Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 , Lịch sử 12 bài 17 ngắn Gòn, Bài 17 sử 12 Giáo án, Lịch sử 12 Bài 17 violet, Lịch sử 12 bài 17 trắc nghiệm, Bài 17 Lịch Sử 12 vietjack, Sơ đồ tư duy bài 17 Lịch sử 12, Lịch sử 12 Bài 18, Lịch sử 12 Bài 17 trả lời câu hỏi
lịch su 12
lịch su 12
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 , Lịch sử 12 bài 17 ngắn Gòn, Bài 17 sử 12 Giáo án, Lịch sử 12 Bài 17 violet, Lịch sử 12 bài 17 trắc nghiệm, Bài 17 Lịch Sử 12 vietjack, Sơ đồ tư duy bài 17 Lịch sử 12, Lịch sử 12 Bài 18, Lịch sử 12 Bài 17 trả lời câu hỏi
A. Tóm tắt lý thuyết

I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

1. Khó khăn:

Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với 3 khó khăn lớn.
* Thứ nhất: Chính quyền cách mạng mới ra đời, chưa được củng cố; lực lượng vũ trang còn non yếu, thiếu kinh nghiệm chiến đấu, nhưng đang phải đối mặt với âm mưu, thủ đoạn của nhiều kẻ thù.
* Thứ hai: giặc ngoại xâm và nội phản.
- Quân đội của các thế lực đế quốc và phản động quốc tế trong phe Đồng minh, dưới danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật, đã kéo vào nước ta với những âm mưu rất thâm độc:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức phản động Việt Quốc, Việt Cách nhằm lật đổ chính quyền cách mạng.
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Trên cả nước lúc đó vẫn còn 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp.
* Thứ ba: những di hại, tàn dư của chế độ cũ để lại rất nặng nề.
- Nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai liên tiếp làm cho nạn đói thêm trầm trọng; hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt; đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn,...

Nhân dân Việt Nam đói khổ do hậu quả của nạn đói năm 1945
- Ngân sách nhà nước trống rỗng, kho bạc nhà nước chỉ còn hơn 1.2 triệu đồng. Nhà nước cách mạng chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương,...
- Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, cờ bạc, nghiện hút,.. tràn lan.

Cảnh người dân Việt Nam hút thuốc phiện
Những khó khăn trên là rất lớn, trực tiếp đe dọa đến cách mạng Việt Nam, đặt Việt Nam trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

2. Thuận lợi.

- Nhân dân giành được quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chế độ mới.
- Cách mạng Việt Nam có Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
- Trên thế giới: phong trào cách mạng giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc; hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành ở châu; phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.
Thuận lợi là rất cơ bản.

II. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI, NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH.

1. Xây dựng chính quyền cách mạng

- Thực hiện Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
+ Ngày 8/9/1945, Chính phủ lâm thời công bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước.
+ Ngày 6/1/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu, bầu 333 đại biểu khắp Bắc – Trung – Nam, tượng trưng cho khối vào Quốc hội.

Cử tri Hà Nội đi bỏ phiếu bầu Quốc hội năm 1946
- Ngày 3/2/1946, Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên: xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu xây dựng chế độ mới; hành lập chính phủ kháng chiến; bầu Ban dự thảo Hiến pháp.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I tại Hà Nội
- Sau bầu cử Quốc hội, các địa phương bầu cử Hội đồng nhân dân theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.
- Tháng 11/1946, Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được quốc hội thông qua.
- 22/5/1946, Quân độ quốc gia Việt Nam được thành lập.

2. Giải quyết nạn đói

* Biện pháp giải quyết:
- Biện pháp cấp thời: tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước; nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ, không dùng gạo, ngô để nấu rượu; lập “hũ gạo cứu đói”, tổ chức “ngày đồng tâm”,...

Nhân dân Nam Bộ quyên góp gạo cứu giúp đồng bào bị đói ở Bắc Bộ
- Biện pháp lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất; tịch thu ruộng đất của Việt gian, đế quốc chia cho dân cày nghèo, thực hiện giảm tô, giảm thuế.
* Kết quả thực hiện: nạn đói nhanh chóng được đẩy lùi.

3. Giải quyết nạn dốt

* Biện pháp giải quyết: - Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm lớp Bình dân học vụ - Xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo hướng dân tộc và dân chủ. * Kết quả thực hiện: - Từ tháng 9/1945 - tháng 9/1946, trên toàn quốc có 76000 lớp học, xóa mù chữ cho 2.5 triệu người. - Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm được khai giảng trở lại để đào tạo những công dân và cán bộ có năng lực phụng sự Tổ quốc.

4. Giải quyết khó khăn về tài chính

* Biện pháp giải quyết:
- Biện pháp cấp thời: kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân (vận động xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”,...).
- Biện pháp lâu dài: phát hành và lưu hành tiền giấy, xây dựng nền tài chính độc lập.
* Kết quả thực hiện:
- Nhân dân tự nguyện đóng góp 370 kilôgam vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.
- Ngày 31/1/1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam và đến ngày 23/11/1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.

Giấy bạc 100 đồng của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

III. ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG

1. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại ở Nam Bộ.

a. Bối cảnh lịch sử
- Với dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa, sau phi Nhật Bản đầu hàng đồng minh, chính phủ Đờ Gôn đã thành lập một đạo quân viến chinh dưới sự chỉ huy của tướng Lơcơléc, đồng thời cử đô đốc Đácgiăngliơ làm cao ủy Pháp ở Đông Dương.
- Ngày 2/9/1945, Pháp cho quân xả súng vào đoàn người biểu tình mừng “Ngày Độc lập” ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
- Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai.
b. Diễn biến:
- Đảng, Chính phủ, và chủ tịch Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo nhân dân Nhật Bản kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại, kêu gọi nhân dân cả nước chi viện cho nhân dân Nam Bộ, đồng thời, tích cực chuẩn bị đối phó với âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước của Pháp.
- Hưởng ứng lời kêu gỏi của Đảng, Chính phủ, nhân dân Bắc và Bắc Trng Bộ ra sức chi viện sức người, sức của cho nhân dân Nam Bộ.

Đoàn quân “Nam Tiến” lên đừng vào Nam chiến đấu
- Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn anh dũng đánh trả quân xâm lược bằng mọi hình thức, mọi thứ vũ khí.
Quân Pháp trong thành phố bị bao vây và luôn bị tấn công.
- Đầu tháng 10 -1945, sau khi có thêm viện binh, quân Pháp phá vòng vây xung quanh Sài Gòn - Chợ Lớn, đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
c. Ý nghĩa:
- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống ngoại xâm của quân dân Việt Nam.
- Làm chậm quá trình mở rộng chiến tranh ra cả nước của thực dân Pháp.
- Là sự chuẩn bị bước đầu về tinh thần và lực lượng để tiến tới toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại.

2. Đấu tranh chống quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở Miền Bắc.

a. Bối cảnh lịch sử:
- Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ đang diễn ra ác liệt.
- Sự uy hiếp, chống phá chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc và bè lũ tay sai.
b. Chủ trương, sách lược của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa:
* Chủ trương: tạm thời hòa hõa, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng chống Pháp ở Nam Bộ.
* Sách lược:
- Đối với quân Trung Hoa Dân quốc:
+ Đồng ý chia cho tay sai của Trung Hoa Dân quốc 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ liên hiệp.
+ Nhượng bộ cho quân Tưởng một số quyền lợi kinh tế, như: cung cấp một phần lương thực thực phẩm; cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường Việt Nam.
- Đối với bọn tay sai:
+ Ra một số sắc lệnh kiêm quyết trấn áp bọn phản cách mạng
+ Giam giữ những phần tử chống đối lại nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
+ Thành lập tòa án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng...
c. Ý nghĩa:
- Hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
- Tạo điều kiện để Việt Nam tập trung lực lượng chống cuộc xâm lược trở lại của Pháp ở Nam Bộ.
- Tránh đối đầu quân sự với nhiều kẻ thù cùng một lúc, thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam.

3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

a. Bối cảnh lịch sử
- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp âm mưu đưa quân ra Bắc để thôn tính toàn bộ Việt Nam.
- Để thực hiện được âm mưu tiến quân ra Bắc, Pháp đã điều đình với chính phủ Trung Hoa Dân Quốc → 28/2/1946, Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết.
Hiệp ước Hoa – Pháp đặt nhân dân Việt Nam trước 2 sự lựa chọn: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
b. Chủ trương, sách lược của Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Chủ trương của Đảng: Ban thường vụ trung ương Đảng đã quyết định lựa chọn giải pháp “hòa để tiến”: tạm thời hòa hoãn với Pháp để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước và tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng bước vào cuộc chiến tranh với Pháp sau này.
- Sách lược:
* Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.
- Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp là xanh-tơ-ni bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

Lễ kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)
- Nội dung Hiệp định Sơ bộ:
+ Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, quân đội riêng, nghị viện và tài chính riêng, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
+ Chính phủ Việt Nam cho phép 15000 quân Pháp vào Miền Bắc thay quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, số quân này sẽ rút dần trong thời hạn năm năm.
+ Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức ở Pa-ri.
* Kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946)
- Sau Hiệp định Sơ bộ, Việt Nam tiếp tục đấu tranh ngoại giao với Pháp để đi đến kí một hiệp định chính thức. Chính phủ do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu đã cử đoàn đám phán với Pháp ở Hội nghị trù bị ở Đà Lạt (cuối tháng 4 đến giữa tháng 5/1946) và Hội nghị ở Phông-ten-nơ-blô (Pháp).
- Thái độ hiếu chiến và ngoan cố của Pháp khiến cho các cuộc đàm phán thất bại => quan hệ Việt – Pháp trở nên cẳng thẳng, nguy cơ một cuộc chiến tranh đang đến gần.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ động đàm phán và kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước (14/9/1946).
c. Ý nghĩa:
- Tránh đối đầu quân sự với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
- Mượn tay Pháp đẩy 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi miền Bắc Việt Nam.
- Giúp Việt Nam có thêm thời gian hòa hoãn cần thiết để củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài sau này.
- Thiện chí hòa bình của Việt Nam đã khiến cho nhân dân Pháp, nhân dân thế giới hiểu rõ vấn đề Việt Nam, qua đó tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của họ cho cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Bác Hồ: "Giặc đói, giặc dốt là ... của giặc ngoại xâm" .
A. Bạn.                                                                         B. Tay sai.
C. Đồng minh.                                                             D. Anh em.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2. Quân Trung Hoa Quốc dân đảng khi tiến vào Việt Nam đã làm gì ?
A. Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ Chính phủ, thay đổi quốc kì, Hồ Chí Minh phải từ chức.
B. Sử dụng một bộ phận Quân đội Nhật chờ giải giáp, đánh úp trụ sở chính quyền cách mạng.
C. Ngầm giúp đỡ, trang bị vũ khí cho quân Pháp, ủng hộ các hành động khiêu khích quân sự của Pháp.
D. Cản trở vẻ mặt ngoại giao, vận động các nước lớn không công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 3. Cuối tháng 8/1945, Quân đội của các nước nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam ?
A. Anh, Pháp.                                                              B. Anh, Trung Hoa Dân quốc.
C. Nhật, Pháp.                                                             D. Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4. Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau tháng 8/1945 là:
A. Ta đã nắm chính, quyền trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước; Đảng Cộng sản Liên Xô và Quốc tế III tích cực ủng hộ, giúp đỡ.                                                   
B. Nhân dân ta đã giành được quyền làm chủ, rất gắn bó, ủng hộ chế độ mới ; cách mạng thế giới cũng phát triển theo hướng có lợi cho ta.
C. Cách mạng nước ta được sự ủng hộ nhiệt liệt của các nước trong phe xã hội chù nghĩa.
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5. Nguyên nhân nào gây nên tình trạng rối loạn tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi Cách mạng tháng Tám thành công ?
A. Ta chưa in được tiền mới.                                      
B. Ta không giành được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương.
C. Ta buộc phải chấp nhận đồng tiền mất giá "quan kim", "quốc tệ".                 
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6. Ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội khoá I là?
A. Đánh dấu sự thất bại bước đầu của bọn đế quốc, phản động tay sai trong Âm mưu chống phá chính quyền cách mạng.                                                                  
B. Là một cuộc vận động chính trị rộng lớn, biểu dương khối đại đoàn kết dân tộc, ý chí quyết tâm ủng hộ chế độ mới của nhân dân ta.
C. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho chính quyền cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên thế giới.                                                         
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Vì sao nói cuộc Tổng tuyển cử tháng 1 - 1946 là cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt ?
A. Vì lúc đó nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn.
B. Vì lúc đó Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính, một nửa nước đã có chiến tranh.
C. Vì cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điếu kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng, chống lại độc lập tự do của dân tộc ta.    
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Sau cuộc bầu cử Quốc hội, hội đồng nhân dân, ủy ban hành chính các cấp đã được thành lập ở khu vực nào ?
A. Bắc Bộ, Nam Bộ.                                                    B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Bắc Bộ, Trung Bộ.                                                  D. Bắc Bộ, Nam Trung Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9. Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói ?
A. Phát động phong trào tăng gia sản xuất.                
B. Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.
C. Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều.                                       
D. Điều tiết lượng thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm nạn đầu cơ lương thực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 10. Điền thêm từ còn thiếu trong lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch: "... , ... ngay,... nữa. Đó là khẩu hiệu cửa ta ngày nay, đó là cách thiết thực để ta giữ vững quyền tự do độc lập".
A. Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.   
B. Thực hành tiết kiệm, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.
C. Không bỏ hoang ruộng đất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.                    
D. Khôi phục thuỷ lợi, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 11. Để có động phong trào tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, tờ báo nào đã xuất hiện ?
A. Nhành lụa.                                                               B. Nông nghiệp.
C. Tấc đất.                                                                   D. Bạn dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 12. Bầu cử Quốc hội khoá I được tiến hành trong thời gian nào ? Có bao nhiêu đại biểu được bầu vào Quốc hội ?
A. 6/ 1/1946,233 đại biểu.                                           B. 1/6/1946, 290 đại biểu.
C. 6/1/1946, 333 đại biểu.                                           D. 16/1/1946, 280 đại biểu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13. Tháng 11/1946, ai giữ chức Bộ trưởng Bộ ngoại giao trong Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ?
A. Hồ Chí Minh.                                                          B. Nguyễn Tường Tam.
C. Lê Văn Hiến.                                                           D. Phạm Văn Đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 14. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân sau khi giành chính quyền thắng lợi?
A. Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng. 
B. Lấy ruộng đất của đế quốc, địa chủ chia cho dàn nghèo.
C. Chia lại ruộng đất công, tạm cấp mộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu mộng.
D. Tất cả các biện pháp trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 15. Cơ quan chuyên giải quyết nạn dốt có tên gọi là gì ?
A. Nha Học chính.                                                       B. Ty Bình dân học vụ.
C. Nha Bình dân học vụ.                                             D. Ty học vụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16. Thắng lợi của chính quyền cách mạng trên lĩnh vực tài chính (1946) là:
A. Nhân dân đã quyên góp được 370 kg vàng cho ngân quỹ quốc gia.        
B. Nhân dân đã quyên góp được 20 triệu đổng cho "Quỹ độc lập".
C. Tiền mới của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được lưu hành trong cả nước.          
D. Nhân dân đã quyên góp được 40 triệu đồng cho quỹ đảm phụ quốc phòng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17. Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ, diệt giặc dốt, Hồ Chủ tịch đã nói: "Một dân tộc ... là một dân tộc ... ! ". Hãy điền những từ còn thiếu.
A. Ít học, dốt.                                                              
B. Dốt, yếu.
C. Không học tập, không thể làm chủ đất nước mình.                                          
D. Không học tập, dốt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18. Ngày Nam Bộ kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược là ngày:
A. Ngày 6/9/1945.                                                        B. Ngày 23/9/1945.
C. Ngày 5/10/1945.                                                      D. Ngày 22/9/1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 19. Sách lược đối ngoại của Đảng ta trong thời gian từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 ?
A. "Hoà Trung Hoa dân quốc, đuổi Pháp”.                 B. "Hoà Trung Hoa dân quốc, đánh Pháp”.
C. "Hoà Pháp, đuổi Trung Hoa dân quốc”.                 D. "Hoà hoãn với Pháp và Trung Hoa dân quốc”.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 20. Cơ sở nào để ta lựa chọn sách lược hoà hoãn với Tưởng ?
A. Vì Đảng ta đã sớm nhận định Quân đội Tưởng sóm muộn rồi sẽ phải rút về nước để đối phó với phong trào cách mạng trong nước.                                               
B. Vì quân Tưởng chưa công khai chống phá cách mạng bằng vũ lực mà chỉ xúi giục, giật dây cho bọn tay sai phản động.
C. Vì ở Nam Bộ, thực dân Pháp đã gây hấn.             
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 21. Ta đã nhân nhượng với Tưởng Giới Thạch như thế nào ?
A. Chấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ỷ chúng.         
B. Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng.
C. Chấp nhận tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đỉ lại của quân đôi Tưởng.    
D. Chấp nhận cung cấp toàn bộ lương thực thực phẩm cho quân đôi Tưởng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 22. Nhận xét chung về thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chù Cộng hoà với quân đội Tường Giới Thạch là:
A. Ta nhân nhượng tuyệt đối.                                      B. Ta nhân nhượng từng bước.
C. Ta nhân nhượng có nguyên tắc.                              D. Ta nhân nhượng quá nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 23. Tác dụng của việc thực hiện chính sách nhân nhượng quân đội Tưởng Giới Thạch ?
A. Làm thất bại âm mưu "diệt cộng cầm Hồ” của chúng.     
B. Hạn chế đến mức thấp nhất những các hoạt động chống phá cửa Quân đội Tưởng Giới Thạch và các lực lượng phản động tay sai.
C. Tạo điều kiện cho ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24. Vì sao từ tháng 2/1946, ta chủ trương hoà hoãn với Pháp ?
A. Thực dân Pháp đã thương lượng để cả Anh và Tưởng giao quyền giải giáp lực lượng phát xít ở Việt Nam cho chúng.                                                                   
B. Hoà hoãn với Pháp để đẩy nhanh 20 vạn quân Tưởng về nước.
C. Pháp đang có ý định thương lượng với Chính phủ cách mạng.                       
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 25. Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong thời gian bao lâu ?
A. 15.000 quân , 5 năm.                                               B. 150.000 quân, 8 năm.
C. 1.500 quân, 6 năm.                                                  D. 150.000 quân, 3 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 26. Điều nào sau đây có trong với nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) ?
A. Việt Nam là một quốc gia độc lập trong khối Liên hợp Pháp.     
B. Việt Nam là một quốc gia tự trị trong khối Liên hợp Pháp.
C. Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hợp Pháp.                            
D. Việt Nam là một quốc gia tự chủ trong khối Liên hợp Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 27. Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946:
A. Có thêm thời gian hoà hoãn để củng cố chính quyền cách mạng.
B. Mở ra một khả năng giải quyết vấn đề Việt Nam bằng thương lượng, tỏ rõ thiện chí hoà bình của dân tộc.
C. Là hiệp ước đầu tiên Chính phủ cách mạng kí kết với đại diện nước khác, như thế mặc nhiên Chính phủ Pháp là nước đã công nhận chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.                           
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 28. Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp đã dặn: "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Theo em cái "bất biến" của dân tộc ta trong thời điểm này là gì ?
A. Hoà bình.                                                                B. Độc lập.
C. Tự do.                                                                      D. Tự chủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 29. Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam tham dự cuộc đàm phán tại Phôngtennơblô là ai ?
A. Nguyễn Tường Tam.                                               B. Hổ Chí Minh.
C. Phạm Văn Đồng.                                                    D. Võ Nguyên Giáp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30. Vì sao đàm phán tại Hội nghị Phôngtennơblô thất bại ?
A. Vì ta chưa có nhỉều kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao, đàm phán.
B. Vì dư luận thế giới không ủng hộ ta.
C. Vì Pháp muốn tái chiếm Việt Nam, không có thiện chí đàm phán.                 
D. Vì thái độ của phái đoàn tại cuộc đàm phán quá cứng rắn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 31. Cuộc đàm phán tại Phôngtennơblô có ý nghĩa gì ?
A. Khẳng định mạnh mẽ lập trường không thể lay chuyển của ta: độc lập, thống nhất.      
B. Thể hiện thiện chí mong muốn hoà bình và có một giải pháp hoà bình về vấn đề Việt Nam của ta.
C. Hội nghị đã làm cho dư luận thế giới, nhân dân tiến bộ Pháp hiểu rõ hơn về thực chất của cuộc xung đột Việt - Pháp và tỏ thái độ ủng hộ Việt Nam.                       
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 32. Đại điện Việt - Pháp kí Tạm ước ngày 14/9/1946 là ai ?
A. Hồ Chí Minh, Xanh-tơ-nỉ.                                      B. Võ Nguyên Giáp, Đắc-giăng-li-ơ.
C. Hồ Chí Minh, Mu-tê.                                              D. Phạm Văn Đổng, Pôn-muýt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 33. Bác Hồ gửi thư cho đồng bào Nam Bộ khẳng định: "Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân li đó không bao giờ thay đổi" trong hoàn cảnh nào ?
A. Pháp vẫn tiếp tục đẩy mạnh chiến sự tại Nam Bộ.
B. Pháp âm mưu tách Nam Bộ khởi Việt Nam bằng chủ trướng biển Nam Kì thành xứ tự trị.
C. Hồ Chí Minh chuẩn bị lên đường sang Pháp dự Hội nghị Phôngtennơblô.    
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 34. Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 ?
A. Quân Trung Hoa dân quốc rút, Pháp đã phải chấp hành lệnh ngừng bắn ở Nam Độ.     
B. Quân Trung Hoa dân quốc rút, nhưng Pháp ở Nam Bộ vẫn tiến hành các hoạt động quân sự.
C. Âm mưu tách Nam Bộ ra khởi Việt Nam, Pháp đã liên tục gây sức ép buộc ta phải chấp nhận họp Hội nghị Việt – Pháp tại Phôngtennơblô.                                  
D. Quân Trung Hoa dân quốc rút, bọn tay sai của chúng quay sang ủng hộ, liên kết với Pháp liên tục gây ra các vụ bạo động quân sự ở miền Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 35. Khó khăn nào đẩy chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2/9/1945 vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?
A. Tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.   
B. Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng, ngân quỹ của nhà nước trống rỗng.
C. Âm mưu của Tưởng và Pháp.                                
D. Tất cả các khó khăn trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 36. Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu ?
A. Ngày 1 - 6 - 1946, tại Hà Nội.
B. Ngày 2 - 3 – 1946, Hà Nội.
C. Ngày 12 - 11 – 1946, Tân Trào - Tuyên Quang.   
D. Ngày 20 - 10 – 1946, Hà Nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 37. Câu nào dưới đây thuộc lời kêu gọi của Chủ tịch Hô Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói
A. "Không một tất đất bỏ hoang".                              
B. "Tấc đất, tấc vàng".
C. "Tăng gia sản xuất, Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!" .          
D. Tất cả các câu trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 38. Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?
A. "Ngày đồng tâm".                                                   B. "Tuần lễ vàng".            
C. “Tấc đất tấc vàng”.                                                 D. "Nhường cơm, xẻ áo".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 39. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau đây:
A. Đến đầu tháng 3 - 1946, riêng Bắc Bộ có gần 3 vạn lóp học với 81 vạn học viên.          
B. Đến đầu tháng 3 - 1946, riêng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, có gần 3 vạn lớp học với 81 vạn học viên.
C. Đến đầu tháng 3 - 1946, riêng Bắc Bộ và Nam Bộ, có gần 3 vạn lớp học với 81 vạn học viên. 
D. Đến đầu tháng 3 - 1946, cả nước đã mở gần 3 vạn lớp học với 81 vạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 40. Cao uỷ Pháp ở Đông Dương trong thời kì từ cuối năm 1945 đến 1947 là:
A. Lơ-cơ-léc.                                                               B. Bô-la-éc.
C. Đác-giăng-li-ơ.                                                        D. Rơ-ve.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 41. Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Ngày 2 - 9 - 1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mit tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.       
B. Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
C. Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.                            
D. Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 42. Trước ngày 6 - 3 - 1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược:
A. Hòa với Tưởng để đánh Pháp.                               
B. Hòa với Pháp để đuổi Tưởng.
C. Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.    
D. Thực hiện cuộc kháng chiến chống cả Pháp và Tưởng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 43. Nội dung đầu tiên của Hiệp đinh sơ bộ ngay 6 - 3 -1946 mà Chính phủ ta kí với Pháp là gì?
A. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập, tự do nằm trong Liên hiệp Pháp.
B. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam.                
D. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia thống nhất, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 44. Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.                 B. Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.                  D. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 45. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Tạm ước 14 - 9 - 1946 với Chính phủ Pháp tại:
A. Đà Lạt.                                                                    B. Phôngtennơblô.
C. Pa ri                                                                         D. Hà Nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 46. Hãy điền các từ đúng vào câu sau đây: “Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 và Tạm ước 14 - 9 - 1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của ... chống lại ta”.
A. Đế quốc Mĩ cấu kết với Tưởng.                              B. Đế quốc Pháp cấu kết với Tưởng.
C. Tưởng cấu kết với Pháp.                                         D. Đế quốc Pháp cấu kết với Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 47. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám phải đối phó với nhiều khó khăn như thế nào?
A. Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.                         
B. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.
C Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản.              
D. Nạn đói, nạn dốt, nội phản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 48. Những thuận lợi cơ bản của nước ta sau tháng Tám 1945
A. Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.                                                                                    
B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phụ thuộc.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vi hòa bình dân chủ phát triển.     
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 49. Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, quân sự thực sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của:
A. 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân.      
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945.
C. Tuyên ngôn độc lập 2 - 9 - 1945.                           
D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I (6 - 1 - 1946).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 50. Quốc hội khoá I (6 - 1 - 1946) đã bầu được
A. 333 đại biểu.                                                            B. 334 đại biểu.
C. 335 đại biểu.                                                            D. 336 đại biểu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 51.Ngày 2 - 3 - 1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã nêu lên vấn đề:
A. Lập ra dự thảo hiến pháp đầu tiên của nước ta.     
B. Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa.
C. Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hô Chí Minh đứng đầu.       
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 52. Sự kiện nào trong năm 1945 - 1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, nền móng của chế độ mới được xây dựng?
A. Tổng tuyển cử trong cả nước 6 - 1 - 1946.             B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Thành lập ủy ban hành chính các cấp.                    D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 53. Thắng lợi của Tổng tuyển cử ngày 6- 1 - 1946 khăng định vấn đề gì?
A. Thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.  
B. Xây dựng được chế độ mới hợp lòng dân.
C. Đất nước vượt qua khó khăn thử thách.                
D. A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 54. Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6 - 1 - 1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp?
A Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.                                                                             
B. Khai dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kè thù đối với chế độ mới.
C. Đưa đất nước thoát khỏi tinh thế “ngàn cân treo sợi tóc”.                               
D. A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 55. Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì ?
A. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.                 
B. Giải quyết về vấn đề tài chính.
C. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.                                  
D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 56. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất?
A. Lập hũ gạo tiết kiệm.                                             
B. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
C. Tăng cường sản xuất.                                             
D. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 57. Ý nghĩa thắng lợi của công cuộc chống đói?
A. Thể hiện trách nhiệm "vì dân của chính quyền mới.        
B. Làm cho nhân dân càng phấn khởi, tin tưởng vào Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Mình.
C. Có điều kiện để đẩy mạnh phát triển sản xuất.      
D. Thể hiện vai trò của nhà nước mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 58. Biện pháp nào quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám?
A. Dựa vào lòng nhiệt tình yêu nước của nhân dân.  
B. Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31 - 1 - 1946).
C. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23 – 11 - 1941).         
D. Tiết kiệm chi tiêu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 59. Trong các lớp học Nha Bình dân học vụ, nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được xác định theo tinh thần nào ?
A. Tự do – Độc lập                                                      B. Dân chủ - Tự do
C. Dân tộc – Dân chủ                                                  D. Dân chủ - Độc lập
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 60. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình Dân học vụ vào ngày tháng năm nào ?
A. 7 - 3 - 1945.                                                             B. 8 - 9 - 1945.
c. 9 – 9 - 1945.                                                             D. 10 – 9 - 1945.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 61. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lề vàng, "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.     B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.         D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 62. Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam vào ngày tháng năm nào ?
A. 28 - 1 - 1946.                                                           B. 29-1-1946.
C. 30 - 1 - 1946.                                                           D. 31 - 1 - 1946.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 63. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước ngày:
A. 23 - 11 - 1946.                                                         B. 24 - 11 - 1946.
c. 25 - 11 - 1946.                                                          D. 26 - 11 - 1946.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 64. Nhân dân ta đã vượt qua được những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Đó là kết quả:
A. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám.        
B. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám.
C. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết về tài chính sau Cách mạng tháng Tám. 
D. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 65. Ý nghĩa của những kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính:
A. Thể hiện được bản chất, tính ưu việt của chê độ mới.      
B. có vũ động viên nhân dân ta quyết tâm bảo vệ chính quyên cách mạng, bảo vệ độc lập tự do vừa giành được.
C. Chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho toàn dân tiến tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 66. Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
A. Bọn Việt quốc, Việt cách.                                       B. Đế quốc Anh.
C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.           D. Quân Nhật đang còn tại Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 67. Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở
A. Sài Gòn - Chợ Lớn.                                                B. Nam Bộ.
C. Trung Bộ.                                                                D. Bến Tre.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 68. Lí do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.    
B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.
C. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.     
D. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 69. Lí do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?
A. Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng.               
B. Tưởng có bọn tay sai Việt Quốc, Việt cách hỗ trợ từ bên trong.
C. Tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.                                
D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 70. Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn nhân nhượng Pháp?
A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.                               
B. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.                                
D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 71. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Quốc hội khoá 1 (2 - 3 - 1946) chủ trương cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội.        
B. Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946).
C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6- 3- 1946).             
D. Tạm ước Việt - Pháp (14 - 9 - 1946).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 72. Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6 - 3 - 1946?
A. Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc. 
B. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.
C. Tranh thủ thời gian hoà hoãn củng cố và phát triển lực lượng cách mạng.
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 73. Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ 6 - 3 - 1946 mà Chính phủ ta kí với Pháp là:
A. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng im trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam.                
D. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia độc lập, có chính phủ riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 74. Việc kí Hiệp định sơ bộ 6 - 3 - 1946 chứng tỏ:
A. Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.    
B. Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
C. Sự thoả hiệp của Đảng ta và Chính phủ ta.           
D. Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 75. Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6 - 3 - 1946 có lợi thực tế cho ta?
A. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do.      
B. Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.          
D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 76. Đối với 2 kẻ thù Tưởng và Pháp, Đảng và Bác đã thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp. Chủ trương biện pháp nào sau đây được xem là đau đớn nhất để cứu vãn tình hình?
A. Để tay sai Tưởng được tham gia Quốc hội và chính trị.   
B. Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố giải tán (11 - 11 - 1945) sự thật là rút vào bí mật.
C. Nhận tiêu tiền "Quan kim" "Quốc tệ" của Tưởng.
D. Kí Hiệp định Sơ bộ 6 - 3 - 1946, đồng ý cho Pháp ra miền Bấc thay thế Tưởng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 77. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?
A. Thực dân Pháp thực hiện âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta.          
B. Thời gian đàm phán ngắn.
C. Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao.                                       
D. Ta không có được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 78. Tạm ước 14 - 9 - 1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số vấn đề gì?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.                 B. Chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc.
C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.                  D. Một số quyền lợi về kinh tế, quân sự.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 79. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu từ nào?
A. Ngày 18 - 12 - 1946.                                               B. Đêm 19 - 12 - 1946.
C. Đêm 20 - 12 - 1946.                                                D. Ngày 22 - 12 - 1946.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 80. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các sự kiện lịch sử nào?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19- 12 - 1946). 
B. Chỉ thị ‘Toàn dân kháng chiến" của ban thường vụ Trung ương Đảng (22 - 12 - 1946).
C. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh (9-1947).    
D. Tất cả các văn kiện trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây