Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX, Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ 20, Xu thế toàn cầu hóa, Sử 12 Bài 10 Giáo án, Lịch sử 12 Bài 10 powerpoint, Lịch sử 12 Bài 10 trả lời câu hỏi, Lịch sử 12 - Bài 10 violet, Khái niệm cách mạng khoa học - công nghệ, Lịch sử 12 Bài 11
lịch su 12
lịch su 12
Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX, Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ 20, Xu thế toàn cầu hóa, Sử 12 Bài 10 Giáo án, Lịch sử 12 Bài 10 powerpoint, Lịch sử 12 Bài 10 trả lời câu hỏi, Lịch sử 12 - Bài 10 violet, Khái niệm cách mạng khoa học - công nghệ, Lịch sử 12 Bài 11

I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ.

1. Nguồn gốc và đặc điểm

a. Nguồn gốc
- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
- Nhân loại đang đứng trước những vấn đề to lớn mang tính toàn cầu, như: bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường,... đặt ra những yêu cầu mới đối với khoa học - kĩ thuật như tìm ra công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao, nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới...
- Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX) là tiền đề thúc đẩy cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại.
b. Đặc điểm:
- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. Khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
- Khoa học trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất: khoa học gắn liền với kĩ thuật, đi trước mở đường cho kĩ thuật phát triển. Đến lượt mình, kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất phát triển.

2. Thời gian.

- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển quan hai giai đoạn.
+ Từ đầu những năm 40 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
+ Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX – nay – được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ.

3. Thành tựu tiêu biểu

Lĩnh vực Thành tựu nổi bật
Khoa học cơ bản - Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đô-li bằng phương pháp sinh sản vô tính.

Cừu Đô-li
- Tháng 6/2000, “Bản đồ Gen người” được công bố, đến tháng 4/2003 “bản đồ gen người” mới hoàn chỉnh.
Công cụ sản xuất - Máy tính điện tử; Máy tự động, hệ thống máy tự động; Rôbốt,...

Robot Asimo của Nhật Bản
Nguồn năng lượng mới - Phát hiện và đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng mới, như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy triều, nguyên tử,...

Năng lượng gió và năng lượng mặt trời
Sáng chế những vật liệu mới - Pô-li-me (chất dẻo); Gốm sứ chịu áp lực cao; Chất bán dẫn,...
Cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp - Các phương pháp lai tạo giống mới, chống sâu bệnh.
- Các biện pháp: cơ khí hóa, điện khí hóa, hóa học hóa,...

Cơ giới hóa nông nghiệp
Giao thông vận tải và thông tin liên lạc - Giao thông vận tải: Máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc độ cao,...
- Thông tin liên lạc: cáp sợi thủy tinh quang dẫn,...

Tàu hỏa tốc độ cao
Chinh phục vũ trụ - Phóng vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ.
- Đưa con người lên mặt trăng.
- Đưa con người bay vòng quanh trái đất,...

Tàu Apholo 11 của Mĩ đưa con người lên Mặt Trăng (1969)

4. Tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

* Tác động tích cực:
+ Tăng năng suất lao động tạo ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ.
+ Mức sống và chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao.
+ Góp phần đưa đến sự thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trong nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ lệ cư dân lao động trong các ngành dịch vụ ngày càng tăng lên.
+ Đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao về giáo dục và đào tạo để không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
+ Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
* Tác động tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Chế tạo ra các loại vũ khí hiện đại, có sức công phá và hủy diệt khủng kiếp.
+ Gia tăng: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, các loại dịch bệnh mới...
+ Những mối lo từ việc: đạo đức bị băng hoại, an ninh xã hội không ổn định,...

II. XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

1. Thời gian: từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa.
2. Bản chất: toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
3. Biểu hiện:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
+ Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập kỉ 90, giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi quốc tế đã tăng 12 lần.
+ Nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
+ khoảng 500 công ti xuyên quốc gia lớn kiểm soát tới 25% tổng sản phẩm thế giới và giá trị trao đổi của những công ti này tương đương ¾ giá trị thương mại toàn cầu.

- Sự sát nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học - kĩ thuật.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
+ Ví dụ: Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Liên minh châu Âu (EU),...
Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thưc tế không thể đảo ngược được.

4. Tác động của xu thế toàn cầu hóa

* Tác động tích cực:
- Thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội của lực lượng sản xuất.
- Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
* Tác động tiêu cực:
- Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu –nghèo trong từng nước và giữa các nước.
- Làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn (từ kém an toàn về kinh tế, tài chính đến kém an toàn về chính trị).
- Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia v.v..

5. Thời cơ và thách thức của các dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa

a. Thời cơ:
- Chiếm lĩnh thị trường.
- Có điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học – công nghệ.
- Tranh thủ được nguồn vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lí,...
b. Thách thức:
- Nguy cơ mất độc lập, chủ quyền.
- Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trườn thế giới.
- Vấn đề sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay nợ.
- Vấn đề bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc,...

B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

Câu 1. Yếu tố thúc đẩy sự bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật ở giữa thế kỷ XX ?
A. Cải tiến công cụ lao động là một yêu cầu thường xuyên của con người để nâng cao chất lượng cuộc sống.                                                                                    
B. Nhân loại đang cần nỗ lực để giải quyết những vấn đề toàn cầu như sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên, bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường.
C. Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.          
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2. Cách mạng khoa học - công nghệ bắt đầu từ khi nào ?
A. Những năm 40 của thế kì XX.                                B. Những năm 50 của thế kỉ XX.
C. Những năm 60 của thế kỉ XX.                                D. Những năm 70 của thế kỉ XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3. Sự khác nhau cơ bản giữa hai giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là gì ?
A. Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển.
B. Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguổn từ những cải tiến kĩ thuật.
C. Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản.                     
D. Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 4. Thành tựu lớn của Sinh học ở thập niên 90 của thế kỉ XX gây ra nhiều tranh cãi nhất ?
A. Tìm ra cấu trúc xoắn đôi của ADN.                       B. Giải mã bản đồ gen.
C. Sinh sản vô tính.                                                     D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 5. Nguồn năng lượng nào được coi là "năng lượng sạch, "chất đốt cao thượng"?
A. Năng lượng nhiệt hạch.                                           B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng thuỷ triều.                                            D. Năng lượng nguyên tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6. Ai là du khách đầu tiên của ngành du lịch vũ trụ ?
A. Đennít Títô.                                                             B. Amstrong.
C. Bê cơn.                                                                    D. I. Gagarin.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 7. Vị du khách thứ 3 của ngành du lịch vũ trụ là người nước nào ?
A. Anh.                              B. Pháp                              C. Trung Quốc.                 D. Nga.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Nước đầu tiên trên thế giới xây dựng nhà máy điện nguyên tử ?
A. .                                B. Nga.                              C. Anh.                              D. Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Sự ra đời của vũ khí hạt nhân đã chứng tỏ:
A. Khoa học - kĩ thuật phát triển là yếu tố duy nhất tạo nên sức mạnh quốc phòng của mỗi quốc gia.
B. Những thành tựu của khoa học - kĩ thuật nếu không được sử dụng trên tinh thần nhân văn cao cả thì cũng có thể trở thành những mối hiểm họa lớn đối với cuộc sống của con người.
C. Con người đã đạt đến đỉnh cao mới về trình độ chinh phục tự nhiên.             
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10. Cách mạng khoa học - kĩ thuật đã có tác động như thế nào đến kết cấu xã hội ở các nước tư bản phát triển ?
A. Giai cấp nông dân giảm.                                        
B. Giai cấp công nhân giảm.
C. Tầng lớp trí thức giảm.                                          
D. Tầng lớp nhân viên và công nhân có tri thức khoa học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 11. Cách mạng hoa học - kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển như thế nào ?
A. Lao động trong nông nghiệp tăng lên.                   
B. Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên.
C. Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên.                   
D. Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay không tạo ra hệ quả nào trong số các phương án dưới đây ?
A. Sự phân bố lại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp.          
B. Sự hình thành thị trường dân tộc.
C. Phân công lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ.      
D. Người lao dộng cần có trình độ chuyên môn cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 13. Sự phát triển của ngành khoa học vũ trụ đã có tác động như thế nào đối với thế giới ?
A. Sự ra đời của một loại hình du lịch mới.               
B. Nguy cơ rác thải vũ trụ tăng lên.
C. Con người có khả năng khám phá ra những hành tinh mới.                            
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14. Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu từ khi nào ?
A. Những năm 60 của thế kỉ XX.                               
B. Những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Những năm 80 của thế kỉ XX.                               
D. Những năm 90 của thế kỉ XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 15.Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cẩu hoá đối với Việt Nam ?
A. Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.
B. Là một thách thức lớn đổi với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.
C. Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc. 
D. Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16. Mặt tích cực của cách mạng khoa học - kĩ thuật:
A. Làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.                                                     
B. Phóng thành cong vệ tinh nhân tạo, đưa con người bay vào vũ trụ.
C. Năng lượng nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt tri, năng lượng thủy triều được sử dụng.                                                                                    
D. Đưa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao đông trong nông nghiệp giảm đi, dân số trong các ngành dịch vụ tăng lên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 17. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là:
A. Anh                               B. Nhật                              C. Mĩ                                 D. Liên Xô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18. Hai cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật mà nhân loại đã trải qua là những cuộc cách mạng nào, diễn ra vào thời gian nào?
A. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XX.
B. Cuộc cách mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ XX.
C. Cuộc cách mạng kĩ thuật và cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay.                                
D. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng công nghệ nửa sau thế kỉ XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 19. Đặc trưng cơ bản của cách mạng kĩ thuật là gì?
A. Cải tiến việc tổ chức sản xuất.                               
B. Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất (công cụ, máy móc, vật liệu).
C. Cải tiến việc quản lí sản xuất.                                
D. Cải tiến việc phân công lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 20. Điểm khác nhau cơ bản của khoa học khác với kĩ thuật là gì?
A. Khoa học cơ bản đi trước kĩ thuật.                        
B. Khoa học phát minh, phát hiện các quy luật trong các lĩnh vực Toán, Lí, Hoá, Sinh.
C. Khoa học tạo điều kiện để kĩ thuật phát triển.       
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 21. Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng: cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cách mạng khoa học công nghiệp thế kỉ XX là:
A. Do sự bùng nổ dân số.                                           
B. Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đòi hỏi của cuộc sống con người.
C. Do yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.                               
D. Do yêu cầu chuẩn bi cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 22. Điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất và là đặc trưng của cách mạng khoa học - kì thuật lần thứ hai?
A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.         
B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.
C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.              
D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 23. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn. Đó là đặc điểm của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất.          B. Cách mạng công nghiệp.
C. Cách mạng văn minh tin học.                                 D. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ diễn ra theo những hướng:
A. Đẩy mạnh các phát minh cơ bản.                           
B. Đẩy mạnh tự động hoá công cụ lao động, chê tạo công cụ mới.
C. Tìm những nguồn năng lượng mới.                       
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 25. Loại công cụ lao động nào do cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai tạo lên đã được xem như “trung tâm thần kinh” kĩ thuật, thay con người trong toàn bộ quá trình sản xuất liên tục?
A “Người máy” (Rô-bốt).                                            B. Máy tính điện tử.
C. Hệ thống máy tự động.                                           D. Máy tự động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 26. Phát minh khoa học trong lĩnh vực nào góp phần quan trọng trong việc sản xuất ra những công cụ mới, vật liệu mới, nguồn năng lượng mới?
A. Toán học.                                                                B. Vật lí học.
C. Hoá học.                                                                  D. Sinh học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 27. Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vân đề lương thực cho loài người?
A. Phát minh sinh học.                                                B. Phát minh hoá học.
C. “Cách mạng xanh”.                                                 D. Tạo ra công cụ lao động mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 28. Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. .                                B. Nhật.                             C. Liên Xô.                        D. Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 29. Người máy rôbôt lần đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. .                                B. Nhật.                             C. Liên Xô.                        D. Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 30. Cuộc "cách mạng xanh” trong nông nghiệp bắt nguồn từ nước nào?
A. .                                B. Nhật.                             C. Liên Xô.                        D. Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 31. Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ?
A. .                                B. Nhật.                             C. Liên Xô.                        D. Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 32. Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?
A. Sự đầu tư và khoa học cho lãi cao.                         B. Sự bùng nổ thông tin.
C. Nhiều người đầu tư vào việc phát minh sáng chế.  D. Chảy máu chất xám.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 33. Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.                  B. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
C. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tổ sản xuất.    D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 34. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 đến nay có điểm nào khác nhau cơ bản với cách mạng khoa học - kĩ thuật trước đây?
A. Đã kết hợp chặt chẽ giữa cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật.   
B. Đã đạt được những thành tựu rất cao.
C. Mọi phát minh bắt đầu từ nghiên cứu khoa học, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật phát triển.
D. Đã đưa loài người bước vào nền văn minh công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 35. Hai yếu tố khoa học và kĩ thuật không tách rời nhau, đó là đặc điểm của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ mấy?
A. Lần thứ nhất.                                                           B. Lần thứ hai.
C. Lần thứ ba.                                                              D. Lần thứ tư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 36. Giai đoạn thứ nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ những năm 40 đến nhũng năm 80 của thế kỉ XX.      
B. Từ những năm 30 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.                                      
D. Từ những năm 50 đến những năm 80 của thế kỉ XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 37. Giai đoạn thứ hai của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ những năm 70 đến những năm 80 của thế kỉ XX.      
B. Từ những năm 40 đến những năm 80 của thế kỉ XX.
C. Từ cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay.                                    
D. Từ những năm 80 đến nay.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 38. Từ năm 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?
A. Cách mạng xanh trong nông nghiệp.                      B. Cách mạng trắng trong nông nghiệp.
C. Cách mạng công nghiệp.                                         D. Cách mạng công nghệ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 39. Muốn sản xuất ra được nhiều của cải, con người cần:
A. Dựa vào bản thân sức lao động của mình.             
B. Tìm cách để không ngừng cải tiến kĩ thuật, hoàn thiện những phương tiện sản xuất.
C. Câu A và B đều đúng.                                            
D. Câu A và B đều sai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 40. Kĩ thuật muốn tiến bộ, trước hết phải dựa vào:
A. Sự phát triển của khoa học cơ bản.                         B. Sự văn minh của nhân lọai.
C. Sự phát triển của văn hoá.                                      D. Sự phát minh và cải tiến công cụ sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 41. Những yếu tố nào đã trở thành nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay?
A. Yêu cầu của kĩ thuật và đời sống xã hội.                B. Yêu cầu của chiến tranh và sự gia tăng dân số.
C. Yêu cầu của sự văn minh nhân lọai.                       D. Yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 42. Khi dân số bùng nổ,tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, nhân loại đang cần đến những yếu tố nào?
A. Những công cụ sản xuất mới, có kĩ thuật cao.        B. Nguồn năng lượng mới và vật liệt mới.
C. Tài nguyên thiên nhiên được tái tạo lại.                 D. Câu A và B đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây