Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000)

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000), Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12 năm 1986 Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương, Nội dung đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta là, Hoàn cảnh nội dung đường lối đổi mới của Đảng, Bài 26 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Đất nước trên con đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội, Quá trình hình thành đường lối đổi mới của Đảng, Hoàn cảnh công cuộc đổi mới 1986, Nội dựng đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là trắc nghiệm
lịch su 12
lịch su 12
Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2000), Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12 năm 1986 Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương, Nội dung đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta là, Hoàn cảnh nội dung đường lối đổi mới của Đảng, Bài 26 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Đất nước trên con đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội, Quá trình hình thành đường lối đổi mới của Đảng, Hoàn cảnh công cuộc đổi mới 1986, Nội dựng đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là trắc nghiệm
A. Tóm tắt lý thuyết

I. ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG

1. Hoàn cảnh lịch sử mới
* Tình hình thế giới:
- Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam đồng thời đặt ra yêu cầu cho Việt Nam phải xem xét lại con đường phát triển của mình (do quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam có sự học hỏi kinh nghiệm của Liên Xô).
- Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc bước đầu đạt được nhiều thành tựu để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hoàn cầu hóa đặt ra cho Việt Nam yêu cầu phải tiến hành cải đổi mới cách, mở cửa,...
* Tình hình Việt Nam:
- Do sai lầm về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985), đầu những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội => Để khắc phục, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và bảo vệ và phát triển Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần phải tiến hành đổi mới.
- Việt Nam đang có những bất lợi trong quan hệ quốc tế (với Mĩ, Trung Quốc, ASEAN,...) => cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại.
2. Đường lối đổi mới của Đảng
- Đường lối đổi mới được đề ra từ Đại hội VI (1986), được điều chỉnh, bổ sung, phát triển qua các kì Đại hội.
a. Quan điểm chung
- Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
- Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trải qua 1 quá trình lâu dài.
- Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới về chính trị, song đổi mới kinh tế là trọng tâm.
3. Nội dung chính
- Về kinh tế:
+ Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều quy mô, trình độ công nghệ.
+ Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Về chính trị:
+ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
+ Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

II. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI (1986 – 2000)

1. Thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 – 1990

a. Đại hội VI (tháng 12/1986) mở đầu công cuộc đổi mới
* Hoàn cảnh:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Dưới tác động của hoàn cảnh lịch sử mới, tháng 12/1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới.
* Nội dung:
- Khẳng định tiếp tục đường lối chung cách mạng xã hội chủ nghĩa và đường lối xây dựng kinh tế - xã hội chủ nghĩa.
- Nhận thức đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là thời kỷ lịch sử lâu dài, khó khăn, trải qua nhiều chặng và hiện đang ở chặng đầu tiên.
- Trước mắt, trong năm năm 1986 – 1990, cần tập sức người, sức của thực hiện Ba chương trình kinh tế về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Muốn vậy thì nông – lâm - ngư nghiệp phải được đặt đúng vị trí hàng đầu. Nông nghiệp được xem là mặt trận hàng đầu và được ưu tiên về vốn đầu tư, về năng lực, vật tư, lao động kỹ thuật.
b. Kết quả bước đầu của công cuộc đổi mới
- Lương thực, thực phẩm: từ chỗ thiếu ăn hàng năm (năm 1988, ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, Việt Nam đã đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân.
- Hàng hóa trên thị trường dồi dào, nhất là hàng tiêu dùng, trong đó nguồn hàng sản xuất trong nước tăng. Các cơ sở sản xuất đã gắn chặt với nhu cầu thị trường.
- Kinh tế đối ngoại: phát triển nhanh và mở rộng về quy mô, hình thức. Hàng xuất khẩu tăng ba lần.

Xuất khẩu gạo tại cảng Sài Gòn
Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

2. Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991 – 1995

a. Đại hội VII (tháng 6/1991) tiếp tục sự nghiệp đổi mới

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VII (tháng 6/1991) đã:
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện đường lối đổi mới của Đảng.
- Đề ra chủ trương, nhiệm vụ nhằm kế thừa, phát huy những thành tựu; khắc phục các khó khăn, yếu kém và điều chỉnh, bổ sung, phát triển đường lối đổi mới để tiếp tục đưa sự nghiệp đổi mới tiến lên.
- Thông qua “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH” và “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000”.
- Đề ra nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạc 5 năm 1991 – 1995:
+ Đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát. Ổn định, phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội.
+ Ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân. Bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế; đẩy mạnh Ba chương trình kinh tế và từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu công nghiệp hóa.
b. Tiến bộ và hạn chế của sự nghiệp đổi mới
* Tiến bộ:
- Kinh tế:
+ Tình trạng đình đốn trong sản xuất, rối ren trong lưu thông được khắc phục. Kinh tế tăng trưởng nhanh, tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hàng năm là 8,2%.
+ Nạn lạm phát ở mức cao từng bước bị đẩy lùi.
+ Kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh.
- Hoạt động khoa học - công nghệ gắn bó hơn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thích nghi dần với cơ chế thị trường.
- Chính trị xã hội ổn định, an ninh quốc phòng được củng cố.
- Mở rộng quan hệ đối ngoại:
+ Phá thế bị bao vây, cô lập; tham gia tích cực vào hoạt động của cộng đồng quốc tế, quan hệ với hơn 160 nước.
+ Ngày 11/7/1995, Việt Nam và Hoa Kì thiết lập quan hệ ngoại giao.
+ Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.

Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức ASEAN (1995)
* Hạn chế:
- Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm...
- Tham nhũng, lãng phí, buôn lậu...chưa được ngăn chặn.
- Sự phân hóa giàu nghèo tăng nhanh, đời sống nhân dân còn khó khăn.

3. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 - 2000)

a. Đại hội VIII (6/1996) đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đại hội VIII (tháng 6/1996) đã:
- Tổng kết 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đề ra chủ trương,nhiệm vụ trong thời kỳ mới.
- Khẳng định tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
- Đề ra nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm 1996 – 2000:
+ Đẩy mạnh đổi mới toàn diện và đồng bộ, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
+ Phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững.
+ Giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội. Cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Chuyển biến tiến bộ và khó khăn, hạn chế của công cuộc đổi mới.
* Tiến bộ:
- Kinh tế:
+ Kinh tế vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hàng năm 7%.
+ Cơ cấu các ngành kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển.
- Khoa học và công nghệ có bước chuyển biến tích cực. Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới cả về quy mô, chất lượng, hình thức đào tạo và cơ sở vật chất.

Cầu Mĩ Thuận bắc qua sông Tiền
* Khó khăn và hạn chế.
- Kinh tế phát triển chưa vững chắc, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao. Hiệu quả sức cạnh tranh thấp.
- Kinh tế Nhà nước chưa tương xứng với vai trò chủ đạo, kinh tế tập thế chưa mạnh.
- Hoạt động khoa học công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới.
- Tỉ lệ thất nghiệp cao, đời sống nhân dân, nhất là nông dân, ở một số vùng còn thấp.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới ?
A. Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.    
B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
C. Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dụng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có nhũng chuyển biến mạnh mẽ.                                                             
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2. Ba chương trình kinh tế được đề ra tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là gì ?
A. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp.                       
B. Phát triển kinh tế vườn - ao - chuồng.
C. Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.                                                             
D. Nông nghiệp - công nghiệp chế biến - xuất khẩu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3. Khi nào Việt Nam có gạo để xuất khẩu ?
A. Năm 1989.                                                              B. Năm 1990.
C. Năm 1991.                                                              D. Năm 1988.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4. Tính đến năm 1986, Đảng ta đã có bao nhiêu Cương lĩnh ?
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
(Giải thích: Cương lĩnh của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930); Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930); Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Đại hội lần thứ II của Đảng (2-1951))
Câu 5. Thành tựu về kinh tế đối ngoại từ năm 1986 – 1990?
A. Hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần.                              B. Hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần.
C. Hàng xuất khẩu tăng gấp 2,5 lần.                           D. Hàng xuất khẩu tâng 3,5 lần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6. Tính chất nền kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới?
A. Kinh tế tự cấp.                                                         B. Kinh tế bao cấp.
C. Kinh tế hàng hoá tự do.                                          D. Kinh tế hàng hoá, có sự điều tiết của nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Đường lối đổi mới được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng ? Thời gian ?
A. Đại hội V ; năm 1982.                                            B. Đại hội VI; năm 1990.
C. Đại hội V ; năm 1986.                                            D. Đại hội VI; năm 1986.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 8. Thành tựu của việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1991 - 1995)?
A. Lạm phát bị đẩy lùi, năm 1995 chỉ còn 12,7%.      B. Công nghiệp bình quân hằng năm tăng 13,3%.
C. Trong 5 năm, xuất khẩu đạt 17 tỉ USD.                  D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 9. Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ... , tiếp tục phát triển nền kinh tế hành hoá nhiều thành phần".
A. Sâu rộng.                                                                 B. Toàn diện và đồng bộ.
C. Trên mọi lĩnh vực.                                                  D. Đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10. Thành tựu của hoạt động xuất khẩu, trong kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 ?
A. Đạt 17 tỉ USD.                                                        B. Đạt 61,5 tỉ USD.
C. Đạt 51,6 tỉ USD.                                                     D. Đạt 55,6 tỉ USD.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 11. Ba mặt hàng chủ lực xuất khẩu của nước ta trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1996 - 2000 là:
A. Lúa gạo, đồ may mặc, thuỷ sản.                             B. Lúa gạo, thuỷ sản, hồ tiêu.
C. Lúa gạo, hồ tiêu, cà phê.                                         D. Lúa gạo, cà phê, thuỷ sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau: “Việt Nam muốn ... với các quốc gia trên thế giới”
A. Là bạn                                                                     B. Làm bạn
C. Kết bạn                                                                    B. Tìm bạn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 13. Thời điểm Việt Nam – Hoa Kì thiết lập quan hệ ngoại giao ?
A. 30 – 4 – 1995                                                          B. 27 – 8 – 1995
C. 11 – 7 – 1995                                                          D. 28 – 7 - 1995
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 14. Điền những từ thích hợp vào câu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là............
A. Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
B. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
C. Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.                                
D. Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 15. Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?
A. Thực hiện được Ba chương trình kinh tế.              
B. Phát triển kinh tế đối ngoại.
C. Kiềm chế được lạm phát.                                       
D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16. Hoàn cảnh nào đưa đến việc Đảng ta phải thực hiện đường lối đổi mới?
A. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.           
B. Do những sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
C. Những thay đổi của tình hình thế giới, nhất là trước sự khủng hoảng ngày càng trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.                                                
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì Đại hội nào của Đảng?
A. Đại hội IV; Đại hội V; Đại hội VI                          B. Đại hội V; Đại hội VI; Đại hội VII.
C. Đại hội VI; Đại hội VII; Đại hội VIII.                   D. Đại hội VII; Đại hội VIII; Đại hội IX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 18. Đường lối đổi mới của Đảng được hiểu như thế nào là đúng?
A. Đổi mới là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.     
B. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
C. Mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.     
D. Câu B và C đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 19. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng VI?
A. Đổi mới về kinh tế.                                                 B. Đổi mới về chính trị.
C. Đổi mới về văn hóa.                                                D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 20. Đại hội Đảng VI đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện và đồng bộ nhưng quan trọng nhất là đổi mới trên lĩnh vực nào?
A. Đổi mới về chính trị.                                               B. Đổi mới về kinh tế và chính trị.
C. Đổi mới về kinh tế.                                                 D. Đổi mới về văn hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 21. Chủ trương đổi mới của Đại hội Đảng lần VI là gì?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.     
B. Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
C. Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.       
D. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 22. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phảỉ làm gì?
A. Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
B. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
C. Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.                                
D. Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 23. Hoàn thiện các hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động nhằm mục đích gì là chủ yếu nhất?
A. Để tiện lợi cho việc sản xuất.                                 B. Để giải phóng sức lao động ở nông thôn.
C. Để dễ dàng loại bỏ một số hiện tượng tiêu cực.     D. Để khuyến khích sản xuất ở nông thôn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây