Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

lịch sử 12Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000)

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000), Bại 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 2000 Liên Bang Nga 1991 2000, Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 đến 1991), Chủ đề 2: Liên Xô và các nước Đông Âu, bài 2: lịch sử 12 trắc nghiệm, Liên bang Nga (1991 đến 2000)
lịch su 12
lịch su 12
Bại 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 2000 Liên Bang Nga 1991 2000, Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 đến 1991), Chủ đề 2: Liên Xô và các nước Đông Âu, bài 2: lịch sử 12 trắc nghiệm, Liên bang Nga (1991 đến 2000), Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của the kỉ 20, Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ 20, Năm 1947 nền kinh tế công nghiệp của Liên Xô có đặc điểm gì, Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 đến 1991), bài 2: lịch sử 12 trắc nghiệm, Chủ đề 2: Liên Xô và các nước Đông Âu, Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ 20, Bài 3 Lịch sử 12, Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của the kỉ 20, Lịch sử 12 Bài 1, Lịch sử 12 Bài 2 trả lời câu hỏi, Bại 2 Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 2000 Liên Bang Nga 1991 2000, Chính sách đối ngoại của Nga từ 1991 đến 2000, Nét nổi bật về tình hình Liên bang Nga từ năm 2000 trò đi là gì, Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 đến 1991), Chủ đề 2: Liên Xô và các nước Đông Âu, Lịch sử 12 bài 2, Giáo án Lịch sử 12 bài 2, Ôn tập chuyên đề Liên Xô và các nước Đông Âu

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000)

A. Tóm tắt lý thuyết
I. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.
1. Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70
a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Bối cảnh:
- Thuận lợi: + Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô được nâng cao.
+ Nhân dân gắn bó, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Khó khăn:
+ Bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề: 20 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá..
Đất nước Liên Xô bị tàn phá bởi Chiến tranh thế giới thứ hai
+ Các nước tư bản bao vây, cấm vận và cô lập.
* Chủ trương:
- Khôi phục kinh tế, hàn hắn vết thương chiến tranh.
- Củng cố quốc phòng, tăng cường tiềm lực đất nước.
- Tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
* Thành tựu: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.
- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
Liên Xô thử thành công bom nguyên tử
- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70).
* Chủ trương: Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
* Biện phát thực hiện: thực hiện các kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế - xã hội.
* Thành tựu:
- Kinh tế:
+ Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…),...
+ Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.
- Khoa học kỹ thuật:
+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.
Vệ tinh nhân tạo của Liên Xô (1957)
+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất.
Tàu vũ trụ “Phương Đông” của Liên Xô (1961)
- Xã hội:
+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
+ Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học).
- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại: bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nước XHCN.
* Ý nghĩa:
- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH .
- Tăng cường tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
2. Các nước Đông Âu từ 1945 - 1975
a. Sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu 1945 - 1949:
* Cơ sở ra đời: + Sự phát triển của lực lượng cách mạng ở các nước Đông Âu.
+ Chiến thắng chống Phát xít Đức của Hồng quân Liên Xô.
→ Trong những năm 1944 – 1946, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã ra đời.
Lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân:
- Từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân. Đó là:
+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân.
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngòai nước.
+ Thực hiện quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.
Chính quyền nhân dân được củng cố, vai trò lãnh đạo của các Đảng Cộng sản ngày càng được khẳng định.
b. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu:
- 1950 – 1975, các nước Đông Âu Đông Âu thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trong tình hình khó khăn và phức tạp.
- Thành tựu:
+ Xây dựng nền công nghiệp dân tộc, điện khí hóa.
+ Nông nghiệp phát triển nhanh chóng.
+ Trình độ khoa học - kỹ thuật được nâng cao.
+ Trở thành các quốc gia công - nông nghiệp.
* Ý nghĩa: làm thay đổi cục diện Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
a. Quan hệ kinh tế, khoa học - kỹ thuật.
* Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV):
- Liên Xô và các nước Đông Âu có chung một mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội; đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo và cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lê-nin.
- Quá trình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa đòi hỏi các các nước Đông Âu và Liên Xô phải có sự hợp tác cao hơn và đa dạng hơn, như: hợp tác nhiều bên hoặc phân công và chuyên môn hóa sản xuất,...
Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã được thành lập với sự tham gia của các nước: Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni và Tiệp Khắc.
* Mục đích hoạt động của SEV:
- Tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa .
- Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, khoa học- kỹ thuật …
- Thu hẹp dần về trình độ phát triển kinh tế.
* Thành tựu của SEV: thúc đẩy các nước XHCN phát triển kinh tế và kỹ thuật , tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật để đẩy mạnh việc việc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhân dân.
* Thiếu sót, hạn chế của SEV: Không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới; Chưa áp dụng tiến bộ của khoa học và công nghệ; cơ chế quan liêu và bao cấp.
b. Quan hệ chính trị - quân sự:
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đã thỏa thuận cùng nhau thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
- Mục đích hoạt động:
+ Thiết lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
+ Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và duy trì hòa bình của châu Âu, thế giới
- Vai trò:
+ Giữ gìn hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới.
+ Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa.
II. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991.
1. Sự khửng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
a. Bối cảnh lịch sử:
- Tình hình thế giới:
+ Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nhiều nước trên thế giới.
+ Để thích ứng với khủng hoảng năng lượng, nhiều nước tư bản chủ nghĩa đã đi sâu vào nghiên cứu khoa học, tiến hành các cải cách tiến bộ.
+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang manh nha => đòi hỏi các nước phải tiến hành cải cách, mở cửa, áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.
- Tình hình Liên Xô: Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái.
b. Công cuộc cải tổ và hậu quả.
- Tháng 3/1985, M. Gooc-ba-chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước

M.Gooc-ba-chop
- Đường lối cải tổ của Liên Xô tập trung vào việc: “cải cách kinh tế triệt để”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng.
- Hậu quả: đất nước Liên Xô lún sâu vào khủng hoảng.
+ Kinh tế hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.
+ Chính trị và xã hội: mất ổn định (xung đột sắc tộc, ly khai liên bang..); thực hiện đa nguyên chính trị làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng và nhà nước.
- Tháng 8/1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. Chính phủ Liên bang bị tê liệt.
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang, Cộng đồng các quốc gia độc lập(SNG) được thành lập.

- Ngày 25/12/1991, Gooc-ba-chốp từ chức tổng thống; cờ búa liềm trên nóc điện krem-li bị hạ xuống chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu ( nửa sau những năm 1970 đến 1991).
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973, từ cuối những năm 80 – đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng, trì trệ:
+ Kinh tế suy thoái nghiêm trọng.
+ Đời sống chính trị - xã hội không ổn định. Lực lượng phản cách mạng kích động quần chúng nhân dân nổi dậy chống chính quyền.
- Ban lãnh đạo các nước Đông Âu thực hiện một số cải cách trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị song thất bại => cuối những năm 80 – đầu những năm 90, chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở Đông Âu.
- Ngày 3/10/1990, Cộng hòa Dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hòa Liên Bang Đức.

Bức tường Béc-lin bị phá bỏ, nước Đức tái thống nhất
3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:
- Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện.
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kỹ thuật tiên tiến,dẫn đến tình trạng trì trệ,khủng hoảng kinh tế - xã hội.
- Phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải tổ.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
III. Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000

Bản đồ Liên bang Nga
* Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô tại nước ngoài.
* Kinh tế:
- 1991 – 1995, kinh tế chậm phát triển, tăng trưởng âm.
- Từ 1996, kinh tế có những tín hiệu phục hồi.

Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên bang Nga giai đoạn 1990 - 2005
* Về chính trị:
- Đối nội:
+ Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang.
+ Tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a.
- Về đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á.
* Từ năm 2000 kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao. Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức như nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á - Âu …
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô diễn ra trong khoảng thời gian nào ?
A. 1945 – 1949.                                                           B. 1946- 1950.
C. 1947-1951.                                                              D. 1945- 1951.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 2. Thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô (1945- 1950) ?
A. Sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 1950 đạt mức sản lượng năm 1940.          
B. Sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều vượt mức sản lượng năm 1940.
C. Sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh (năm 1940).
D. Sản lượng công nghiệp và nông nghiệp đều tăng 73%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào ?
A. 1948.                                                                       B. 1949.
C. 1950.                                                                       D. 1947.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ?
A. Khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đổi với sự phát triển phong trào cách mạng thế giới.     
B. Thế giới bắt đầu bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân.
C. Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ.                                        
D. Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 5. Vị trí của nền kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 ?
A. Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất.                
B. Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ở châu Âu.
C. Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới.             
D. Liên Xô là một nước có nền nông nghiệp hiện đại nhất thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6. Vệ tinh nhân tạo được Liên Xô phóng thành công năm 1957 có tên gọi là:
A. Thần Châu.                                                              B. Spút-nhích.
C. Phương Đông.                                                         D. Sa-i-uz 37.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7. Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - những năm 70) là:
A. Trở thành nước đi đầu trong các ngành công nghiệp mới như: công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ.                                                                               
B. Nước tiên phong thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp.
C. Trở thành quốc gia hàng đầu thế giới về vũ khí sinh học.                               
D. Là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8. Yuri Ga-ga-rin là ai ?
A. Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.              
B. Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất
C. Là người đầu tiên thám hiểm sao Hỏa.                  
D. Là người đã thiết kế - chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Spút-ních.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã đạt được thành tựu lớn trong lĩnh vực giáo dục là?
A. Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học.                
B. Bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục Trung học trong cả nước.
C. Trở thành một trong những nước có mặt bằng dân trí cao nhất thế giới.        
D. Là nước đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật hùng hậu nhất thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10. Thuận lợi lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ II là:
A. Các nước tư bản dỡ bỏ cấm vận, bao vây Liên Xô.         
B. Vị thế, uy tín của Liên Xô được nâng cao trên thế giới.
C. Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.                 
D. Liên bang Xô Viết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11. Đặc điểm của các nhà nước ở Đông Âu trong những năm 1945 - 1949 ?
A. Chính quyền chuyên chính vô sản.                         B. Chính quyền chuyên chính tư sản.
C. Chính quyền dân chủ nhân dân.                             D. Chính quyền chuyên chế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 12. Sau khi giải phóng đất nước, các nước Đông Âu đã tiếp tục hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân như thế nào ?
A. Thành lập chính quyền dân chủ nhân dân dựa trên sự liên hiệp giữa đảng của giai cấp tư sản và Đảng Cộng sản.                                                                              
B. Tiến hành cuộc nội chiến nhằm loại trừ thế lực của đảng tư sản.
C. Thông qua một loạt cải cách dân chủ trên lĩnh vực kinh tế — chính trị - xã hội; củng cố chính quyền nhân dân, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản.                                         
D. Nhờ Hồng quân Liên Xô giúp đỡ để gạt dần thế lực của giai cấp tư sản trong chính phủ liên hiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu hoàn thành khi nào ?
A. Năm 1947.                                                              B. Năm 1948.
C. Năm 1949.                                                              D. Năm 1950.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 14. Thành công của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu có ý nghĩa gì ?
A. Đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình lịch sử của các nước Đông Âu - Đảng Cộng Sản hoàn toàn nắm quyền lãnh đạo đất nước.                                            
B. Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Chủ nghĩa xã hội từ một nước đã trở thành hệ thống thế giới.                        
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15. Tình hình chung của các nước Đông Âu khi bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
A. Những nước kém phát triển, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu. 
B. Những nước có trình độ phát triển tương đối cao, đồng đều.
C. Những nước có nền kinh tế nông nghiệp hiện đại, nhưng công nghiệp kém phát triển.  
D. Những nước có trình độ phát triển thấp, trừ Tiệp Khắc và Cộng hoà dân chủ Đức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 16. Thành tựu quan trọng mà các nước Đông Âu đã đạt được sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - 1975) là:
A. Trở thành những nước công nghiệp.                       B. Trở thành những nước nông nghiệp hiên đại.
C. Trở thành những cường quốc công nghiệp.            D. Trở thành những nước công - nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17. Hội đồng tương trợ kinh tế là:
A. Liên minh kinh tế của các nước Tây Âu và Bắc Âu.        
B. Liên minh kinh tế của các nước Đông Âu.
C. Liên minh kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.                        
D. Liên minh kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa từ năm 1949-1991.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 18. Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập vào thời gian nào ?
A. 8/1/1949.                                                                 B. 1/8/1949.
C. 1/9/1948.                                                                 D. 9/1/1948.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 19. Năm 1950, Hội đồng tương trợ kinh tế kết nạp thêm thành viên mới nào ?
A. Cuba                                                                        B. Việt Nam
C. Mông Cổ                                                                 D. Cộng hòa dân chủ Đức
Hướng dẫn giải:
Câu 20. Số lượng thành viên trong Hội đồng tương trợ kinh tế đến năm 1950 là:
A. 5 nước.                                                                    B. 6 nước.
C. 7 nước.                                                                    D. 8 nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 21. Thành công của tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế sau hơn 30 năm hoạt động là:
A. Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, nâng cao mức sống người dân ở các nước thành viên.
B. Tăng cường sự hợp tác văn hoá - nghệ thuật giữa các nước thành viên.
C. Trở thành một tổ chức kinh tế hùng mạnh, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với các trung tâm kinh tế Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.                                                    
D. Làm cho kinh tế Đông Âu phát triển mạnh, trở thành một khu vực kinh tế năng động bậc nhất thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 22. Hơn 30 năm hoạt động, Hội đồng tượng trợ kinh tế dã:
A. Đạt được những thành tựu lớn trong hợp tác, phát triển kinh tế - khoa học gỉữa các nước thành viên.
B. Khẳng định vai trò quan trọng của Liên Xô trong tổ chức này.
C. Mắc một số thiếu sót như không hoà nhập kinh tế thế giới, chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng những tiến bộ của khoa học - công nghệ.                                     
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 23. Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va ra đời khi nào ?
A. Ngày 14/5/1954.                                                      B. Ngày 15/4/1955.
C. Ngày 14/5/1955.                                                      D. Ngày 15/4/1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 24. Tổ chức “Hiệp ước phòng thủ Vac-sa-va” là:
A. Một liên minh chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.    
B. Một liên minh quân sự giữa các nước Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
C. Một liên minh chính trị - quân sự giữa các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.  
D. Một liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25. Vai trò của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va trong gần 35 năm tồn tại:
A. Góp phần to lớn trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh ở châu Âu và thế giới.     
B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - chính trị của các nước Xã hội chủ nghĩa.
C. Góp phần tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước Xã hội nghĩa và các nước Tư bản chủ nghĩa.                                                                          
D. Câu A và C đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 26. Thành viên nào đã rút khỏi tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế trong năm 1961 ?
A. An-ban-ni.                                                               B. Hung-ga-ri.
C. Bun-ga-ri.                                                                D. Tiệp Khắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 27. Tình hình Liên Xô từ cuối thập niên 70 đến đầu những năm 80 là:
A. Kinh tế phát triển, chính trị ổn định, khối đoàn kết liên bang được giữ vững.    
B. Kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao hơn trước, tuy nhiên chính trị có những diễn biến phức tạp, bất ổn.
C. Tuy kinh tế có những dấu hiệu suy thoái, nhưng chính trị vẫn ổn định, nhân dân vẫn tuyết đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô, vào chính quyền Xô - Viết.                
D. Đất nước lâm vào tình trạng trì trệ, kinh tế ngày càng suy thoái, chính trị có những diễn biến phức tạp, xuất hiện tư tưởng và các nhóm đối lập chống lại Đảng Cộng sản và Nhà nước Xô Viết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 28. Đường lối cải tổ đất nước ờ Liên Xô được thực hiện từ khi nào ? Do ai đề xướng ?
A. Tháng 5/1983, do B. Ensin đề xướng.                    B. Tháng 3/1984, do Anđrôpốp đề xướng.
C. Tháng 5/1985, do Trécnencô đề xướng.                 D. Tháng 3/1985, do M. Goócbachốp đề xướng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 29. Tình hình Liên Xô sau 6 năm tiến hành đường lối cải tổ là:
A. Tuy kinh tế dần ổn định, nhưng chính trị ngày càng rối loạn.      
B. Chính trị dần ổn định, tuy nhiên kinh tế tiếp tục sa sút không thể vực dậy.
C. Lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.                  
D. Kinh tế hàng hoá phát triển, đời sống chính trị ngày càng được dân chủ hoá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30. Sai lầm lớn của những người Cộng sản Xô-viết trong quá trình thực hiện cải tổ đất nước là ?
A. Thực hiện kinh tế thị trường.                                 
B. Thực hiện đa nguyên chính trị.
C. Thực hiện dân chủ hoá đời sống chính trị.            
D. Thực hiện kinh tế bao cấp trong một thời gian dài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 31. Vai trò của Đảng Cộng sản Liên Xô từ năm 1985 đến 1991 đã thay đổi như thế nào ?
A. Đảng cầm quyền Đảng bất hợp pháp Một trong những đảng phái chính trị lớn nhất Liên Xô.
B. Đảng cầm quyền duy nhất Một trong những Đảng phái chính trị lớn, nắm quyền lãnh đạo đất nước Xô Viết Đảng bất hợp pháp.
C. Một trong những đảng phái chính trị lớn nhất Liên Xô Đảng cầm quyền duy nhất Đảng bất hợp pháp.                                                                                    
D. Một trong những đảng phái chính trị lớn nhất Liên Xô Đảng bất hợp pháp Đảng cầm quyển duy nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 32. Từ sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết năm 1991, em có nhận thức gì về công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô ?
A. Cải tổ đất nước là sai lầm lớn của những người Cộng sản Xô Viết. Chính công cuộc cải tổ đã đưa đất nước Xô-viết lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.           
B. Cải tổ đất nước ở Liên-Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp, không cần thiết.
C. Cải tổ là một tất yếu, tuy nhiên trong quá trình thực hiện, Liên Xô liên tục mắc phải những sai lầm nên đã đẩy nhanh quá trình sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội trên quy mô toàn Liên bang.  
D. Mô hình Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót, sai lầm nên dù công cuộc cải tổ được xúc tiến tích cực vẫn không thể cứu vãn được tình hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 33. Ngày 21/12/1991, Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập đã khẳng định:
A. Triển vọng mới cho sự hợp tác, phát triển của các nước trong Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô Viết.                                                                                    
B. Chủ nghĩa xã hội đã bước sang một thời kì phát triển mới trên đất nước Xô Viết.
C. Nhà nước Liên bang Xô Viết đã lâm vào cuộc khủng hoảng vô phương cứu chữa.        
D. Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã hoàn toàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 34. Tình hình Đông Âu trong thập niên 80 của thế kỉ XX ?
A. Nền kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ.                   
B. Nhân dân bất bình, mất lòng tin vào Đảng Cộng sản và Nhà nước.
C. Các thế lực phản dộng tìm cách chống phá, kích động nhân dân nổi dậy.      
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 35. Sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới ?
A. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.       
B. Chủ nghĩa xã hội lâm vào thời kì thoái trào ; trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ.
C. Mĩ - nước đứng đầu cực Tư bản chủ nghĩa, vươn lên nắm quyển lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới "một cực".                                                                   
D. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 36. Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là ai ?
A. M. Goócbachốp.                                                     B. B. EnXin.
C. V. Putin.                                                                  D. D Međvêdev.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 37. Nét nổi bật trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga ữong thập niên đầu tiên của thế kỉ XXI?
A. Đối đầu quyết liệt với Mĩ.                                      
B. Khôi phục và phát triển mối quan hệ truyền thống với các nước châu Á như Việt Nam, Trung Quổc, Ấn Độ, các nước ASEAN v.v...
C. Cố gắng duy trì, phát triển địa vị của một cường quốc Á-Âu.                         
D. Câu B và C đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 38. Hiến pháp Liên bang Nga 12/1993, quy định cho phép mỗi chính khách chỉ có thể đảm nhận vị trí Tổng thống Liên bang trong mấy nhiệm kì?
A. 1.                                   B. 2.                                    C. 3.                                  D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 39. V. Putin là ai ?
A. Một kiện tướng về môn võ thuật Juđô.                  
B. Vị Tổng thống được đông đảo nhân dân Nga tín nhiệm.
C. Một cựu sĩ quan tình báo KGB.                            
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 40. Nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu ?
A. Chủ nghĩa xã hội khoa học hoàn toàn không thể thực hiện trong hiện thực.       
B. Đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình Chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn quá nhiều thiếu sót, hạn chế:
C. Đó là một tất yếu khách quan.                               
D. Học thuyết của Mác đã trở nên lỗi thời.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 41. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô?
A. Tiến hành bao vây kinh tế.                                     B. Phát động “Chiến tranh lạnh”
C. Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực.                              D. Tiến hành bao vây chính trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 42. Từ năm 1946 - 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc khôi phục kinh tế?
A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 tháng.       
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên cùa Trái đất
C. Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội                                 
D. Thành lập Liên bang cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 43. Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?
A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.         
B. Liên Xô chế tạo thành công bom hạt nhân
C. Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc “chiến tranh lạnh” của Mĩ.              
D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 44. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước?
A. Nhũng thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.     
B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
C. Tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.    
D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.
Hướng dẫn giải:
Câu 45. Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 
B. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
C. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
D. Đến thập kỉ 60 (thế ki XX), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 46. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?
A. 1945.                             B. 1947.                             C. 1949.                             D. 1951.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 47. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử cùa Liên Xô và Mĩ?
A. Mờ rộng lãnh thổ.                                                   B. Duy trì nền hòa bình thế giới
C. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.                  D. Khống chế các nước khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 48. Trong quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất?
A. Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115,9 triệu tấn.                                                                                    
B. Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp cùa Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh.
C. Từ năm 1951 đến 1975, mức tăng trưởng của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%.  
D. Từ giữa thập niên 70, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoáng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 49.Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới được xây dựng tại đâu?
A. Mĩ                                                                            B. Đức.
C. Liên Xô.                                                                  D. Trung Quốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 50. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước phát triển ?
A. Phát triển nền công nghiệp nhẹ.                             
B. Phát triển nền công nghiệp truyền thống.
C. Phát triển nền kinh tế công – nông – thương nghiệp.                                      
D. Phát triển công nghiệp nặng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 51. Liên xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất vào năm nào?
A. 1955.                             B. 1957.                             C. 1961.                             D. 1963.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 52. Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô?
A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.     B. Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.
C. Đưa con người lên mặt trăng.                                 D. Đưa con người lên Sao Hởa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 53. Yuri Ga-ga-rin đã làm gì trong việc thực hiện chinh phục vũ trụ ?
A. Người đầu tiên bay lên sao Hỏa.                            B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ.                               D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 54. Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?
A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây.   
B. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây.
C. Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây.                     
D. Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 55. Vào khoảng thời gian nào các nước Đông Âu lần lượt hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và bước vào thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội ?
A. Khoảng những năm 1945-1946.                             B. Khoảng những năm 1946-1947.
C. Khoảng những năm 1947-1948.                             D. Khoảng những năm 1948-1949.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 56. Năm 1973 diễn ra sự kiện gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước ?
A. Khủng hoảng kinh tế.                                             B. Khủng hoảng năng lượng.
C. Khủng hoảng chính trị.                                           D. Tất cả các sự kiện trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 57. Vào những năm 70 của thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra sự kiện gì bất lợi và có lợi cho các nước ?
A. Cuộc khủng hoảng năng lượng và sự phát triển vượt bậc của cách mạng khoa học kỹ thuật.    
B. Cuộc khủng hoảng năng lượng và bùng nổ dân số.
C. Sự bùng nổ dân số và tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt.                   
D. Sự bùng nổ dân số và sự đổi mới kinh tế, chính trị của các nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 58. Trước những biến đổi của tình hình kinh tế thế giới trong những năm 70, những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô đã làm gì ?
A. Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.     
B. Chậm thích ứng, chậm sửa đổi.
C. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với tình hình thế giới.                       
D. Giao lưu va hợp tác với các nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 59. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho Liên Xô và các nước Đông Âu bị “trì trệ”, khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn. 
B. Do chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
C. Do hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.                  
D. Do tất cả các nguyên nhân trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 60. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập vào thời gian nào ?
A. Ngày 8-1-1949                                                        B. Ngày 1-8-1949
C. Ngày 18-1-1950                                                      D. Ngày 14-5-1955
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 61. Mục đích của việc thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế là gì ?
A. Tạo các mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế giữa các nước Đông Âu với nhau.       
B. Thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau chặt chẽ hơn về kinh tế văn hóa và khoa học-kỹ thuật giữa Liên – Xô với các nước Đông Âu và các nước Xã hội chủ nghĩa khác.
C. Tạo ra một cộng đồng kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa giàu mạnh.     
D. Tất cả các mục đích trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 62. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập vào thời gian nào ?
A. Ngày 8-1-1949                                                        B. Ngày 14-5-1955
C. Ngày 15-4-1955                                                      D. Ngày 16-7-1954
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 63. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất gì ?
A. Là một liên minh phòng thủ về quân sự - chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu nhằm chống lại âm mưu gây chiến của Mĩ và Tây Âu.                             
B. Là một liên minh quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa nhằm chống lại “cuộc chiến tranh lạnh” của Mĩ.
C. Là một tổ chức quân sự - chính trị, kinh tế để bảo vệ thành trì của chủ nghĩa xã hội.     
D. Tất cả đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 64. Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va trở thành một đối trọng với khối quân sự nào của Mĩ ?
A. Khối SEATO                                                          B. Khối CENTO
C. Khối NATO                                                            D. Khối ANZUSS
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 65. Hiệp ước hữu nghị liên minh tương trợ Xô-Trung” (được ki kết vào thời gian nào?
A. Ngày 1-10-1949                                                      B. Ngày 14-2-1950
C. Ngày 12-4-1950                                                      D. Ngày 16-12-1949
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 66. Hiểu các nước ở Đông Âu theo nghĩa lịch sử như thế nào cho đúng?
A. Vị trí địa lí phía Đông châu Âu.                            
B. Các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
C. Các nước Xã hội chủ nghĩa và các nước Tư bản chủ nghĩa ở phía Tây Liên Xô.
D. Cả A và B đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 67. Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì?
A. Xâm lược các nước này.                                        
B. Tiêu diệt phát xít Đức, trả thù món nợ ở Liên Xô.
C. Giúp nhân dân các nước này tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.                  
D. Giúp nhân dân các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập chê độ dân chủ nhân dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 68. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?
A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.                       
B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.
C. Tích cực ủng hộ hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.                         
D. Chỉ làm bạn với các nước Xã hội chủ nghĩa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 69. Sự kiện nào dưới đây gắn với các nước nước Đông Âu trong những năm 1947 - 1948?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.                                    B. Tiến lên chủ nghĩa tư bản.
C. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.             D. Đang chống chủ nghĩa phát xít Đức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 70. Nhiệm vụ chính trị của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu là gì?
A. Tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh.            B. Tiến hành cải cách ruộng đất.
C. Quốc hữu hoá những xí nghiệp lớn của tư bản.      D. Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, ban hành các quyền tự do dân chủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 71. Nguyên nhân nào dưới đây không gắn với sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu?
A. Do sự thởa thuận của các nước Đồng minh chống phát xít.         
B. Do nghị quyết của hội nghị I-an-ta (2 - 1945).
C. Do thành quả đấu tranh của các lực lượng ỵêu nước chống phát xít ở Đông Âu và do Hồng quân Liên Xô truy kích thắng lợi quân phát xít Đức.                        
D. Do nhân dân các nước Đông Âu bị chiến tranh tàn phá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 72. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xoá sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân?
A. Triệt phá âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của bọn phản động.    
B. Cải cách ruộng đất.
C. Quốc hữu hoá xí nghiệp của tư bản.                      
D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 73. Lí do nào là chủ yếu nhất để chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?
A. Cải thiện một bước đời sống nhân dân.                 
B. Thực hiện một số quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
C. Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội.   
D. Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình thế giới và góp phần hình thành hệ thống Xã hội chủ nghĩa từ năm 1949.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 74. Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu xây dựng đất nước theo con đường nào?
A. Tiến lên chế độ Xã hội chủ nghĩa.                         
B. Tiến lên chế độ Tư bản chủ nghĩa.
C. Một số nước tiến lên Xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên Tư bản chủ nghĩa.
D. Một số nước thực hiện chế độ trung lập
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 75. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu phải trải qua khó khăn và thách thức lâu dài nhất?
A. Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ                                
B. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nươc Tây Âu                                  
D. Sự bao vây của các đế quốc và sự phá hoại của các lực lượng phản động trong và ngoài nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
(Giải thích: SGK Lịch sử 12 nâng cao – trang 17)
Câu 76. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Âu vững tin bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ?
A. Thành quả của cách mạng dân chủ nhân dân (1946 - 1949) và nhiệt tình của nhân dân.
B. Sự hoạt động và hợp tác của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô.                                        
D. Sự hợp tác giữa các nước Đông Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 77. Mục đích nào dưới đây không nằm trong việc thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa?
A. Cần có sự hợp tác nhiều bên.                                 
B. Chạy đua vũ trang với Mĩ và Tây Âu.
C. Tăng thêm sức mạnh trong việc đôi phó với chính sách bao vây kinh tế của các nước phương Tây.
D. Sự phân công và chuyên môn hoá trong sản xuất giữa các nước Xã hội chủ nghĩa nhằm nâng cao năng suất lao động và xoá bỏ tình trạng chênh lệch về trình độ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 78. Mục đích chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-sa-va (14-5- 1955) là gì?
A. Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.         
B. Để tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Để đối phó với việc vũ trang lại Tây Đức của các nước thành viên khối NATO.
D. Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 79. Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vác-sa-va mang tính chất gì?
A. Một tổ chức kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Au.  
B. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
C. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.  
D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 80. Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV?
A. Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước Tư bản chủ nghĩa.     
B. Phối hợp giữa các nước thành viên kéo dài sự phát triên kinh tế.
C. Ít giúp nhau ứmg dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất.                             
D. "Khép kín cửa" không hòa nhập với nền kinh tế thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 81. Bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Liên Xô như thế nào?
A. Sản xuất trì trệ, lương thực, thực phẩm phải nhập từ phương Tây.          
B. Sản xuất công nghiệp kém phát triển.
C. Mức sống của nhân dân giảm sút.                         
D. Tất cả các vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 82. Vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX?
A. Đất nước lâm vào tình trạng "trì trệ" khủng hoảng.         
B. Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.
C. Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật đang phát triển của thế giới.  
D. Tất cả các lí do trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 83. Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là
A. Cải tổ kinh tế triệt để, đưa đất nước thoát khởi khủng hoảng về kinh tế.
B. Cải tổ hệ thống chính trị.
C. Cải tổ xã hội.                                                          
D. Cải tổ kinh tế và xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 84. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã làm gì?
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.           
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội.                      
D. Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 85. Đâu là trở ngại chủ quan lớn nhất ảnh hưởng đến thắng lợi của Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?
A. Sự phá hoại của các thế lực phản động.                
B. Dập khuôn, giáo điều theo mô hình xây dựng Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
C. Chưa đảm bảo đầy đủ sự công bằng xã hội và quyền dân chủ của nhân dân. 
D. Sự trì trệ, thiếu năng động trước những biến động của tình hình thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 86. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước chống phá.     
B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
C. Nhà nước, nhân dân Xô viết nhận thấy Chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 87. Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Xâỵ dựng một mô hình về Chủ nghĩa xã hội không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan.                                                                           
B. Sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo Đức của nhiều người lãnh đạo.
C. Rời bỏ những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lê nin.                     
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch với trong và ngoài nước.
Câu 88. Công cuộc xây dựng Xã hội chủ nghĩa của các nước Đông Âu đã mắc phải thiếu sót và sai lầm lớn nhất là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.                    
B. Tập thể hoá nông nghiệp.
C. Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.                    
D. Dập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô trong khi hoàn cảnh và điều kiện đất nước mình có nhiều khác biệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 89. Sau khi Liên Xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào?
A. Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác.
B. Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô.
C. Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô.                                      
D. Trở thành quốc gia Liên bang Xô viết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 90. Tháng 12 -1993, Hiến pháp Liên bang Nga ban hành, quy định nước Nga đi theo thể chế gì?
A. Quân chủ lập hiến                                                   B. Thể chế Đại nghị
C. Cộng hòa Đại nghị                                                  D. Tổng thống Liên bang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 91. Trong những năm cuối của thế kỉ XX, dưới thời Tổng thống nào nước Nga đứng trước hai thách thức lớn?
A. V.Putin                                                                    B. B. Enxin
C. D. Medvedev                                                          D. V. Vorotnikov
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 92. Đâu không phải là những thách thức mà nước Nga phải đối mặt sau khi kế tục Liên Xô?
A. Những xung đột sắc tộc, li khai.                            
B. Đòi hỏi dân chủ hóa của nhân dân.
C. Đối mặt với chế độ đa đảng ngày càng hỗn tạp.    
D. Tranh chấp quyền lực giữa các tập đoàn tài chính – chính trị.
Hướng dẫn giải:
Câu 93. Trong những năm 1992 – 1993, nước Nga theo đuổi chính sách đối ngoại nào?
A. “Định hướng phương Tây”                                     B. “Định hướng Á – Âu”
C. “Định hướng Đại Tây Dương”                               D. “Định hướng Thái Bình Dương”
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 94. Từ năm 1994, nước Nga chuyển hướng chính sách đối ngoại gì?
A. “Định hướng phương Tây”                                     B. “Định hướng Á – Âu”
C. “Định hướng Đại Tây Dương”                               D. “Định hướng Thái Bình Dương”
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây