Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952, Từ năm 1945 đến năm 1952 chính sách đối ngoại của Nhật Bản là, Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi, Nhật Bản từ 1952 đến 1973, Từ 1945 đến 1952, Nhật Bản bị Mỹ chiếm đóng vị, Kinh tế Nhật Bản từ 1945 đến 2000
lịch su 12
lịch su 12
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952, Từ năm 1945 đến năm 1952 chính sách đối ngoại của Nhật Bản là, Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi, Nhật Bản từ 1952 đến 1973, Từ 1945 đến 1952, Nhật Bản bị Mỹ chiếm đóng vị, Kinh tế Nhật Bản từ 1945 đến 2000, Những khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 1952 đến 1973 là, Nhật Bản sau 1945, Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 1952 là, Tây Âu Lịch sử 12, Lịch sử 12 Bài 8 trắc nghiệm, Bài 9 Lịch sử 12, Lịch sử The giới lớp 12, Lịch sử 12 Bài 6, Bài 8 Lịch sử 12 violet, Lịch Sử 12 Bài 8 VietJack, Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 bài 8

I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952

1. Tình hình nước Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bị thiệt hại nặng nề: gần 3 triệu người chết và mất tích, kinh tế bị tàn phá nghiêm tronhj; 13 triệu người thất nghiệp, đói rét,...

Thành phố Hirosima của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 - 1952).

2. Quá trình dân chủ hóa nước Nhật.

Để thực hiện dân chủ hóa nước Nhật, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ trên các lĩnh vực kinh tế và chính trị.
a. Chính trị:
- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh; giải tán các đảng phái quân phiệt.
- 3/5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến (nhưng thực tế làchế độ dân chủ đại nghị tư sản).
- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.Không mang quân đội ra nước ngoài.
b. Kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:
- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”.
- Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.
- Dân chủ hóa lao động.
Ý nghĩa:
- Đem lại bầu không khí dân chủ đối với các tầng lớp nhân dân.
- Là một nhân tố quan trọng góp phần giúp Nhật Bản nhanh chóng khắc phục những khó khăn sau chiến tranh và là tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản sau này.

3. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:
+ 8/9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ.
+ 8/9/1951, Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico được kí kết, chấm dứt chế độc chiếm đóng của Đồng minh tại Nhật Bản.

II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973.

1. Kinh tế.

a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.
* Kinh tế:
- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:
+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.
+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.
- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.
* Khoa học – kĩ thuật:
- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.
- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.
- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.
3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.
4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.
6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).
c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.
1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).
3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
2. Chính trị
a. Đối nội:
- Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tiếp tục duy trì và phát triển nền dân chủ tư sản.
- Dưới thời cầm quyền của Thủ tướng Ikeda Hayato, Nhật Bản chủ trương xây dựng “nhà nước phúc lợi chung”.
b. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật được kéo dài vĩnh viễn).
- Bước đầu đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
+ 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.
+ 1956, Nhật Bản ra nhập Liên Hợp quốc.

III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1. kinh tế:
- Từ năm 1973, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
2. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao, nhấn mạnh đến việc tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

1. kinh tế.
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, song vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
2. Văn hóa, Khoa học – kĩ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.
- Khoa học – kĩ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.

Robot H5 do trường Đại học Tokyo chế tạo (1998)
3. Chính trị.
a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.
b. Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:
+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1.Sau Chiến tranh thế giới thứ II, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh ?
A. Anh.                              B. Liên Xô.                        C. .                                D. Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2. Trong thời gian chiếm đóng tại Nhật Bản, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã làm gì ?
A. Thực hiện nhiều cải cách dân chủ.                        
B. Thủ tiêu chù nghĩa quân phiệt và một phần bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
C. Bổi thường chiến phí cho các nước đã từng bị phát xít Nhật chiếm đóng.      
D. Thực hiện dân chủ hoá nước Nhật, tuy vậy họ vẫn dung túng cho các thế lực quân phiệt Nhật Bản hoạt động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 3. Hiến pháp năm 1947 của Nhật Bản quy định vai trò của Thiên Hoàng là:
A. Người nắm quyền lực lớn, quyết định mọi hoạt động của nhà nước.      
B. Người đứng đầu thượng viện, nắm quyền lập pháp.
C. Người đứng đầu chính phủ, nắm quyền hành pháp.                                        
D. Người không còn quyền lực đối với nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 4. Hiến Pháp mới (năm 1947) quy định chế độ chính trị của Nhật Bản là:
A. Quân chủ chuyên chế.                                             B. Chế độ Cộng hoà.
C. Quân chủ lập hiến.                                                  D. Chế độ độc tài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 5. Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã thi hành cải cách dân chủ nào ở Nhật Bản?
A. Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.                           B. Tiến hành cải cách ruộng đất.
C. Thông qua và thực hiện các đạo luật lao động.      D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 6. Nhật Bản đã tiến hành.cải cách ruộng đất như thế nào ?
A. Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại chính phủ chia cho nông dân.          
B. Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ đem bán cho nông dân với giá rẻ.
C. Địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha ruộng đất, số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân.
D. Chính phủ lấy toàn bộ ruộng đất của địa chủ, đất bỏ hoang chia cho nông dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7. Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt ?
A. Bị chiến tranh tàn phá, kinh tế suy sụp nghiêm trọng.     
B. Nền kinh tế các nước phát triển chậm chạp, khủng hoảng kinh tế kéo dài.
C. Dựa vào viện trợ của Mĩ, các nước dần phục hồi nền kinh tế ngang bằng trước chiến tranh.     
D. Nền kinh tế bước vào thời kì phục hưng mạnh mẽ nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh ?
A. Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.                  
B. Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đông Nam Á.
C. Nguồn viện trợ quỹ ODA.                                     
D. Chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
(Giải thích: Nhật Bản thu được nguồn lợi lớn từ việc trở thành quân viễn chinh của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975).)
Câu 9. Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm 1950 - 1973 là:
A. Củng cố mối quan hệ với các nước lớn ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc.       
B. Đối đầu quyết liệt với Liên Xô.
C. Ủng hộ cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.       
D. Tập trung xây dựng, củng cố mối quan hộ với các nước trong khối ASEAN.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10. Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 là:
A. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ của thế giới.  
B. Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ.
C. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
D. Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lần của Mĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 11. Năm 1996 Mĩ và Nhật Bản đã khẳng định:
A. Chấm dứt Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.                 
B. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được gia hạn thêm 10 năm.
C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được gia hạn thêm 20 năm.                                 
D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới ?
A. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Liên Xô trên mọi lĩnh vực.           
B. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Ấn Độ trên mọi lĩnh vực.
C. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Đông Nam Á, tổ chức ASEAN trên mọi lĩnh vực.
D. Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Trung Quốc trên mọi lĩnh vực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13. Biện pháp nào của Chính phủ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học-kĩ thuật?
A. Coi trọng giáo dục vì "con người là công nghệ cao nhất".           
B. Đầu tư lớn cho việc xây dựng các viện nghiên cứu.
C. Nhập kĩ thuật hiện đại, phương pháp sản xuất tiên tiến của nước ngoài.        
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14. Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu.        
B. Vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước.
C. Điều kiện tự nhiên ưu đãi.                                     
D. Thị trường được mở rộng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 15. Nhận định nào dưới đây về Nhật Bản ngày nay là không đúng ?
A. Là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.    
B. Là một cường quốc hạt nhân.
C. Là một nước có công nghệ sản xuất xe hơi phát triển mạnh.                           
D. Là một trong những nước có ngành khoa học vũ trụ phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 16. Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là:
A. Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng.     
B. Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.
C. Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ.                                  
D. Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 17. Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới từ khi nào ?
A. Những năm 60 của thế kỉ XX.                                B. Những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Những năm 80 của thế kỉ XX.                                D. Những năm 90 của thế kỉ XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18. Mối liên kết nào dưới đây có sự tham gia của Nhật Bản ?
A. ASEAN.                                                                  B. ASEAN+ 1.
C. ASEAN + 3.                                                            D. ASEAN + 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 19. Nhận định nào dưới đây không đúng với tình hình kinh tế Nhật Bản hiện nay ?
A. Nền nông nghiệp Nhật Bản kém phát triển.          
B. Công nghiệp lệ thuộc nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
C. Bị các nước Tây Âu, Mĩ và các nước công nghiệp mới cạnh tranh kịch liệt.  
D. Nghề đánh bắt cá ở Nhật Bản không phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 20. Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kỳ” trong những năm 60 – 70 của thế kỷ XX là gì ?
A. Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.   
B. Biết lợi dụng khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hóa.
C. Biết “len lách” xâm nhập thị trường các nước.     
D. Nhờ những cải cách dân chủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21. Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.          
B. Nhờ quân sự hoá nền kinh tế.
C. Biết thâm nhập vào thị trường các nước.              
D. Tất cả các nguyên nhân trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
(Giải thích: Trong các nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản, không có nguyên nhân “nhờ quân sự hóa kinh tế”. Sau khi kí Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật, Mỹ trở thành “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Nhật, dựa vào Mỹ, cắt giảm chi phí quân sự. Nhật chỉ tập trung vào phát triển kinh tế, áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất để thực hiện mục tiêu trên.
Phương pháp: Lấy nguyên nhân phát triển của từng nước, lọc thành nguyên nhân chung giữa hai nước)
Câu 22. Ngày 8 - 9 - 1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ hiệp ước gì?
A. “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á”.          B. “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”.
C. “Hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật”.                            D. “Hiệp ước chạy đua vũ trang”.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 23. Nhật Hoàng tuyên bố chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào?
A. 13 - 8 - 1945                                                            B. 15 - 8 - 1945
C. 17 - 8 - 1945                                                            D. 19 - 8 - 1945
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 24. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
A. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.        
B. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
C. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.     
D. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 25. Sau chiến tranh, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chổng phát xít không có?
A. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.                      
B. Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa.
C. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.                       
D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 26. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách trong đó cải cách nào là quan trọng nhất?
A. Cải cách hiến pháp.                                                 B. Cải cách ruộng đất.
C. Cai cách giáo dục.                                                  D. Cải cách văn hoá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 27. Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ bản nào?
A. Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.
B. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.
C. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.                          
D. "Luồn lách" xâm nhập thị trường các nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 28. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đâu trong khoảng thời gian nào?
A Những năm 50 của thế kỉ XX.                                 B. Những năm 60 của thế kỉ XX.
C. Những năm 70 của thế kỉ XX.                                D. Những năm 80 của thế kỉ XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 29. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân của Nhật đạt được:
A. 120 tỉ USD.                                                             B. 161 tỉ USD.
C. 172 tỉ USD.                                                              D. 183 tỉ USD.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 30. Năm 1961 - 1970, tốc độ tăng trưởng bình quân về công nghiệp của Nhật hằng năm là bao nhiêu?
A. 12 8%.                          B. 13,5%.                           C. 14,3%.                          D. 15,6%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 31. Những năm 1967-1969, sản lượng lương thực của Nhật cung cấp:
A. 80% nhu cầu trong nước.                                        B. 70% nhu cầu trong nước.
C. 60% nhu cầu trong nước.                                        D. 50% nhu cầu trong nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 32. Sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?
A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới      
B. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần.
C. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX), Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản).                                            
D. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 33. Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác:
A. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.    
B. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật.
C. "Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân.          
D. Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 34. Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển?
A. Truyền thống văn hoá tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động.                                                                                    
B. Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
C. Nhờ cải cách ruộng đất.                                         
D. Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 35. Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
A. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.          
B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
C. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biên và dưới đáy biên.              
D. Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 36. Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?
A. Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.                      
B. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới.
C. Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài.                   
D. Là nước có nền kinh tế phát triển nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 37. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích gì?
A. Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.        
B. Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ.
C. Hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn đông.                                                         
D. Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 38. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.       
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu.   
D. Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 39.Nhật Bản bắt đầu đặt quan hệ ngoai giao với các nước ASEAN vào năm nào?
A. 1976.                             B. 1977.                             C. 1978.                             D. 1979.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây