pháp phải chuyển từ ''đánh nhanh thắng nhanh'' sang đánh lâu dài.

5. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện

Biết được sau chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 ta đã đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện :
- Về quân sự : thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích.
- Về chính trị - ngoại giao : Năm l948, tại Nam Bộ, lần đầu tiên ta tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân từ cấp xã đến cấp tỉnh. Củng cố Uỷ ban kháng chiến hành chính các cấp. Đầu năm l950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân đã đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
- Về kinh tế : Ta chủ trương phá hoại kinh tế địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc.
- Về văn hoá giáo dục : Tháng 7 - l950, Chính phủ đề ra chủ trương cải cách giáo dục phổ thông.

II. BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1950 - 1953)

l. Chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950

a) Hoàn cảnh lịch sử mới
Biết Được hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc  kháng chiến :
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (l-10 - l949) tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.
- Pháp liên tiếp bị thất bại trên chiến trường và lệ thuộc và Mĩ nhiều hơn. Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
b) Quân ta tiến công địch ở biên giới phía Bắc
Trình bày được theo lược đồ âm mưu của Pháp sau chiến dịch Việt Bắc, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 :
- Âm mưu của Pháp : thực hiện ''Kế hoạch Rơ-ve'' nhằm khoá chặt biên giới Việt - Trung, thiết lập ''Hành lang Đông - Tây'', chuẩn bị tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc lần thứ hai.
- Chủ trương của ta : Tháng 6 - l950, Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
- Diễn biến :
+ Quân ta tiêu diệt Đông Khê ( l8 - 9 - l950), uy hiếp Thất Khê ; Cao Bằng bị cô lập ; hệ thống phòng ngự của dịch trên đường số 4 bị lung lay.
+ Pháp được lệnh rút khởi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời lực lượng chúng ở Thất Khê được lệnh đánh lên Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng xuống.
+ Quân ta mai phục, chặn đánh địch trên đường số 4 làm cho hai cánh quân của chúng không gặp được nhau. Đến ngày 22 - l0 - l950, quân Pháp rút khỏi đường số 4.
- Kết quả, ý nghĩa :
+ Chiến địch Biên giới kết thúc thắng lơi, ta giải phóng được tuyến biên giới Việt - Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, thế  bao vây cả trong và ngoài căn cứ Việt Bắc của dịch bị phá vỡ. Kế hoạch Rơ ve bị phá sản.
+ Chiến địch Biên giới kết thúc thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới.
- Quan sát hình 46. Ban thưởng vụ Trung ương Đảng họp bàn mở chiến dịch Biên giới  - SGK và nhận xét về chủ trương mở chiến dịch của Đảng ta.

2. Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp

Biết được những âm mưu của Phá), Mĩ sau chiến  dịch Biên giới thu- đông năm 1950 :
- Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, thực dân Pháp thực hiện âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất. Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp để đẩy mạnh chiến tranh ở Đông Dương, từng bước thay chân Pháp.
- Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (12 - l950), gấp rút xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm,...
3. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951)
Trình bày được nội dung ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng:
- Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 195l) họp tại Chiêm Hóa- Tuyên Quang.
+ Đại hội thông qua ''Báo cáo chính trị'' của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Báo cáo ''Bàn về cách mạng Việt Nam'' của Tổng Bí thư Trường Chinh.
+ Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam, bầu Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
- Đại hội đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lơi.
- Quan sát hình 48 - SGK để biết được quang cảnh Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

4. Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt

Trình bày được những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ sau Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng :
- Về chính trị, thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt (3 - l951). Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
- Về kinh tế, đẩy mạnh tăng gia sản xuất, xây dựng nền tài chính, thương nghiệp, giảm tô ở một số xã thuộc vùng tự do,...
- Về văn hoá giáo dục, tiến hành cải cách giáo dục, số học sinh phổ thông và đại học tăng nhanh.
- Ngày l - 5 - l952, tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã bầu chọn được 7 anh hùng.
- Quan sát hình 49 - SGK và tìm hiểu về một số anh hùng được bầu trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.

5. Các chiến dịch giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường

Biết được từ sau chiến dịch biên giới thu - đông lăm 1950 ta liên tiếp mở các chiến dịch quân sự , giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường; dựa vào lược đồ trình bày được diễn biến các chiến dịch đó :
- Trong đông - xuân 1950 - 1951, quân ta mở ba chiến dịch là : Trung Du, Đường số l8 và Hà - Nam - Ninh, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 vạn tên địch.
- Ta chủ động đón đánh địch ở Hoà Bình (11 - l95l), phá tan âm mưu tiến công Hoà Bình, nối lại Hành lang Đông - Tây của địch.
- Tiếp đó, quân ta mở chiến dịch Tây Bắc (cuối năm l952), tiến công địch ở Nghĩa Lộ, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, giải phóng được toàn tỉnh Nghĩa Lộ, hầu hết tỉnh Sơn La..., phá tan âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.
- Đầu năm l953, Trung ương Đảng và Chính phủ ta phối hợp với Chính phủ kháng chiến Lào và Mặt trận Ít-xa-la của Lào mở chiến dịch Thượng Lào (8 - 4 - l953), giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Phong Xa-lì và tỉnh Xiêng Khoảng. Căn cứ kháng chiến ở Thượng Lào được mở rộng, nối liền với Tây Bắc Việt Nam.

III. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954)

1. Kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ
Trình bày được nội dung kế hoạch  Nava :
- Ngày 7-5-l953, tướng Na-va được cử sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và vạch ra kế hoạch quân sự Na-va (gồm hai bước).
+ Bước một : thu - đông 1953 và xuân l954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam Đông Dương.
+ Bước hai : từ thu - đông l954, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.
- Thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp xin tăng thêm viện trợ Mĩ, tăng thêm quân ở Dông Dương, tập trung quân ở đồng bằng Bắc Bộ gồm 44 tiểu đoàn…

2. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

a) Cuộc tiến công chiến lược Đông -Xuân 1953 -1954
Trình bày được theo lược đồ các cuộc tiến công chiến lược Đông -Xuân 1953 -1954
- Tháng 9 - l953, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra phương hướng chiến lược của ta là : tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công và những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
- Thực hiện phương hướng chiến lược trên, tháng l2 - l953, bội đội ta tiến công và giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ), Pháp buộc phải điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp.
- Đầu tháng 12 - 1953, liên quân Lào - Việt mở cuộc tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng cường lực lượng cho Xê-nô, biến nơi đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp.
- Tháng l - l954, liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Thượng Lào, giải phóng toàn tỉnh Phong Xa-lì, buộc Pháp tăng quân cho Luông Pha-bang, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ tư của Pháp.
- Tháng 2 - l954, quân ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâycu, địch phải tăng cường lực lương cho Plâycu, nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp.
- Quan sát hình 52. Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp quyết định chủ trương tác chiến Đông – Xuân  1953 - l954 và nhận xét về chủ trương này.
b) Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)
Trình bày được diễn biến chiến dịch dựa  vào lược đồ, tranh ảnh :
- Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 49 cứ điểm, 3 phân khu...
- Đầu tháng 12 - 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày l3 - 3 - l954 đến hết ngày 7 - 5 - l95, chia làm 3 đợt :
+ Đợt l quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
+ Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
+ Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7 - 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của dịch đầu hàng.
- Kết quả : Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu l6 200 địch, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.
- Ý nghĩa : làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.

3. Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

Trình bày được diễn biến Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ :
- Ngày 8 - 5 - 1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương chính thức khai mạc. Phái đoàn ta do Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Văn Đồng dẫn đầu.
- Cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị diễn ra gay gắt và phức tạp.
- Ngày 2l - 7 - 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
- Nội dung :
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
+ Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.
+ Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
+ Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - l956.
- Ý nghĩa : với Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông  Dương. Đây  là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương, buộc Pháp phải rút hết quân về nước ; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

4. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

Trình bày được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp :
- Ý nghĩa lịch sử :
+ Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta trong gần một thế kỉ. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
+ Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Nguyên nhân thắng lơi :
+ Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo,...
+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc.
+ Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt - Miên - Lào ; sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN, cùng các lực lượng tiến bộ khác

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây