Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000, Niên biểu lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000, Trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000, Các mốc lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1975, Niên biểu lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1930, Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000, Sự kiện nổi bắt nhất của giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1930 là, Các sự kiện lịch sử của Đảng, Lịch sử Hà Nội từ năm 1919 đến 1945
lịch su 12
lịch su 12
Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000, Niên biểu lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000, Trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 2000, Các mốc lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1975, Niên biểu lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1930, Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000, Sự kiện nổi bắt nhất của giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1930 là, Các sự kiện lịch sử của Đảng, Lịch sử Hà Nội từ năm 1919 đến 1945
A. Tóm tắt lý thuyết

I. CÁC THỜI KÌ PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ DÂN TỘC

1. Thời kì 1919 – 1930
(Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến khi Đảng ra đời)
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) đã đưa đến nhiều chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam tạo cơ sở bên trong cho sự xuất hiện và phát triển của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
- Hoạt động yêu nước, cách mạng của Nguyễn Ái Quốc và một số nhà yêu nước khác đã làm chuyển biến phong trào yêu nước chống Pháp từ lập trường tư sản sang lập trường vô sản.
- Nửa cuối năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt nam và ngày 3/2/1930 Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập.

2. Thời kì 1930 – 1945

(Từ sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến 2/9/1945)
- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933); chính sách đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp và đặc biệt, sự ra đời và lãnh đạo quần chúng đấu tranh của Đảng Cộng sản Việt Nam .... đã đưa tới sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930- 1931 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh.

- Trong những năm 1936 – 1939, khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện và đe dọa nền hòa bình thế giới, ở Việt Nam dấy lên phong trào đấu tranh công khai, rộng lớn đòi tự do, dân sinh, dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã tác động mạnh đến tình hình thế giới. Cuộc đấu tranh chống phát xít của Liên Xô và các lực lượng dân chủ trên thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Việt Nam tiến lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
- Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị và tập dượt suốt 15 năm kể từ khi Đảng ra đời.

3. Thời kì 1945 – 1954

(Từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 đến ngày 21/7/1954)
- Sau cách mạng tháng tám thành công Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập, phải đối mặt với muôn vàn khó khăn thử thách. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã giữ vững được chính quyền, chống giặc đói, giặc dốt, chống ngoại xâm và nội phản.
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) tiến hành trong điều kiện nước ta đã có độc lập và chính quyền. Vì vậy, kháng chiến và kiến quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này.

4. Thời kì 1954 – 1975

( Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954 đến ngày 30/4/1975)
- Sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết, đất nước ta chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Đảng đã đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền, nhiệm vụ chung cho nhân dân cả nước; xác định vị trí, vai trò của cách mạng từng miền và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam – Bắc.
- Trong những năm 1954 – 1975, quân dân Miền Nam từng bước đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước.
- Từ 1954 – 1975, Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ của thời kì quá độ đi lên CNXH, kết hợp với chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho tiền tuyến Miền Nam.

5. Thời kì 1975 – 2000

( Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 đến năm 2000)
- Sau đại thắng mùa xuân 1975, cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới – độc lập, thống nhất và cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Trong mười năm đầu đi lên CNXH (1976 – 1986), thông qua hai kế hoạch Nhà nước 5 năm, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng cũng gặp không ít khó khăn, yếu kém.
- Đường lối đổi mới bắt đầu từ Đại hội Đảng VI (12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới, khắc phục những khó khăn, yếu kém để đi lên.
- Từ 1986 đến 2000 chúng ta đã thực hiện thắng lợi 3 kế hoạch 5 năm, thắng lợi này đã khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn với những bước đi phù hợp.

II. Nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm

1. Nguyên nhân thắng lợi
- Nhân dân Việt Nam có truyền thống đoàn kết, giàu lòng yêu nước, cần cù lao động sáng tạo, anh dũng kiên cường trong chiến đấu.
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
2. Chủ đề học kinh nghiệm
- Luôn giương cao ngọn cờ: độc lập dân tộc và CNXH.
- Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
- Tăng cường khối đoàn kết toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu đảm bảo mọi thắng lợi của cách mạng.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Tổ chức cách mạng nào dưới đây là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam ?
A. Hội Phục Việt.                                                        B. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Việt Nam nghĩa đoàn.                                             D. Việt Nam cách mạng đồng chí hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 2. Đông Dương cộng sản liên đoàn được cải tổ từ tổ chức nào ?
A. Việt Nam cách mạng Thanh niên.                          B. Thanh niên cao vọng Đảng.
C. Tân Việt Cách mạng Đảng.                                    D. Việt Nam cách mạng đồng chí hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Tên gọi chung của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh ?
A. Hội Độc lập.                                                            B. Hội giải phóng.
C. Hội cứu quốc.                                                          D. Hội tự do.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4. Hình thái vận động chủ yếu của cách mạng tháng Tám 1945 ?
A. Giành chính quyền ở thành thị trước, sau đó giành chính quyền ở nông thôn.    
B. Giành chính quyền ở nông thôn và thành thị diễn ra đồng thời.
C. Giành chính quyền ở thành thị thắng lợi đó làm cho hệ thống chính quyền ở nông thôn tự tan rã.
D. Giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi đó tạo đà tiến lên giành chính quyền ở thành thị nhanh chóng, ít tổn thất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5. Điền thêm thông tin còn thiếu trong câu nói của Hồ Chí Minh: "dù hy sinh tới đâu, dù đốt cháy cả .... cũng phải quyết tâm giành cho được ..."
A. Dãy Trường Sơn, tự do.                                          B. Dãy Hoành Sơn, độc lập.
C. Dãy Trường Sơn, độc lập.                                       D. Dãy Hoành Sơn, độc lập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6. Đảng ta đã nhận định, khoảng thời gian nào là "thời cơ chín muồi" cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền bùng nổ và thắng lợi ?
A. Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng Minh.        
B. Từ khi Nhật đảo chính Pháp cho đến khi quân Đồng minh tiến vào nước ta.
C. Từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh cho đến khi quân đội Đồng minh hoàn thành nhiệm vụ giải giáp phát xít.                                                                       
D. Từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh cho đến trước khi quân Đồng minh tiến vào nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào cách mạng 1936 – 1939?
A. Đấu tranh báo chí, bút chiến trên diễn đàn văn học - nghệ thuật.
B. Đấu tranh trên nghị trường.
C. Đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang tự vệ.            
D. Bãi công kết hợp với lãn công.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 8. Chủ trương giải quyết vấn đề độc lập dân tộc trong phạm vi mỗi nước ở Đông Dương được đưa ra tại hội nghị nào ?
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 .       
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 2/1941 .
C. Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản 2/1930.     
D. Hội nghị toàn quốc của Đảng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Tám 1945?
A. Tính chất dân tộc.                                                   B. Tính chất dân chủ.
C. Tính chất dân chủ tư sản.                                        D. Tính chất dân tộc dân chủ nhân dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
(Giải thích: Khái niệm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước thoát khỏi sự đô hộ của các nước đế quốc, thực dân.
- Cách mạng tháng 8 năm 1945: Toàn dân không phân biệt tầng lớp, giai cấp, là công dân Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ đánh đuổi đế quốc giành độc lập.
- Dân chủ nhân dân là sau khi giành được độc lập dân tộc thì quyền lợi, nghĩa vụ của mọi công dân không phân biệt trí thức, công nhân, nông dân đều có quyền bình đẳng như nhau; Thực hiện nghĩa vụ công dân và pháp luật của nhà nước như nhau, được hưởng phúc lợi xã hội như nhau. Nhà nước của dân, do dân và vì dân.)
Câu 10. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 ?
A. Kháng chiến chống Pháp xâm lược.                      
B. Đấu tranh chống phong kiến phản động.
C. Kháng chiến chống Pháp xâm lược và bọn phản động tay sai bán nước.        
D. Kháng chiến chống xâm lược và xây dựng đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 11. Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" bước đầu bị phá sản khi nào ?
A. 1970 – quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Cam – pu – chia đập tan cuộc hành quân của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn.                                                   
B. 1971 – ta đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 của Mĩ - ngụy.
C. 1972 – ta tiến hành cuộc tiến công chiến lược trên toàn miền Nam với hai hướng chính là Quảng Trị và Tây Nguyên.                                                                      
D. 1973 – Ta và Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 12. Chiến lược " Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở miền Nam phá sản hoàn toàn khi nào ?
A. 1972 – ta tiến hành cuộc tiến công chiến lược ở Quảng Trị.        
B. 1973 – ta và Mĩ ký Hiệp định Pari.
C. 1974 – Miền Bắc hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh phá hoại lần 2         
D. 1975 – Ta hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 13. Giai đoạn nào của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) được gọi là cuộc chiến vòng vây ?
A. Từ 1945 đến 1951                                                   B. Từ 1945 đến 1950
C. Từ 1946 đến 1951                                                   D. Từ 1946 đến 1950
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
(Giải thích: Sau khi kháng chiến bùng nổ 12/1946, ta chiến đấu trong vòng vây, trong thế cô độc chống Pháp và can thiệp Mĩ. Bởi, lúc này chưa có một quốc gia nào công nhận nền độc lập của ta, chưa có sự hỗ trợ và giúp đỡ từ bên ngoài. Đến tháng 10/1950, sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Từ đó, Liên Xô và các nước XHCN lần lượt thiết lập ngoại giao, giúp đỡ về mọi mặt cho cuộc kháng chiến. Hơn nữa, từ sau chiến thắng Biên giới 1950, ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, thoát khỏi thế bao vây, bị động, cô lập từ kẻ thù.)
Câu 14. Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta là 1 cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc mang tính thời đại sâu sắc?
A. Vì đây là cuộc chiến tranh giữa một dân tộc nhỏ yếu với một siêu cường số 1 thế giới. 
B. Vì đây là cuộc chiến đấu vì 4 mục tiêu của thời đại: Hoà bình - độc lập dân tộc - dân chủ và tiến bộ xã hội.
C. Vì đây là cuộc chiến tranh ý thức hệ.                    
D. Vì Việt Nam là nơi tập trung mâu thuần cơ bản của thế giới, nơi trung tâm đối phó của chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15. Trong kháng chiến chống Mĩ, vùng đất nào là tiền phương của miền Bắc, hậu phương trực tiếp của miền Nam?
A. Quảng Trị - Quảng Bình                                         B. Quảng Bình
C. Vĩnh Linh - Quảng Bình                                         D. Quảng Trị
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16. Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954?
A. Tính chính nghĩa                                                     B. Tính chất giải phóng
C. Tính chất bảo vệ Tổ quốc                                       D. Tất cả các ý trên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17. Điền thêm thông tin còn thiếu trong nhận định sau: “Từ 1954 - 1975, đất nước ta tạm thời chia thành ... , đồng thời tiến hành ... cách mạng, dưới sự lãnh đạo của ... thống nhất”
A. 2 miền; 1 chiến lược; 1 Đảng                                 B. 2 miền; 2 chiến lược; 1 Chính phủ
C. 2 miền; 2 chiến lược; 1 Đảng                                 D. 2 miền; 1 chiến lược; 1 Chính phủ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 18. Điểm giống nhau về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pari?
A. Cả hai đều quy định việc tập kết, chuyển quân giữa hai bên tham gia chiến tranh.         
B. Cả hai đều khẳng định Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng cuộc Tổng tuyển cử tự do.
C. Cả hai đều đưa đến việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. 
D. Cả hai đều quy định việc rút quân của quân đội các nước đế quốc xâm lược trong vòng 2 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 19. Điền thêm thông tin còn thiếu trong nhận định sau: “Từ năm 1954 - 1975 cách mạng miền Nam đã trải qua ... thời kì, lần lượt đánh bại .. chiến lược chiến tranh của Mĩ ?
A. 5; 5;                               B. 4; 3                                C. 5; 4                                D. 4; 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 20. Trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mĩ xâm lược (1945 - 1975), Đảng ta đã tiến hành mấy kì Đại hội Đảng ?
A. 2                                    B. 3                                    C. 1                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 21. Vì sao nói đổi mới đất nước là một tất yếu khách quan?
A. Đổi mới là yêu cầu thường xuyên của cách mạng.
B. Đất nước ta đang lâm vào cuộc khùng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
C. Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn, đặc biệt là cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đó có tác động sâu sắc đến mọi quốc gia trên thế giới.                       
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 22. Đường lối đổi mới đất nước được đưa ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?
A. Đại hội IV                                                               B. Đại hội V
C. Đại hội VI                                                               D. Đại hội VI
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 23. Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là đại hội của:
A. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.                   B. Xây dựng và phát triển kinh tế.
C. Công cuộc đổi mới đất nước.                                 D. Xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 24. Mục tiêu của Ba chương trình kinh tế: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, được đề ra trong Đại hội nào của Đảng?
A Đại hội IV.                                                               B. Đại hội V.
C. Đại hội VI.                                                              D. Đại hội VII.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25. Chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần VI là gì?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.                                                                                    
B. Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
C. Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.       
D. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 26. Điền những từ thích hợp vào câu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là:
A. Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
B. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
C. Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.                                
D. Làm cho mục tiêu đã đề ra phù họp với thực tiễn đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 27. Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?
A. Thực hiện được Ba chương trình kinh tế.              
B. Phát triển kinh tế đối ngoại.
C. Kiềm chế được lạm phát.                                       
D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 28. Cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện
A. Đất nước đã hoà bình.                                            
B. Miền Nam đã hoàn toàn giải phóng.
C. Đất nước độc lập, thống nhất.                                
D. Miền Bắc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 29. Từ sau 30 - 4 - 1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Vệt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
A. Quân xâm lược Mĩ.                                                
B. Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia).
C. Cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.                                       
D. Câu B và c đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 30. Hoàn cảnh nào đưa đến việc Đảng ta phải thực hiện đường lối đổi mới?
A. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.           
B. Do những sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
C. Những thay đổi của tình hình thế giới, nhất là trước sự khủng hoảng ngày càng trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.                                                
D. Cả 3 ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 31. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì Đại hội nào của Đảng?
A. Đại hội IV; Đại hội V; Đại hội VI.                         B. Đại hội V; Đại hội VI; Đại hội VII.
C. Đại hội VI; Đại hội VII; Đại hội VIII.                   D. Đại hội VII; Đại hội VIII; Đại hội IX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 32. Đường lối đổi mới của Đảng được hiểu như thế nào là đúng?
A. Đổi mới là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.     
B. Đổi mới không phải thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
C. Mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.     
D. B và c đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 33. Đại hội lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam họp từ trong khoảng thời gian
A. Từ 15 đến 18 - 12 - 1985                                        B. Từ 10 đến 18 - 12 – 1985
C. Từ 15 đến 18-12-1986                                            D. Từ 20 đến 25-12-1986
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 34. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng VI.
A. Đổi mới về kinh tế.                                                 B. Đổi mới về chính trị.
C. Đổi mới về văn hoá.                                                D. Đổi mới về kinh tế- xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 35. Đại hội Đảng VI đã xác định quan điểm đối với Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ. Nhưng quan trọng nhất là gì ?
A. Đối mới về chính trị.                                               B. Đổi mới về kinh tế và chính trị.
C. Đổi mới về kinh tế.                                                 D. Đổi mới về văn hoá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 36. Chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần VI là:
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.     
B. Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
C. Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.       
D. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 37. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà
A. Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
B. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện một cách có hiệu quả.
C. Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.                                
D. Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 38. Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?
A. Thực hiện được 3 chương trình kinh tế.                
B. Phát triển kinh tế đối ngoại.
C. Kiềm chế được lạm phát.                                       
D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 39. Mục tiêu của 3 chương trình kinh tế của kế hoạch 5 năm (1986- 1990) lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, được đề ra trong:
A. Đại hội Đảng lần IV.                                              B. Đại hội Đảng lần lần V.
C. Đại hội Đảng lần VI.                                              D. Đại hội Đảng lần VII.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 40. Trong số 3 chương trình kinh tế của Kế hoạch 5 năm (1986 – 1990), chương trình nào phải được đưa lên hàng đầu?
A. Lương thực, thực phẩm.                                          B. Hàng xuất khẩu.
C. Hàng tiêu dùng.                                                      D. Câu A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 41. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp làm cho xã hội Việt Nam có những mâu thuẫn cơ bản nào?
A. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp; mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với bọn địa chủ phong kiến.                                                                 
B. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nông dân Việt Nam với thực dân Pháp. 
D. Mâu thuẫn giữa công nhân việt Nam đế quốc Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 42. So với phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm 1919 - 1925 thì phong trào thì phong trào công nhân trong những năm 1926 – 1929 có những điểm nào tiến bộ ?
A. Đấu tranh đòi tăng lương giảm giờ làm.                
B. Đấu tranh đòi nghi ngày chủ nhật có lương.
C. Đấu tranh đòi tất cả các quyền lợi về kinh tế.       
D. Đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế kết hợp đòi quyền lợi về chính trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 43. Trong những năm 1919 – 1925, có sự kiện lịch sử tiêu biểu nào gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ?
A. Nguyễn Ái Quốc tìm đến cách mạng tháng 10 Nga.        
B. Nguyễn Ải Quốc đến với chủ nghĩa Mác Lênin tìm con đường cứu nước đúng đắn.
C. Nguyễn Ải Quốc đưa ra yêu sách đến Hội nghị Vecsai.                                  
D. Nguyễn Ải Quốc thành lập hội Liên hiệp thuộc địa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 44. Đông Dương cộng sản Đàng và An Nam Cộng sản Đảng ra đời từ các tổ chức chính trị nào ?
A. Việt Nam quốc dân đảng.                                       B. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Tân Việt cách mạng Đảng.                                     D. Cả 3 tổ chức trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 45.Sự kiện nào dưới đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô ?
A. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.                         
D. Viết "Bản án chế độ thực dân Pháp".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 46. Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911 – 1920 là gì ?
A. Từ chủ nghĩa yêu nước đến chú nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.       
B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
C. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.                               
D. Khởi thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 47. Chọn câu đúng để điền vào chỗ trống câu sau đây: "Muốn cứu nước, muốn giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác".
A. Con đường Cách mạng tháng Mười Nga.               B. Con đường cách mạng dân chủ tư sản.
C. Con đường cách mạng vô sản.                                D. Con đường cách mạng thuộc địa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 48. Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào có liên hệ trực tiếp đến việc Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp.   
B. Nguyễn Ái Quốc viết Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
C. Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị ba tổ chức cộng sản.                                
D. Tất cả các sự kiện trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 49. Nội dung nào dưới đây không thuộc Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.    
B. Cách mạng Việt Nam phải trải qua 2 giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và Cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
C. Lực lượng cách mạng Việt Nam là công nhân và nông dân.                           
D. Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 50. Vấn đề khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị và Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 là gì?
A. Về con đường cách mạng Việt Nam.                      B. Về nhiệm vụ và lực lượng cách mạng Việt Nam.
C. Về vị trí của cách mạng Việt Nam.                        D. Câu A và B đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 51. Các tổ chức chính trị sau đây, tổ chức nào theo khuynh hướng vô sản?
A. Hội Phục Việt.                                                        B. Việt Nam Quốc dân đảng.
C. Đảng Lập hiến.                                                        D. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 52. Vì sao cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản?
A. Đường lối cứu nước của giai cấp phong kiến và tư sản đã lỗi thời, lạc hậu.        
B. Giai cấp vô sản đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến.
C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.            
D. Câu A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 53. Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc nêu rõ mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc?
A. "Người cùng khổ"                                                   B. "Bản án chế độ thực dân Pháp"
C. "Đường Kách mệnh"                                               D. Tất cả các tác phẩm trên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 54. Điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và thực hiện liên minh công - nông.  
B. Tập hợp đông đảo quần chúng thành lập đội quân chính trị.
C. Đảng kiên định trong đấu tranh.                            
D. Tất cả cùng đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 55. Hạn chế về lực lượng cách mạng mà Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 đã nêu ra được sửa chữa trong thời kì cách mạng:
A. 1930 - 1931.                                                            B. 1932 - 1935.
C. 1936 - 1939.                                                            D. 1939- 1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 56. Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?
A. Phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc.         
B. Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam.
C. Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.          
D. Phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, đã giành được chính quyền ở một số địa phương thuộc Nghệ - Tĩnh và thành lập chính quyền cách mạng Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 57. Điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 được sửa chữa trong thời kì nào?
A. 1930 - 1931.                                                            B. 1936 - 1939.
C. 1939 - 1941.                                                            D. 1941 - 1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 58. So với thời kì 1930 - 1931, kẻ thù trong thời kì cách mạng 1936 - 1939 chủ yếu, trước mắt là bọn nào?
A. Thực dân Pháp và phong kiến tay sai.                   
B. Thực dân Pháp và phát xít Nhật.
C. Thực dân Pháp là kẻ thù chủ yếu, trước mắt.        
D. Bọn phản động thuộc địa Pháp và tay sai của chúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 59. Công tác mặt trận được xây dựng trong thời kì cách mạng 1930 - 1931 gọi tên là gì?
A. Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.            
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. Hội phản đế Đông Dương.                                    
D. Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 60. Trong các mặt trận sau đây, mặt trận nào thực hiện vai trò tập hợp quần chúng đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ?
A. Mặt trận Việt Minh.                                               
B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.                                        
D. Tất cả các mặt trận trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 61. Mục tiêu đấu tranh trong thời kì cách mạng 1930 - 1931 là
A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
C. Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi độc lập cho dân tộc.                    
D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 62. Mục tiêu đấu tranh trong thời kì cách mạng 1936 - 1939 là gì?
A. Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.            B. Đòi các quyền tự do dân chủ.
C. Giải phóng dân tộc là mục tiêu hàng đầu.              D. Tất cả các mục tiêu trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 63. Giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách hơn bao giờ hết. Đó là nhiệm vụ cách mạng trong thời kì nào?
A. 1930 - 1931.                                                            B. 1936 - 1939.
C. 1939- 1941.                                                             D. 1941 - 1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 64. Mặt trận Việt Minh ra đời trong sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Hội nghị lần thứ 6 của Đảng (11 - 1939).              
B. Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15 - 8 - 1945).
C. Đại hội quốc dân Tân Trào - Tuyên Quang (16 đến 18 - 8 - 1945).                
D. Hội nghị lần thứ 8 của Đảng (10 đến 19-5-1941).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 65. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" được Đảng ta đề ra trong thời điểm lịch sử nào?
A. Đêm 09 - 3 - 1945.                                                  B. Ngày 12 - 3 - 1945.
C. Ngày 14 - 8 - 1945.                                                 D. Ngày 19- 8 - 1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 66. Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?
A. 09- 3 - 1945.                                                            B. 12 - 8 - 1945.
C. 15 - 8 - 1945.                                                           D. 16 - 8 - 1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 67. Sự kiện nào trong Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu?
A. 19 - 5 - 1945, Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức.           
B. 08 - 8 - 1945, Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông Nhật.
C. 14 - 8 - 1945, phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại.                                       
D. 15 - 8 - 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 68. Sự kiện lịch sử nào dưới đây nằm trong Cao trào kháng Nhật cứu nước?
A. Khởi nghĩa Ba Tơ (11 - 3 - 1945)                           B. Phả kho thóc Nhật để giải quyết nạn đói.
C. Khởi nghĩa Nam Kì (23 - 11 - 1940).                     D. Câu A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 69. Ngày 30 - 8 - 1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.                             
D. Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 70. Nguyên nhân quyết định nhất của thắng lợi Cách mạng tháng Tám là:
A. Phát xít Nhật bị Đồng Minh đánh bại.                   
B. Sự lãnh đạo Đảng Cộng sảng Đông Dương đứng đầu là Hồ Chủ tịch.
C. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.                     
D. Tất cả các nguyên nhân trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 71. Tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được khai sinh trong thời điểm lịch sử nào?
A. Trong Hội nghị toàn quốc (13 đến 15 - 8 - 1945). 
B. Trong khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
C. Trong Đại hội Quốc dân Tân Trào (16 đến 18 - 8 - 1945).                              
D. Trong Tuyên ngôn độc lập (2 - 9 - 1945).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 72. Nội dung nào dưới đây khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lí và thực tiễn?
A. Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của thực Pháp hơn 80 năm nay... dân tộc đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập.                                            
B. Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và thật sự đã trở thành một nước tự do, độc lập.
C. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.                                                                   
D. Tất cả các nội dung trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 73. "Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh quân Nhặt đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, ké thù chúng ta đã ngã gục..." Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám.
A. Thời cơ khách quan thuận lợi.                                B. Thời cơ chủ quan thuận lợi.
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.                   D. Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 74. Âm mưu " đánh nhanh, thăng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.                  B. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950.
C. Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954.                   D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 75. Phái đoàn của ta do Phó thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Giơ-ne-vơ vào ngày:
A. 26-4-1954                                                                B. 7-5-1954
C. 8-5–1954                                                                 D. 21-7-1954
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 76. Chính phủ Pháp công nhận nước việt Nam Dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do. Đó là nội dung cơ bản của:
A. Hiệp đinh Giơ-ne-vơ (21 - 7 - 1954).                     B. Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946).
C. Tạm ước 14 - 9 - 1946.                                           D. Cả ba văn kiện trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 77. Tướng nào của Pháp thực hiện kế hoạch đánh lên Việt Bắc lần thứ hai?
A. Bô-la-éc.                                                                  B. Rơ-ve.
C. Đờ-Lát-dơ-Tát-xi-nhi.                                            D. Đác-giăng-liơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 78. Với chiến thắng trong phong trào của quân dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?
A. "Chiến tranh đơn phương".                                     B. "Chiến tranh đặc biệt".
C. "Chiến tranh cục bộ".                                              D. "Việt Nam hoá" chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 79. Để thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ đã sử dụng lực lượng nào là chủ yếu?
A. Lực lượng quân đội Sài Gòn.                                 B. Lực lương quân viễn chinh Mĩ.
C. Lực lượng quân Mĩ và đồng minh.                         D. Tất cả các lực lượng trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 80. Chiến thắng Bình Giã (12 - 1964) đã góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
A. "Chiến tranh đơn phương"                                      B. "Chiến tranh đặc biệt"
C. "Chiến tranh cục bộ"                                               D. "Việt Nam hóa" chiến tranh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 81. Đế quốc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất vào khoảng thời gian
A. 1960 - 1964.                                                            B. 1965 - 1968.
C. 1969 - 1973.                                                            D. 1965 - 1969.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 82. Loại hình chiến tranh nào ở Việt Nam được tiến hành bởi hai đời tổng thống Mĩ?
A. "Chiến tranh đơn phương".                                     B. "Chiến tranh đặc biệt".
C. "Chiến tranh cục bộ".                                              D. "Việt Nam hoá" chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 83. Tổng thống nào của Mĩ gắn với sự sụp đổ của chính quyền bù nhìn Ngô Đình Diệm ?
A. Ken nơ đi.                                                               B. Giôn xơn.
C. Ních xơn.                                                                D. Các-tơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 84. Hoà thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Ngô Đình Diệm vào thời gian nào? Ở đâu?
A. 11 - 5 - 1963. Ở Hà Nội.                                         B. 11 - 7 - 1963. Ở Huế.
C. 11 - 6- 1963. Ở Sài Gòn.                                         D. 1 - 11 - 1963. Ở Đà Nẵng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 85. Chiến thắng lớn nhất thể hiện tình đoàn kết keo sơn chiến đấu của nhân dân Việt - Lào trong những năm 1969 - 1972 là:
A. Chiến thắng tại cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng, Lào.
B. Chiến thắng trong việc đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719, tại đường 9 - Nam Lào.
C. Chiến thắng ở Thà Khẹt.
D. Chiến thắng ở Khe Sanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 86. Quá trình diễn biến của Hội nghị Pa-ri gắn với đời tổng thống nào của Mĩ?
A. Ken nơ đi, Ních xơn.                                              B. Giôn xơn, Ních xơn.
C. Ních xơn, Pho.                                                        D. Giôn xơn, Ních xơn, Pho.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 87. Hội nghị Pa-ri diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. 5 - 1968 đến 27 - 1 - 1973.                                     B. Cuối năm 1969 đến đầu 1973.
C. 12 - 1972 đến 27 - 1 - 1973.                                   D. 1970 đến 1973.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 88. Để ép ta nhân nhượng, kí một hiệp định do Mĩ soạn ra, Ních xơn đã cho máy bay B52 đánh vào những địa danh nào trong 12 ngày đêm cuối năm 1972?
A. Hà Nội, Nam Định.                                                 B. Hà Nội, Hải Phòng.
C. Hà Nội, Thanh Hoá.                                                D. Nghệ An, Hà Tĩnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 89. Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
A. Chiến thắng Phước Long.                                       B. Chiến thắng Tây Nguyên.
C. Chiến thắng ở Huế - Đà nẵng.                                D. Chiến thắng Quảng Trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 90. "Phải tập trung nhanh nhất binh khí kĩ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa". Chủ trương này ra đời trong thời điểm lịch sử nào?
A. Sau khi chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.               B. Khi chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang sôi động.
C. Ta chuẩn bị mở chiến dịch Hồ Chí Minh.              D. Khi chiến dịch Hồ Chí Minh đang tiếp diễn.
Hướng dẫn giải:
Câu 91. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đã kết thúc bao nhiêu năm chiến tranh giải phóng dân tộc?
A. 21 năm.                         B. 30 năm.                         C. 15 năm.                         D. 20 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 92. Ngày 20 – 9 - 1977, diễn ra sự kiện gì gắn với nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáng ghi nhớ ?
A. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.        
B. Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo Xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam gia nhập khối ASEAN.                         
D. Tất cả các sự kiện trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 93. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua trong thời điểm nào?
A. Năm 1946.                                                              B. Năm 1959.
C. Năm 1979.                                                              D. Năm 1980.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 94. Ngày 7 – 11 - 2007, diễn ra sự kiện gì gắn với sự phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam ?
A. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.        
B. Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
C. Việt Nam gia nhập khối ASEAN.                         
D. Tất cả các sự kiện trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây