Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954), Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Bài 20 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Lịch sử 12 Bài 21, Bài 19 Lịch sử 12, Lịch sử 12 Bài 22, Chiến thắng nào sau đây kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, Lịch sử 12 Bài 23, Giáo án sử 12 bài 23
lịch su 12
lịch su 12
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954), Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Bài 20 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Lịch sử 12 Bài 21, Bài 19 Lịch sử 12, Lịch sử 12 Bài 22, Chiến thắng nào sau đây kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, Lịch sử 12 Bài 23, Giáo án sử 12 bài 23
A. Tóm tắt lý thuyết

I. ÂM MƯU MỚI CỦA PHÁP – MĨ Ở ĐÔNG DƯƠNG: KẾ HOẠCH NAVA

a. Nguyên nhân thúc đẩy Pháp đề ra và thực hiện Kế hoạch Nava.

- Pháp gặp nhiều khó khăn và lâm vào thế bị động, cần nhanh chóng tìm hướng giải quyết.
- Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài, mở rộng chiến tranh.
- Sự lớn mạnh và ngày càng trưởng thành của bộ đội chủ lực của Việt Nam, từ năm 1950, quân đội Việt Nam luôn giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Tháng 05/1953, với sự thỏa thuận của Mỹ, Pháp kế hoạch Nava nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh, “kết thúc chiến tranh trong danh dự” (sau 18 tháng).
Tướng Nava

b. Nội dung Kế hoạch Na-va:

- Bước một: Thu - Đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược để “bình định” miền Trung Bộ và Nam Đông Dương.
- Bước hai: từ Thu - Đông 1954, tiến công chiến lược Bắc Bộ, cố giành thắng lợi quân sự quyết định.
Bản chất của kế hoạch Nava là tập trung binh lực nhưng luôn chứa đựng mâu thuẫn (giữa tập trung với phân tán lực lượng).

c. Thủ đoạn triển khai kế hoạch Nava.

- Xin Mĩ tăng thêm viện trợ quân sự.
- Nâng tổng số quân ở Đông Dương lên 84 tiểu đoàn.
- Tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn cơ động.
- Càn quét, bình định vùng chiếm đóng.
- Mở rộng hoạt động biệt kích, thổ phỉ ở vùng núi phía Bắc.

d. Nhận xét về bản chất của Kế hoạch Na-va.

- Đây là kế hoạch tập trung binh lực (nhằm tiếp công chiến lược theo 2 bước) để giành lại thế chủ động chiến lược đã mất và kết thúc chiến tranh sau 18 tháng; là nỗ lực cuối cùng của Pháp và có Mĩ giúp sức.
- Kế hoạch Na-va ra đời trong bối cảnh Pháp bị động, gặp nhiều khó khăn. Trong kế hoạch Na-va đã hàm chứa nhiều mâu thuẫn giữa: chiếm đất và giữ đất, giữa tập trung và phân tán lực lượng,... do đó nó báo trước sự thất bại nặng nề của Pháp.

II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG – XUÂN 1953 – 1954 VÀ CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954

1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

a. Chủ trương của Đảng.
- Tháng 9/1953, Bộ Chính trị họp bàn kế hoạch quân sự trong Đông Xuân 1953 - 1954.
- Nhiệm vụ: tiêu diệt địch là chính.
- Phương hướng chiến lược: tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
- Phương châm: tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kì thắng không chắc thì kiên quyết không đánh.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp bàn kế hoạch tác chiến
Trong Đông – Xuân 1953 - 1954
b. Diễn biến.
- Tháng 12/1953, quân dân Việt Nam tấn công Lai Châu Điện Biên Phủ là nơi tập trung binh lực thứ hai của Pháp.
- Tháng 12/1953, liên quân Việt – Lào tấn công Trung Lào Xê-nô là nơi tập trung binh lực thứ ba của Pháp.
- Tháng 1/1954, liên quân Việt – Lào tấn công Thượng Lào Luông Phabang là nơi tập trung binh lực thứ tư của Pháp.
Tháng 2/1954, quân dân Việt Nam tấn công Bắc Tây Nguyên Plây-cu là nơi tập trung binh lực thứ năm của Pháp.

Lược đồ hình thái chiến trường trong Đông – Xuân 1953 - 1954
c. Ý nghĩa, tác động.
- Kế hoạch Na-va của Pháp bước đầu bị phá sản.
- Việt Nam giành được quyền chủ động trên các chiến trường Đông Dương => Pháp lâm vào thế khó khăn.
- Tạo thế là lực cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam tiến lên.

2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

a. Hoàn cảnh lịch sử.
- Kế hoạch Na-va của Pháp và Mĩ bước đầu bị phá sản.
- Dựa vào viện trợ của Mĩ, Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tâm điểm của kế hoạch Na-va, điểm quyết chiến chiến lược với Việt Nam.
+ Điện Biên Phủ bao gồm 49 cứ điểm, chia làm 3 phân khu: phân khu Bắc, phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
+ Quân số của Pháp tại Điện Biên Phủ khi cao nhất lên tới 162000 tên.
- Lực lượng cách mạng của Việt Nam ngày càng lớn mạnh, trưởng thành.
b. Chủ trương của Đảng.
- Tháng 12/1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.

Đại tướng Vó Nguyên Giáp trình bày kế hoạch tiến công Điện Biên Phủ
c. Diến biến chính:
- Đợt 1, từ ngày 13/3 đến 17/3/1954: quân dân Việt Nam tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
- Đợt 2, từ ngày 30/3 đến 26/4/1954: quân dân Việt Nam tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm Mường Thanh.
- Đợt 3, từ ngày 1/5 đến 7/5/1954: quân dân Việt Nam tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam.

Lược đồ Chiến dịch Biện Biên Phủ
d. Kết quả, ý nghĩa:
- Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên địch, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh, giải phóng nhiều vùng đông dân...
- Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.
- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam giành thắng lợi.

Biểu tượng chiến thắng Điện Biên Phủ

III. HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở ĐÔNG DƯƠNG.

1. Hội nghị Giơnevơ

- Xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng.
Tháng 1/1954, Hội nghị ngoại trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp đã thỏa thuận về việc triệu tập một hội nghị quốc tế để giải quyết vấn đề triều tiên và lập lại hòa bình ở Đông Dương.
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của quân dân Việt Nam, ngày 8/5/1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương chính thức khai mạc với sự tham gia của: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Cộng hòa Nhân dân Trung hoa và các nước có liên quan ở Đông Dương.

Toàn cảnh Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương
- Việt Nam giành được thắng lợi quân sự quyết định ở Điện Biên Phủ, nhưng chưa đủ sức mạnh để kết thúc số phận của Pháp trên cả nước.
- Cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị diễn ra gay gắt và phức tạp do lập trường ngoan cố của Pháp và Mĩ 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

Thứ trưởng Tạ Quang Bửu thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Kí kết Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương

2. Hiệp định Giơnevơ

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương bao gồm các văn bản:
- Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị.
- Một số văn bản phụ khác,...
* Nội dung:
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của các nước Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
- Hai bên tham chiến thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng: Quân đội cách mạng Việt Nam và quân đội xâm lược Pháp tập kết ở hai miền Bắc và Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
- Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/1956 dưới sự kiểm soát của một Ủy ban quốc tế.
* Ý nghĩa:
- Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mĩ.
- Buộc Pháp phải rút quân về nước, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
* Hạn chế:
- Là thắng lợi lớn nhưng, chưa trọn vẹn (Việt Nam tạm thời bị chia cắt, Mĩ không kí hiệp định để tìm cách phá hoại cách mạng Việt Nam,...).
- Thời gian ngừng bắn để chuyển giao khu vực quá lâu (300 ngày), tạo điều kiện cho Mĩ thực hiện âm mưu chống phá.

IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)

1. Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
- Toàn dân, toàn quân Việt Nam đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
- Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng, lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
- Sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
2. Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.
- Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh ở Đông Dương có thay đổi gì ?
A. Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh.                  B. Muốn trì hoãn việc đàm phán hoà bình.
C. Muốn rút ra cuộc chiến tranh trong danh dự.         D. Muốn kéo dài cuộc Chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2. Nava đề ra kế hoạch quân sự mới, hi vọng sẽ giành thắng lợi trong thời gian bao lâu ?
A. 12 tháng.                                                                 B. 16 tháng.
C. 18 tháng.                                                                 D. 20 tháng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Khó khăn lớn nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Dương từ năm 1953 ?
A. Thiếu hẳn một lực lượng cơ động mạnh để đối phó với các cuộc tiến công mới của quân ta.    
B. Cuộc chiến tranh của Pháp không được Mỹ ủng hộ.
C. Thiếu một vị chỉ huy giỏi, trung thành với lợi ích của nước Pháp.                 
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4. Đánh giá như thế nào về Kế hoạch Nava ?
A. Đây là một phản ánh nỗ lực cao nhất của quân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ.      
B. Kế hoạch Nava phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc cửa Pháp vào Mĩ trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. Kế hoạch Nava phản ánh tính chủ quan của quân Pháp khi không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân.                                              
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5. Trong bước 1 của Kế hoạch Nava, Pháp tập trung giữ thế phòng ngự chiến lược ở đâu ?
A. Bắc Bộ, Trung Bộ.                                                  B. Bắc Bộ.
C. Nam Bộ, Trung Bộ.                                                D. Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6. Việc Pháp tập trung 44/ 84 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ phản ánh điều gì ?
A. Pháp tập trung quân giữ thế phòng ngự ở Bắc Bộ, lấy điểm chính là vùng đồng bằng.  
B. Kế hoạch Nava ngay từ khâu đầu tiên đã có sơ hở.
C. Kế hoạch này không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân trên chiến trường Đông Dương.                                                              
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Phương hướng chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 - 1954 ?
A. Đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.  
B. Đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.
C. Đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.     
D. Đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, ta đã buộc địch phải phân tán binh lực trên chiến trường ở những địa điểm nào theo trình tự thời gian ?
A. Điện Biên Sê-nô Luông – Pha-băng, Mường Sài Plây-cu.          
B. Điện Biên Luông – Pha-băng Sê nô Plây-cu.
C. Điện Biên Mường Sài Sê-nô Plây-cu.      
D. Điện Biên Sê-nô Plây-cu Luông – Pha-băng, Mường Sài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9. Ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954?
A. Đánh dấu sự sụp đổ bước đầu của Kế hoạch Nava.         
B. Khẳng định phương châm chỉ đạo của Đảng ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là sáng suốt, đúng đắn.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho mặt trận Điện Biên Phủ.                                      
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 10. Việc thực dân Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương đã phản ánh điều gì ?
A. Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có sự điều chỉnh.    
B. Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn.
C. Pháp rất ý thức về vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên.                       
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11. Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm?
A. 2 phân khu, 45 cứ điểm.                                          B. 3 phân khu, 49 cứ. điểm.
C. 3 phân khu, 59 cứ điểm.                                          D. 2 phân khu, 49 cứ điểm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 12. Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ ?
A. Là chiến thắng quân sự vang dội nhất của dân tộc ta trong lịch sử kháng chiến chống quân xâm lăng, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc.                                                   
B. Là một sự kiện quan trọng đánh dấu sự thất bại của chính sách can thiệp hòng kéo dài và mở rộng chiến tranh của Mĩ.
C. Chiến thắng này đã có tác động lớn, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh của phái đoàn Việt Nam tại hội nghị Pari.                                                                             
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 13. Điểm yếu của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ do Pháp xây dựng là:
A. Nằm ở vùng lòng chảo Điện Biên, bốn bề đều có núi bao quanh, rất thuận lợi cho ta tổ chức tiến công.
B. Nằm xa hậu phương của Pháp, rất dễ cô lập khi đường đổ bộ bị khống chế.
C. Nằm ở địa bàn trọng yếu, cả hai bên đều quyết tâm chiếm giữ.                      
D. Hệ thống công sự không có địa hình địa vật che chở, rất dễ bị ta tiến công khống chế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14. Đờ Cát – tơ - ri nhận quân hàm thiếu tướng trong như thế nào ?
A. Về Hà Nội làm lể tấn phong.                                 
B. Đại diện của Chính phủ Pháp lên Điện Biên làm lễ tấn phong.
C. Đại diện của Cao ủy Pháp đến Điện Biên làm lễ tấn phong.                           
D. Quân hàm thiếu tướng được thả từ máy bay xuống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 15. Tình hình quân Pháp tại Điện Biên sau cuộc tiến công đợt 1 của quân ta là:
A. Pháp bị mất sân bay Hồng Cúm, bị ta bao vây ở phân khu trung tâm.    
B. Pháp mất lá chắn phía Bắc, bị ta bao vây ở phân khu trung tâm.
C. Pháp bị cắt đứt hoàn toàn khả năng tiếp viện bằng đường không.                  
D. Pháp bị mất sân bay Mường Thanh, cầu hàng không bị cắt đứt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16. Tình hình của Pháp ở Điên Biên sau cuộc tiến công thứ II của quân ta?
A. Toàn bộ phân khu Nam bị tiêu diệt.                      
B. Sân bay Mường Thanh bị khống chế, phân khu Nam bị tiêu diệt.
C. Nhiều cao điểm phía đông phân khu Trung tâm đã bị mất, cầu tiếp viện hàng không bị khống chế.
D. Phân khu Bắc tê liệt, phân khu Nam và phân khu Trung tâm bị bao vây chặt chẽ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17. Vì sao đến năm 1953, ta mới mở mặt trận ngoại giao, mở ra khi khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cho cuộc chiến tranh ở Đông Dương ?
A. Vì đây là thời điểm thuận lợi, quân ta đã giành và phát huy thế chủ động trên chiến trường.    
B. Vì Pháp đã sa lầy chiến tranh và đã có xu hướng chấp nhận một giải pháp hoà bình để "rút lui trong danh dự".
C. Vì dư luận quốc tế cũng ủng hộ việc tiến hành đàm phán, kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18. Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau: "Nếu Chính phủ Pháp đã rút được bài học trong cuộc chiến tranh trong mấy năm nay, muốn đi đến đình chiến ở Việt Nam bằng cách ... và giải quyết các vấn đề Việt Nam theo đường lối... thì nhân dân và Chinh phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẵn sàng tiếp nhận ý muốn đó”
A. Thương lượng, mềm dẻo.                                       B. Thương lượng, hoà bình.
C. Đàm phán, mềm dẻo.                                              D. Hoà đàm, hoà bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 19. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau: "Cơ sở của việc đình chiến ở Việt Nam là Chính phủ Pháp ... tôn trọng ... thực sự của Việt Nam".
A. Thật thà, nền độc lập.                                              B. Cam kết, nền độc lập.
C. Thật sự, chủ quyền.                                                 D. Thật lòng, chủ quyền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 20. Bài học kinh nghiệm quan trọng rút ra từ Hội nghị Giơnevơ là:
A. Chiến thắng quân sự có vai trò quyết định đến chiến thắng trên bàn hội nghị.    
B. Hội nghị bàn về bất cứ một vấn đề gì, nhất định phải do các bên liên quan trực tiếp chủ động mở.
C. Không thể giành thắng lợi trên bàn đàm phán khi tương quan lực lượng quá chênh lệch.          
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21. Ai làm Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đến dự Hội nghị Giơ-ne-vơ ?
A. Nguyễn Duy Trinh.                                                 B. Phạm Văn Đồng.
C. Xuân Thuỷ.                                                             D. Nguyễn Thị Bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 22. Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì ?
A. Quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.     
B. Độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ Việt Nam.
C. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.                    
D. Độc lập, thống nhất, quyền lựa chọn con đường phát triển phù hợp với nguyện vọng của dân tộc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 23. Theo Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường nào ?
A. Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.                      
B. Thỏa thuận giữa chính quyền hai bên để sát nhập 2 miền sau khi Pháp rút hết.
C. Trưng cầu dân ý hai miền để xác định việc thống nhất sẽ diễn ra bằng cách thức nào.   
D. Trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ để xác định tương lai của Miền Nam Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 24. Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-ve ở Việt Nam gồm những nước nào?
A. In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ba Lan                                  B. In-đô-nê-xia, Ấn Độ, Ca-na-đa
C. Ca-na-đa, Ấn Độ, Ba Lan                                       D. Ca-na-đa, Ấn Độ, Nam Tư
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25.Một hình thức vận tải độc đáo của dân công phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Vận chuyển bằng bè mảng                                      B. Vận chuyển bằng ngựa thồ
C. Vận chuyến bằng voi thồ                                        D. Vận chuyển bằng xe đạp thồ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 26. Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về chiến tranh ở Đông Dương đã diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. 26/4/1954 đến 21/7/1954                                        B. 1/5/1954 đến 21/7/1954
C. 8/5/1954 đến 21/7/1954                                          D. 7/5/1954 đến 21/7/1954
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 27.Ai là người cắm lá cờ Quyết chiến quyết thắng đầu tiên ở Điện Biên Phủ?
A. Hoàng Đăng Vinh                                                   B. Bùi Quang Thận
C. Tạ Quốc Luật                                                          D. Trần Can
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 28. Khối bộc phá nổ tung đồi A. l có trọng lượng bao nhiêu?
A. 500 kg                                                                     B. 850 kg
C. 1000 kg                                                                   D. 960 kg
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 29. Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, lực lượng kháng chiến Lào sẽ tập kết quân về vùng nào?
A. Sầm Nưa, Viêng Chăn.                                           B. Phong-xa-lì, Thà Khẹt.
C. Sầm Nưa, Phong-xa-lì.                                            D. Luông-pha-băng, Thà Khẹt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30. Nội dung cơ bản trong bước I của kế hoạch quân sự Na-Va là gì?
A. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.    
B. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
C. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.         
D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 31. Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân
A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.      
B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.                        
D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 -1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 32. Từ cuối 1953 đến đầu 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?
A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê-nô, Luông- pha-băng.        
B. Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Luông-pha-băng.
C. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, Luông-pha-băng.                                      
D. Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Sầm Nưa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 33. Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
A. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".              
B. "Thà hi sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ" .
C. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!".     
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 34. Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây: "Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như... của thế kỉ XX".
A. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa. 
B. Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.
C. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, một Đống Đa.                          
D. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 35. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thố của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.           
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình.
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.
D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 36. Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ (1946 - 1954) nguyên nhân nào quyết định nhất?
A. Có một đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng.
B. Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng.
C. Có hậu phương vững chắc.                                    
D. Có tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 37. "Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh...." . Đó là câu nói của ai?
A. Võ Nguyên Giáp.                                                    B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Trường Chinh.                                                        D. Phạm Văn Đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 38. Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?
A. Lực lượng của Pháp suy yếu sau 8 năm tiến hành chiến tranh, vùng chiếm đóng bị thu hẹp. gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị.                                           
B. Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.
C. Chiến tranh Triều Tiên kết thúc.                            
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 39. Lí do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A. Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.         
B. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.
C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.                     
D. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh, Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 40. Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên toàn chiến trường Đông Dương lên dến bao nhiêu tiểu đoàn?
A. 44 tiểu đoàn.                                                           B. 80 tiểu đoàn.
C. 84 tiểu đoàn.                                                           D. 86 tiểu đoàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 41. Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?
A. 40 tiểu đoàn.                                                           B. 44 tiểu đoàn.
C. 46 tiểu đoàn.                                                           D. 84 tiểu đoàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 42. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:
A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.     
B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định, "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.                
D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 43. Để làm phá sản bước thứ nhất kế hoạch Na-va, chủ trương nào sau đây của ta là cơ bản nhất?
A. Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng phân tán lực lượng.                                                                                    
B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch.
C. Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở.                             
D. Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây cu, Luông-pha-băng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 44. Đông - Xuân 1953 - 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?
A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh.    
B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.
C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Lào.                        
D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 45. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9 - 1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông - Xuân (1953 - 1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị và quân sự.                                               B. Chính diện và sau lưng địch.
C. Quân sự và ngoại giao.                                           D. Chính trị và ngoại giao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 46. Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 – 1954 là gì?
A. "Đánh nhanh, thắng nhanh".                                  
B. "Đánh chắc, thắng chắc".
C. "Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng".         
D. "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt" "Đánh chắc thắng".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 47. Tập trung lực luợng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến luợc mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó... Đó là phương hướng chiến lược của ta trong:
A. Phá sản kế hoạch Na-va.                                         B. Chiến dịch Tây Bắc.
C. Đông-Xuân 1953-1954.                                          D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 48. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là:
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.         
B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi.                                                             
D. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ cua thực dân Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 49. Vì sao Pháp, Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?
A. Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.          
B. Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố.
C. Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông, mạnh và trang bị vũ khí hiện đại.          
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 50. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?
A. Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.    
B. Điện Biên Phủ là đầu mối giao thông quan trọng, địch dùng lực lượng không quân để đánh ta.
C. Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.                  
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 51. Lí do nào sau đây không đúng khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
A. Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-Va.        
B. Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
C. Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.                
D. Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
(Giải thích: Trong kế hoạch Nava, Pháp tập trung lực lượng ở đồng bằng Bắc Bộ là chủ yếu, lên đến 44/84 tiểu đoàn trên toàn Đông Dương. Trong giai đoạn hai của kế hoạch Nava, chuyển lực lượng ra đồng bằng Bắc Bộ, cố giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự. Điện Biên Phủ nằm ngoài kế hoạch dự định trước của Nava. )
Câu 52. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:
A. 45 cứ điểm và 3 phân khu.                                      B. 49 cứ điểm và 3 phân khu.
C. 50 cứ điểm và 3 phân khu.                                      D. 55 cứ điểm và 3 phân khu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 53. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
A. 55 ngày đêm.                                                           B. 56 ngày đêm.
C. 54 ngày đêm.                                                           D. 45 ngày đêm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 54. Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:
A. Đồi Độc Lập.                                                          B. Đồi Him Lam.
C. Đồi A1.                                                                   D. Sở chỉ huy Đờ- cat-xtơ- ri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 55. Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?
A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mĩ.       
B. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay, thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.
C. Giải phóng 4000 km đất đai và 40 vạn dân.          
D. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 56. Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là
A. Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.      
B. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.
C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.                     
D. có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 57. Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
A. Chiến thắng trong chiến dịch Biên giới.                
B. Chiến thắng trong chiến dịch Hoà Bình.
C. Chiến thắng Đông - Xuân 1953 - 1954.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 58. Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương họp từ ngày nào?
A. Ngày 26 - 4 - 1954.                                                 B. Ngày 21 - 7 - 1954.
C. Ngày 7-5 - 1954.                                                     D. Ngày 8 - 5 - 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 59. Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức.                                               B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
C. Pháp, Việt Nam, Lào, Campuchia.                         D. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 60. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận:
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.
B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.                     
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 61. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn.                                                           
B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.                                    
D. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 62. Nguyên tắc trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) là
A. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.                      B. Đảm bảo dành thắng lợi từng bước.
C. Không vi phạm chủ quyền quốc gia.                      D. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 63. Kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc ta "lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chính nghĩa thắng hung tàn" được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (1946 – 1954)?
A. Kháng chiến toàn dân.                                            B. Kháng chiến trường kì.
C. Kháng chiến toàn diện.                                           D. Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 64. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu Chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?
A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.                     B. Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.
C. Chiến thắng Ðiện Biên Phủ 1954.                          D. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 65. Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
A. đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.               
B. tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
C. đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.                         
D. tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Trong hội nghị Giơnevơ, mặc dù hội nghị diễn ra gay go, quyết liệt do quan điểm của hai bên khác nhau nhưng sau đó do căn cứ vào điều kiện cụ thể của cuộc kháng chiến cũng như so sánh lực lương giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế chung của thế giới là giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng, Việt Nam đã kí Hiệp đinh Giơnevơ ngày 21-7-1954.
Hiện nay, trong quá trình hội nhập và phát triển, trong xu thế “toàn cầu hóa”, các nước mở rộng mối quan hệ hữu nghị, hơp tác cũng nhau phát triển. Việt Nam cần học tập tinh thần đàm phán hòa bình và hợp tác đối ngoại từ Hiệp định Giơnevơ. Đặc biệt, Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên cần thu hút vốn đầu tư, khoa học kĩ thuật của nước ngoài. Đồng thời học tập kinh nghiệm quản lí và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Một số vấn đề chính trị liên quan đến chủ quyền lãnh thổ, nếu như trước kia các nước giải quyết với nhau bằng chiến tranh thì giờ đây hầu hết đều giải quyết theo luật pháp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Với vấn đề Biển Đông, Việt Nam đang kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế bên cạnh việc vẫn tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình là xu thế chung của thế giới.
Câu 66. Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.           
B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.              
D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây