Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950.

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950, Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt là nhờ, đặc điểm nổi bật của các nước tây âu trong những năm 1973-1991, Từ năm 1945 đến năm 1950 các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế trong hoàn cảnh
lịch su 12
lịch su 12
TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950, Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt là nhờ, đặc điểm nổi bật của các nước tây âu trong những năm 1973-1991, Từ năm 1945 đến năm 1950 các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế trong hoàn cảnh, Từ thập ký 50 đến đầu thập ký 70 nền kinh tế Tây Âu, những năm 1945 - 1950 các nước tây âu thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào, Tư năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của mỹ nền kinh tế của các nước Tây Âu, từ năm 1945 đến năm 1950 tình hình kinh tế, chính trị các nước tây âu có gì nổi bật, Từ năm 1945 đến năm 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt điện phục hồi về mọi mặt, Bài 7 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Lịch sử 12 Bài 7 violet, Lịch sử 12 Bài 8, Bài giảng Lịch sử 12 Bài 7, Lịch sử 12 Bài 6, Sơ đồ tư duy bài Tây Âu sử 12, Soạn Sử 12 Bài 7 VietJack, Lịch sử The giới lớp 12

I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950.

1. kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Tây Âu bị tổn thất nặng, nhiều thành phố, nhà máy bị tàn phá, sản xuất bị suy giảm.
- Với sự cố gắng của từng nước và viện trợ Mỹ qua “Kế hoạch Mác san” => đến năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi.
2. Chính trị.
a. Chính sách đối đội:
- Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
- Ổn định tình hình chính trị - xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế.
b. Chính sách đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ (ví dụ: Pháp xâm lược trở lại Đông Dương, Anh trở lại Miến Điện và Mã lai; Hà lan trở lại Inđônêxia,...).

II. TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN 1973

1. Kinh tế:
- Từ 1950 - 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng. Đến đầu thập niên 70, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
- Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Tây Âu.
1 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
2 - Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả.
3 - Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như:
+ Nguồn viện trợ của Mỹ.
+ Nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba.
+ Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC,…
2. Chính trị:
a. Chính sách đối nội: từ năm 1950 – 1973 các nước Tây Âu tiếp tục phát triển của nền dân chủ tư sản, tuy nhiên, tại một số quốc gia cũng có sự biến dộng trong đời sống chính trị.
b. Chính sách đối ngoại:
- Một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ( Anh, Đức, Ý ), mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại (Pháp,Thụy Điển, Phần Lan ).
- Từ năm 1950 -1973: nhiều thuộc địa tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

III. TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1. Kinh tế:
- Tác động cuat cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) từ 1973 – 1991, kinh tế Tây Âu lâm vào khủng hoảng, suy thoái và không ổn định.
- Gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NIC).
- Quá trình nhất thể hóa Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại.
2. Chính trị
a. Đối nội:
- Tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.
- Chế độ tư bản chủ nghĩa bộc lộ nhiều mặt trái (ví dụ: tình trạng phân hóa giàu nghèo,...)
b. Đối ngoại:
- Tháng 11/1972, Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức được kí kết => làm dịu đi sự căng thẳng trong quan hệ đối ngoại ở châu Âu.
- Năm 1975, các nước châu Âu kí kết Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác.
- Tháng 11/1989, Bức tường Béc-lin bị phá bỏ, tới 3/10/1990, nước Đức tái thống nhất.

Bức tường Béc-lin bị phá bỏ (tháng 11/1989)
IV. TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. kinh tế
- Từ năm 1994, kinh tế Tây Âu có sự phục hồi và phát triển.
- Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới (GDP chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp toàn thế giới).
2. Chính trị
a. Đối nội: tình hình chính trị - xã hội cơ bản ổn định.
b. Đối ngoại: có sự điều chỉnh quan trọng:
- Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.
- Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La tinh và các nước thuộc Đông Âu.
V. LIÊN MINH CHÂU ÂU
1. Lý do liên hết, hội nhập khu vực:
- Thứ nhất: nhu cầu liên kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng nhau phát triển.
-Thứ hai: nhu cầu thành lập 1 tổ chức liên kết khu vực để hạn chế ảnh hưởng của Mĩ vào khu vực.
- Thứ ba: tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hội nhập, liên kết khu vực trên thế giới.
2. Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” (ECSC).
- Ngày 25/03/1957, sáu nước này ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

Lễ kí kết Hiệp ước Roma (25/3/1957)
- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).
- 7/12/1991, Hiệp ước Maxtrich được ký kết, cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu (có hiệu lực từ ngày 1/1/1993.
- Quá trình mở rộng thành viên ngày càng được đẩy mạnh:
+ Đến năm 2007, EU có sự tham gia của 27 nước thành viên.

Lược đồ các nước thuộc Liên minh châu Âu (2007)
+ 2016, sau cuộc trưng cầu dân ý, nước Anh tác khỏi Liên minh châu Âu.
3. Mục đích liên kết, hợp tác: Hợp tác, liên minh chặt chẽ giữa các nước thành viên trên lĩnh vực kinh tế, tiền tệ và chính trị ,an ninh chung.
4. Cơ cấu tổ chức: Năm cơ quan chính là Hội đồng Châu âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Châu âu, quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu âu và một số ủy ban chuyên môn khác.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu
5. Hoạt động tiêu biểu:
- Tháng 6/1979, bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
- Tháng 3/1995, hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau.
- 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng - đồng Euro.
Hiện nay là EU là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1.Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong 5 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là ?
A. Củng cố, phát triển mối quan hệ hợp tác khu vực.
B. Đấu tranh chống lại sự thao túng, ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.
C. Chạy đua vũ trang, tham gia cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2. Tình hình Tây Âu trong những năm 1945 - 1950 là:
A. Là thời kì Tây Âu đạt được sự ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng khá.          
B. Là thời kì Tây Âu tập trung ổn định chính trị, phục hồi kinh tế.
C. Là thời kì đầy khó khăn của chủ nghĩa tư bản Tây Âu trước nhũng biến động to lớn về kinh tế - tài chính do cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra.                        
D. Trên cơ sở nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nước Tây Âu tập trung củng cố nền chính trị, đấu tranh nhằm hạn chế sự bành trướng thế lực của Mĩ ở châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào ?
A. Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.          
B. Tim cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ 3.
C. Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.  
D. Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4. Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là:
A. Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh. 
B. Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
C. Phục hồi sức mạnh quân sự Đức, biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây.                                                
D. Thông qua viên trợ kinh tế để xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5. Tây Âu đã trở thành một trung tâm kinh tế lớn của thế giới từ khi nào ?
A. Thập niên 50.                                                          B. Thập niên 60.
C. Thập niên 70.                                                          D. Thập niên 80.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6. Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là:
A. Tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.             
B. Sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.
C. Tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.  
D. Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với Mĩ?
A. Anh                                                                         B. Pháp.
C. Italia.                                                                       D. Cộng hoà Liên bang Đức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 8. Thành công của Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế - xã hội 1945 – 1950 là ?
A. Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu.                         
B. Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba.
C. Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.                                                                                    
D. Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9. Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm1950 - 1973 là:
A. Tích cực đấu tranh hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu.
B. Tây Âu thống nhất mục tiêu xây dựng EU thành mái nhà chung châu Âu.
C. Tây Âu tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ 3 để phát triển kinh tế trong nước.                                                                                    
D. Nỗ lực thiết lập trở lại ách thống trị ở các thuộc địa cũ đã bị mất trong Chiến tranh thế giới thứ II.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10. Nước nào dưới đây đã từng ủng hộ cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam ?
A. Anh.                                                                        B. Pháp.
C. Thuỵ Điển.                                                              D. Phần Lan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 11. Mặt trái của xã hội các nước tư bản phát triển ở Tây Âu trong những năm 1973 – 1991 là gì:
A. Nạn phân biệt chủng tộc.                                       
B. Sự bùng nổ của lối sống híppi trong các tầng lớp thanh thiếu niên.
C. Mặt bằng dân trí thấp.                                            
D. Phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Nét nổi bật của tình hình Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là:
A. Trải qua một cơn suy thoái ngắn, kinh tế Tây Âu đã phục hồi và phát triển trở lại.        
B. Chính trị cơ bản ổn định.
C. Các nước đều có sự điều chỉnh quan trọng về đường lối đối ngoại cho phù hợp với tình hình mới.
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 13. Nước nào dưới đây được đánh giá là một nước có đường lối ngoại giao thân Mĩ "như hình với bóng" ?
A. Đức.                                                                        B. Pháp.
C. Tây Ban Nha.                                                          D. Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14. Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào ?
A. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.       
B. Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu.
C. Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.                           
D. "Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15. Nước nào dưới đây không thuộc nhóm các nước sáng lập tổ chức Liên minh châu Âu ?
A. Anh.                                                                        B. Cộng hòa Liên bang Đức.
C. Bỉ.                                                                           D. Hà Lan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 16. Quá trình phát triển hợp tác khu vực của các nước Tây Âu có thể diễn đạt bằng sơ đồ nào dưới đây ?
A. EEC EU EC.                                                   B. EC EEC EU.
C. EEC EC EU.                                                   B. EU EEC EC.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17. Đến năm 1993, Liên minh châu Âu có bao nhiêu thành viên ?
A. 2                                    B. 25                                  C. 18                                  D. 15
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 18. Đổng tiền chung châu Âu chính thức được đưa vào sử dụng từ khỉ nào ?
A. Ngày 11/1/1999.                                                      B. Ngày 1/11/1991.
C. .Ngày 11/11/1999.                                                   D. Ngày 1/1/1999.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 19. Có bao nhiêu nước thuộc nhóm G.7 là thành viên của Liên minh châu Âu ?
A. 2                                    B. 3.                                   C. 4.                                  D. 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 20. EU là tổ chức liên kết như thế nào ?
A. Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế.                    B. Là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị.
C. Là tổ chức liên kết quân sự - kinh tế.                     D. Là tổ chức liên kết chính trị - quân sự.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 21. Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho nền kinh tế nước nào giảm sút 3 lần về công nghiệp và 2 lần về nông nghiệp?
A. Đức.                              B. Anh.                                C. Pháp.                           D. Nhật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 22. Nguyên nhân phát triển kinh tế của Pháp từ năm 1950 đến năm 1973:
A. Nhờ thu lợi nhuận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.     
B. Nhờ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
C. Giá nhập nguyên liệu từ các nước Tây Âu rẻ.       
D. Nhờ nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ theo "kế hoạch Masan".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Anh xếp sau các nước nào trong khối Tư bản chủ nghĩa?
A. Mĩ, Nhật, Tây Đức, Pháp.                                       B. Mĩ, Nhật, Hà Lan, Pháp.
C. Mĩ, Nhật, Pháp.                                                       D. Mĩ, Nhật, Tây Đức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai đảng nào thay nhau cầm quyền ở Anh?
A. Đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ.                          B. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ.
C. Đảng Bảo thủ và Công đảng.                                  D. Đảng Quốc đại và Đảng Bảo thủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 25. Nhờ đâu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền công nghiệp của Tây Đức được phục hồi và phát triển nhanh chóng?
A. Nhờ ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.        
B. Nhờ Mĩ cho vay và đầu tư vào Tây Đức hơn 50 tỉ mác.
C. Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ.                                         
D. Nhờ quân sự hoá nền kinh tế sau chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 26. Hiệp ước hữu nghị hợp tác Phần Lan - Liên Xô được kí kết vào thời gian nào?
A. Ngày 19 - 9 - 1944                                                  B. Ngày 6 - 4 - 1948
C. Ngày 4 - 6- 1948                                                     D. Ngày 9 - 6 - 1945
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 27. Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?
A. 1945 đến 1950                                                        B. 1950 đến 1973
C. 1973 đến 1991                                                        D. 1991 đến nay
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 28. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản còn gọi là gì?
A. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.                   B. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.                                  D. Cả 3 khái niệm trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 29. Kế hoạch Mác-san (1947) còn được gọi là:
A. Kế hoạch khôi phục châu Âu.                                 B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu.
C. Kế hoạch phục hưng văn hoá châu Âu.                  D. Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 30. Để nhận được viện trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
A. Tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hoá của Mĩ.  
B. Không được tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hoá Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
C. Để hàng hoá Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu.      
D. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 31. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4-1949 nhằm:
A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.    
B. Chống lại Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
C. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.     
D. Chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 32. Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, bốn nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành bốn khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.                                              B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.                     D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 33. Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) 4 - 1949 tình hình châu Âu như thế nào?
A. Ổn định và có điều kiện để phát triển.                   
B. Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước với nhau.
C. Căng thẳng dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căn cứ quân sự. 
D. Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 34. Lí do nào là chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức viện trợ cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?
A. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hoá nước Đức.     
B. Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức.
C. Để biến Tây Đức thành một "Lực lượng xung kích" của khối NATO, chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.                                                                          
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 35. Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO năm nào?
A. 1954.                             B. 1955.                             C. 1956.                             D. 1958.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 36. Cộng hòa dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hoà Liên bang Đức vào thời gian nào?
A. 03 -09- 1990.                                                           B. 03 - 10 - 1990.
C. 03 - 11 - 1990.                                                         D. 03 - 12 - 1990.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 37. Khối thị trường chung châu Âu (EEC) ra đời vào năm nào?
A 1954                               B. 1955                               C. 1956                             D. 1957
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 38. Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) gồm:
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan                     B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C. Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua      D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 39. Tên gọi khác của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) là gì?
A. Cộng đồng kinh tế châu Âu.                                   B. Liên minh châu Âu.
C. A, B đúng.                                                               D. A, B sai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây