Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973, Tóm tắt lịch sử The giới lớp 12, Lịch sử 12 bài 6 trắc nghiệm, Tây Âu Lịch sử 12, Bài 6 Lịch sử 12 violet, Lịch sử 12 bài 6 Giáo án, Lịch sử 12 Bài 8, Sử 12 Bài 6 powerpoint, Bài giảng Lịch sử 12 Bài 7, Trong giai đoạn 1945 đến 1973
lịch su 12
lịch su 12
Tóm tắt lịch sử The giới lớp 12, Lịch sử 12 bài 6 trắc nghiệm, Tây Âu Lịch sử 12, Bài 6 Lịch sử 12 violet, Lịch sử 12 bài 6 Giáo án, Lịch sử 12 Bài 8, Sử 12 Bài 6 powerpoint, Bài giảng Lịch sử 12 Bài 7, Trong giai đoạn 1945 đến 1973 kinh tế Mỹ như thế nào, Nước Mĩ từ năm 1973 đến 1991, Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 1973, Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000, Kinh tế Mĩ từ 1945 đến 2000, Về đối ngoại từ năm 1945 đến năm 1973 Mỹ đạt được kết quả nào, Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991, Tây Âu từ 1945 đến 2000

NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973

A. Tóm tắt lý thuyết

I. NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973.

1. kinh tế:

a. Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
+ Công nghiệp chiếm hơn ½ tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
+ 1948, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại.
+ Mĩ nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
b. Nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển:
1 - Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.

2 - Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí.
3 - Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
4 – Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, tập đoàn tư bản của Mĩ có sức sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.
5 - Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

2. Khoa học kỹ thuật:

- Mĩ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại: đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới; vật liệu mới; năng lượng mới; sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…

Tàu Apolo 11 đưa con người lên Mặt Trăng (1969)

3. Chính trị - xã hội.

a. Chính sách đối nội:
- Chính phủ Mĩ thi hành các chính sách nhằm: cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước; duy trì và bảo vệ chế độ tư bản; ngăn chặn, đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượng tiến bộ,...
- Tuy nhiền, tình hình chính trị - xã hội của Mĩ không hoàn toàn ổn định, trong lòng xã hội chứa đựng nhiều mâu thuẫn, các phong trào đấu tranh của nhân dân lao động diễn ra sôi nổi,...
b. Chính sách đối ngoại:
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
- Chiến lược toàn cầu được cụ thể hóa qua những học thuyết khác nhau, ví dụ: học thuyết Truman, học thuyết Rigan,...
- Mục tiêu của Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
- Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã:
+ Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”.
+ Trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hàng loạt cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ ... trên thế giới ( ví dụ: ở Việt Nam, Cu Ba, Trung Đông…).
+ Thực hiện chiến lược hòa hoãn với các nước lớn để chống lại phong trào cách mạng thế giới.

II. NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1973 ĐẾN 1991.

1. Kinh tế:

- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973), từ 1973 – 1982 kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài.
- Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển. Tuy vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính nhưng tỷ trọng kinh tế Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm sút .
2. Đối ngoại:
- Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu.
- Sự đối đầu Xô - Mỹ làm suy giảm vị trí kimh tế và chính trị của Mỹ tạo điều kiện cho Tây Âu và Nhật vươn lên; giữa thập niên 80, xu thế đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới. Trong bối cảng đo, tháng 12/1989, Mỹ - Xô chính thức tuyên bố kết thúc “chiến tranh lạnh” .

Tổng thống Mĩ Busơ (cha) và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goocbachop
Trong cuộc gặp mặt tại đảo Manta, tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989).

III. NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

1. Kinh tế:trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.
2. Khoa học – kĩ thuậtphát triển mạnh mẽ, nước Mĩ nắm 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
3. Chính trị và đối ngoại
- Thập niên 90, chính quyền B. Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ ra sức thiết lập trật tự “đơn cực” do Mĩ làm bá chủ thế giới.
- Hiện nay, nước Mĩ đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là sự đe dọa của chủ nghĩa khủng bố.

Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Từ 1945 đến 1950, Mĩ là:
A. Trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.            
B. Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo trái đất.
C. Một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.                              
D. Trung tâm kinh tế - tài chính của châu Mĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 2. Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ II, Mĩ là một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới ?
A. Sản lượng công nghiệp Mĩ nửa sau những năm 40 chiếm gần 40% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.                                                                                    
B. Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
C. Sản lượng công nghiệp Mĩ nửa sau những năm 40 chiếm hơn 60% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.                                                                                    
D. Kinh tế Mĩ chiếm hơn 50% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 3. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II?
A. Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả cả trong và ngoài nước.
B. Vai trò của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế.
C. Chính sách Kinh tế mới của Tổng thống Mĩ Rugiơven đã phát huy tác dụng trên thực tế.         
D. Mĩ đã có sự điều chỉnh về cơ cấu sản xuất, đổi mới kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4. Một thành tựu lớn của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 – 1973 là một trong những dấu hiệu chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp ?
A. Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.     
B. Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.
C. Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.                                   
D. Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức và Nhật Bản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5. Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là sai ?
A. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy tự động.
B. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime.
C. Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu.      
D. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái Đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6. Tên các vị tổng thống Nước Mĩ từ năm 1945 đến đầu những năm 70 là:
A. Truman, Aixenhao, Kennơdi, Giônxơn, Níchxơn. B. Rugiơven, Aixenhao, Kennơđi, Giôxơn, Níchxơn.
C. Truman, Rigân, Giônxơn, Níchxơn, Pho.               D. Truman, Aixenhao, Giônxơn, Níchxơn, Pho.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng:
A. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.          
B. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á - Thái Bình Dương.
C. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.                                     
D. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Mục tiêu nào của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.         
B. Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
C. Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.    
D. Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu” trong những năm 1945 - 1973 ?
A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.   
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
C. Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.                                                                         
D. Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 10. Nét nổi bật của tình hình xã hội Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là:
A. Phúc lợi xã hội được nâng cao, khoảng cách giàu nghèo được rút ngắn.
B. Mâu thuẫn giai cấp được điều hoà, tuy nhiên vấn đề sắc tộc lại trở thành một vấn nạn cho chính quyền Mĩ.
C. Dân chủ dân quyền được đề cao, pháp luật nghiêm minh, công bằng.            
D. Mức sống người dân được nâng cao nhưng xã hội Mĩ vẫn chứa đựng nhiều mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11. Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân Mĩ những năm 1945 – 1973 có tác dụng gì ?
A. Buộc chính phủ Mĩ phải có những nhượng bộ có lợi cho nhân dân        
B. Chính phủ Mĩ phải từ bỏ chính sách can thiệp, thống trị khu vực Mĩ Latinh.
C. Chính phủ Mĩ tuyên bố xóa bỏ “chiến tranh lạnh” chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
D. Chính quyền phải hoạch định rõ không gian sinh sống cho người dân da đỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 12. Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là:
A. Kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.        
B. Khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
C. Mĩ thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.                                    
D. Mĩ thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật nhằm chiếm lĩnh thị trường châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 13. Tổng thống nào của Mĩ phát động “chiến tranh lạnh” ?
A. Aixenhao                                                                 B. Truman
C. Kennơdi                                                                  D. Nichxơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 14. Một trong những nguyên nhân khiến Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” là:
A. Cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước đang đưa nhân loại đứng trước thảm họa chiến tranh hạt nhân.
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước giành được thắng lợi lớn, âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu đã thất bại.
C. Liên Xô và Mỹ cần ổn định, củng cố vị thế của mình.                                    
D. Chủ nghĩa xã hội đã từng bước sụp đổ ở Đông Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 15. Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là:
A. Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.
B. Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
C. Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.                                                                              
D. Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16. Hiện trạng của nền kinh tế Mĩ trong thập niên 90 của thế kỉ XX là:
A. Mĩ trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới.                   
B. Kinh tế Mĩ thường trải qua những đợt suy thoái ngắn.
C. Một nền kinh tế hùng hậu nhất toàn cầu                
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17. Tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mĩ trong thời kì hậu "Chiến tranh lạnh" dựa trên cơ sờ nào ?
A. Tình hình thế giới thuận lợi, các nước đổng minh Anh, Pháp ủng hộ Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.
B. Mĩ là nước đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật.
C. Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn.           
D. Hầu hết các nước trong thế giới thứ ba đều ủng hộ Mĩ, mong muốn dựa vào Mĩ để phát triển kinh tế trong nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18. Chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" của Mĩ là do ai đề xướng ?
A. R. Rigân                                                                  B. G. Bush
C. B. Clinton                                                                D. Pho
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 19. Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?
A. Tự do tín ngưỡng.                                                   B. Ủng hộ độc lập dân tộc.
C. Thúc đẩy dân chủ.                                                   D. Chống chủ nghĩa khủng bố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 20. Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ ?
A. Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.                          
B. Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
C. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo. vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.                                                            
D. Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 21. Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện trung tâm kinh tế, tài chính nào?
A. Trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Tây Âu.            
B. Trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Nhật Bản
C. Trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.                                      
D. Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 22. Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Dựa vào những thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới.          
B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.                                 
D. Nhờ quân sự hoá nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 23.Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.        
B. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
C. Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định vì thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.  
D. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 24. Mục tiêu "chiến lược toàn cầu" của Mĩ là:
A. Lôi kéo các nước tư bản để chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.        
B. Ngăn chặn, đẩy lùi, rồi tiến tới tiêu diệt các nước Xã hội chủ nghĩa.
C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và phong trào hòa bình dân chủ thế giới.
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 25. Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong quá trình thực hiện "chiến lược toàn cầu" bởi:
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
B. Thắng lợi của cách mạng Cu - ba năm 1959.
C. Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I - ran năm 1979.                                      
D. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 26. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?
A. Từ 1945 đến 1975.                                                  B. Từ 1918 đến 1945.
C. Từ 1950 đến 1980.                                                  D. Từ 1945 đến 1950.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 27. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự quản lí của Nhà nước có hiệu quả.                   
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Áp dụng các thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật.                                   
D. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 28. Thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
A. Những năm 60 (thế kỉ XX).                                    B. Những năm 70 (thế kỉ XX).
C. Những năm 80 (thế kỉ XX).                                    D. Những năm 90 (thế kỉ XX).
Hướng dẫn giải:
Câu 29. Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Không bị chiến tranh tàn phá.                                
B. Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến.
C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.                          
D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 30. Từ sau Chiến tranh thế giới hai đến nay, thế giới tồn tại bao nhiêu trung tâm kinh tế tài chính?
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 31. Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?
A. Sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản và các nước công nghiệp mới.  
B. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.
C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới, chạy đua vũ trang.                          
D. Tất cả các nguyên nhân trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 32. Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Anh                               B. Pháp                              C. Mĩ                                D. Nhật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 33. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào?
A. Những năm đầu thế kỉ XX.                                   
B. Giữa những năm 40 của thế kỉ XX.
C. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918).                                       
D. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 - 1945).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 34. Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên (7 - 1969)?
A. Mĩ                                 B. Nhật                                C. Liên Xô                       D. Trung Quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 35. Những thành tựu chủ yếu về khoa học - kĩ thuật của Mĩ là gì?
A. Tìm ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới.    
B. Thực hiện "Cuộc cách mạng xanh" trong nông nghiệp, trong giao thông thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ,...
C. Sản xuất được những vũ khí hiện đại.                   
D. Tất cả các vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 36. Mĩ đã ban hành hàng loạt đạo luật phản động trong đó có đạo luật Táp-Hác-Lây nhằm mục đích gì?
A. Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc.                  
B. Chống phong trào công nhân và Đảng Cộng sản Mĩ hoạt động.
C. Chống sự nổi loạn của thế hệ trẻ.                          
D. Đối phó với phong trào đấu tranh của người da đen.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 37.Điểm giống nhau trong chính sách đổi ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì?
A. Chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực".            B. "Chiến lược toàn cầu hoá”.
C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.             D. "Chiến lược lấp chỗ trống".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 38. Nội dung "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào?
A. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước Xã hội chủ nghĩa.       
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đông minh của Mĩ.
C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.                
D. Tất cả các vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 39. "Chính sách thực lực" của Mĩ là gì?
A. Chính sách xâm lược thuộc địa.                              B. Chạy đua vũ trang với Liên Xô.
C. Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ.                   D. Thành lập các khối quân sự.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 40. Đời tổng thống nào của Mĩ gắn liền với việc mở đâu "Chiến lược toàn cầu" phản cách mạng?
A. Tơ-ru-man                                                               B. Ken-nơ-đi
C. Ai-xen-hao                                                              D. Giôn-xơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 41. Trong các liên minh quân sự dưới đây, liên minh nào không phải do Mĩ lập nên?
A. Khối NATO                                                            B. Khối VACSAVA
C. Khối SEATO                                                          D. Cả ba khối trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 42. Khối quân sự NATO do Mĩ cầm đầu còn gọi là khối gì?
A. Khối phòng thủ Nam Đại Tây Dương.                   B. Khối phòng thủ Bắc Đại Tây Dương.
C. Khối phòng thủ Đông Đại Tây Dương.                  D. Khối phòng thủ Tây Nam Đại Tây Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 43. "Chính sách thực lực" và “Chiến lược toàn cầu" của đế quốc Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở đâu?
A. Triều Tiên                                                               B. Việt Nam
C. Cu-ba                                                                      D. I-rắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây