Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, Các nước Đông Nam a và an Độ trắc nghiệm, Bài 4: các nước Đông Nam a, Nam giành độc lập của các nước Đông Nam á, Powerpoint Lịch sử 12 Bài 4, Lịch sử 12 - Bài 4 violet, Lịch sử 12 Bài 5, Giải sử 12 Bài 4, Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 bài 4, Các nước Đông Nam a sử 11, Kê tên các nước Đông Nam á, GDP các nước Đông Nam A 2020, Các nước châu á, Tên các nước Đông Nam á, Thủ đô của 11 nước Đông Nam a, Nam a gồm những nước nào, Các nước Đông Nam a và an Độ
lịch su 12
lịch su 12
Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, Các nước Đông Nam a và an Độ trắc nghiệm, Bài 4: các nước Đông Nam a, Nam giành độc lập của các nước Đông Nam á, Powerpoint Lịch sử 12 Bài 4, Lịch sử 12 - Bài 4 violet, Lịch sử 12 Bài 5, Giải sử 12 Bài 4, Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 bài 4, Các nước Đông Nam a sử 11, Kê tên các nước Đông Nam á, GDP các nước Đông Nam A 2020, Các nước châu á, Tên các nước Đông Nam á, Thủ đô của 11 nước Đông Nam a, Nam a gồm những nước nào, Các nước Đông Nam a và an Độ

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập.
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều bị chủ nghĩa thực dân phương Tây nô dịch.
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh, nhân dân Đông Nam Á đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được độc lập hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ.
+ 17/8/1945, In-đô-nê-xia tuyên bố độc lập.
+ 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
- Thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á → nhân dân Đông Nam Á tiến hành kháng chiến chống xâm lược → đầu những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á giành được độc lập.
- 1975, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương giành thắng lợi.
- 1984, Bru-nây giành độc lập.
- 2002, Đông Timo tách khỏi Inđônêxia, trở thành quốc gia độc lập.
b. Lào (1945 – 1975)
- 12/10/1945, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
- Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào.
- 1946 – 1954, nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp xâm lược dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- 1954 – 1975, nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ xâm lược dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào.
- 2/12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập.

Quốc kì của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
c. Campuchia (1945 – 1975)
- Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia. Nhân dân Campuchia kháng chiến chống xâm lược dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia).
- Ngày 9/11/1953, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng đất nước này.
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, chính phủ Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Campuchia.
- 1954 - 1970: chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình,trung lập để xây dựng đất nước.
- 1970 - 1975: kháng chiến chống Mỹ.
- 1975 - 1979: nội chiến chống Khơ me đỏ.
- 1979 đến nay: thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước. Tháng 9/1993, Vương quốc Campuchia được thành lập.

Quốc kì của Vương quốc Camphuchia

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á.

a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN.
Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, thông qua việc thực hiện lần lượt 2 chiến lược phát triển kinh tế: chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại.
  Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại
Thời gian Những năm 50 – 60 của thế kỉ XX Những năm 60 – 70 của thế kỉ XX
Mục tiêu Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ Khắc phục những hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh.
Nội dung Đẩy mạnh phong trào các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. Thu hút vốn, kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
Thành tựu Đáp ứng được nhu cầu của nhân dân; phát triển một số ngành công nghiệp chế biến; bước đầu giải quyết được nạn thất nghiệp,… Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân lớn hơn nông nghiệp; mậu dịch đối ngoại tăng nhanh,…
Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ; tệ tham nhũng, quan liêu,… Phụ thuộc vào vốn, thị trường bên ngoài; đầu tư bất hợp lý,…
b. Nhóm các nước Đông Dương.
- Sau khi giành độc lập:phát triển kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn.

Cảnh mua bán hàng hóa tại một quầy mậu dịch quốc doanh ở Việt Nam thời bao cấp
- Cuối những năm 1980 – 1990, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường.
c. Các nước khác ở Đông Nam Á.
* Bru-nây: Từ giữa những năm 1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế, để tiết kiệm năng lượng, gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
* Mianma: Sau 30 năm thực hiện hành chính sách “hướng nội”, nên tốc độ tăng trưởng chậm. Đến 1988, cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc. Tăng trưởng GDP là 6,2%(2000).

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

a. Bối cảnh ra đời.
- Thứ nhất: sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước bào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước trong hoàn cảnh khó khăn => xuất hiện nhu cầu liên kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng nhau phát triển.
-Thứ hai: Đông Nam Á là khu vực địa chính trị quan trọng, các cường quốc (Mĩ, Trung Quốc, Liên Xô,...) luôn tìm cách tăng cường ảnh hưởng của mình ở khu vực này => Các nước Đông Nam Á cần thành lập 1 tổ chức liên kết khu vực để hạn chế các ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
- Thứ ba: tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế hội nhập, liên kết khu vực trên thế giới; thành công của khối thị trường chung châu Âu (EEC).
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước thành viên: Thái Lan, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (8/81967)
b. Mục tiêu hoạt động.
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình, ỏn định khu vực.
c. Quá trình phát triển.
* Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
* Giai đoạn 1976 – 1991:
- ASEAN hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (In-đô-nê-xia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). Hiệp ức Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản, trong quan hệ giữa các nước:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Quan hệ hợp tác giữa các nước được đẩy mạnh trên các lính vực kinh tế và chính trị.
- 1884, Bru-nây tham gia ASEAN.
* Giai đoạn 1991 – nay:
- Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh. Đến năm 1999, 10 nước Đông Nam Á đã đứng chung trong một tổ chức.
- Sự kiên kết, hợp tác giữa các nước được tăng cường.
- 2007, Hiến chương ASEAN được kí kết.
- Tháng 12/2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27, Cộng đồng ASEAN được thành lập.

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 27 (tháng 12/2015)

II. ẤN ĐỘ.

1. Cuộc đấu tranh giành độc lập.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ trên phạm vi cả nước, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
- Các phong trào đấu tranh tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa của hơn 2 vạn thủy binh Bom-bay (tháng 2/1946).
+ Tổng bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancutta (tháng 2/1947).
- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ. Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo).

- Không cam chịu quy chế tự trị, Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập. → 26/01/1950, Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
2. Công cuộc xây dựng đất nước.
* Kinh tế:
- Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp → tự túc được lương thực, năm 1995, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới.
- Từ những năm 80 của thế kỉ XX, trở thành nước công nghiệp đứng thứ 10 thế giới; hiện nay, Ấn Độ là một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
* Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
+ Tham gia sáng lập phong trào “không liên kết” quốc tế ngày càng được nâng cao.
+ Vai trò, địa vị chính trị của Ấn Độ trên trường quốc tế được nâng cao.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Trước Chiến tranh thế Giới thứ II, Inđônêxia là thuộc địa của nước nào ?
A. Anh.                                                                        B. Mĩ.
C. Hà Lan                                                                    D. Pháp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, 3 nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:
A. Việt Nam, Philippin, Lào.                                       B. Philippin, Lào, Việt Nam.
C. Inđonêxia, Việt Nam, Lào.                                     D. Miến Điện, Lào, Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Nước nào dưới đây trong Chiến tranh thế giới thứ II không bị phát xít Nhật chiếm đóng ?
A. Việt Nam                                                                 B. Inđônêxia.
C. Thái Lan                                                                  D. Campuchia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 4. Nước nào dưới đây tuyên bố độc lập và thành lập chế độ cộng hoà sớm nhất ở Đông Nam Á ?
A. Việt Nam                                                                 B. Malaixia.
C. Miến Điện.                                                              D. Inđônêxia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5. Trước năm 1959, Singapo là thuộc địa của nước:
A. Pháp                                                                        B.
C. Hà Lan                                                                    D. Anh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 6. Nhân vật nào được mệnh danh là: "Người cha của đất nước Singapo hiện đại" ?
A. Ápdun Raman.                                                        B. Lí Quang Diệu.
C. Lí Thừa Vãn.                                                           D. Chu Dung Cơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, Pháp có chủ trương gì đối với Đông Dương ?
A. Thiết lập chế độ thực dân mới ở Đông Dương.     
B. Thiết lập Liên bang Đông Dương tự trị trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Thiết lập trở lại chế độ trực trị của Pháp ở Đông Dương.                               
D. Công nhận nền độc lập hoàn toàn của các nước Đông Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Trước năm 1984, Brunây là:
A. Một nước trong Liên bang Inđônêxia độc lập.       B. Một thuộc địa của thực dân Anh.
C. Một nước trong Liên bang Malaixia.                      D. Một thuộc địa của thực dân Hà Lan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1955 - 1975) dưới sự lãnh đạo của:
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.                                B. Đảng Cộng sản Lào.
C. Đảng Nhân dân cách mạng Lào.                             D. Đảng FUNCIPEC.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10. Ngày 12/10/1945 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử Lào ?
A. Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
B. Lào bắt đầu tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược Lào.
C. Thực dân Pháp công nhận nền độc lập của Lào.   
D. Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11. Trong những năm 1953 – 1954, quân dân Lào đã phối hợp với Quân đội Việt Nam tiến hành các chiến dịch nào ?
A. Chiến dịch Tây Bắc.                                               B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Chiến dịch Hòa Bình.                                             D. Chiến dịch Thượng Lào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 - 1954) dưới sự lãnh đạo tổ chức nào ?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.                               
B. Đảng Cộng sản Campuchia.
C. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchìa.               
D. Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 13. Người tiến hành cuộc vận động ngoại giao đòi Pháp trao trả độc lập cho nước Campuchia (6 – 1952 và 9 – 1953) là:
A. Xihanúc.                                                                  B. Sơn Ngọc Minh.
C. XupHanuvông.                                                       D. Nôrốđôm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 14. Đặc điểm tình hình Campuchia trong những năm 1954 - 1970
A. Là một nước độc lập về hình thức nhưng thực chất vẫn lệ thuộc Pháp.   
B. Là một nước trung lập.
C. Là một nước lệ thuộc phương Tây.                        
D. Là một thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 15. Đặc điểm tình hình Campuchia trong những năm 1979 - 1989 là:
A. Tập đoàn Khơme Đỏ tiến hành chính sách diệt chủng tàn bạo, tàn sát hàng triệu người dân vô tội
B. Đất nước dần ổn định, kinh tế phát triển.
C. Campuchia đẩy mạnh tiến trình hoà hợp, hoà giải dân tộc.                             
D. Diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme Đỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16. Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia diễn ra trong thời gian từ:
A. 1954- 1975.                                                             B. 1954- 1979.
C. 1954-1970.                                                              D. 1970- 1975.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 17. Những thành viên sáng lập tổ chức ASEAN là:
A. Inđônêxia, Philippin, Singapo, Mianma, Maiaixia.          
B. Mĩanma, Philípin, Singapo, Malaixia, Brunây.
C. Inđônêxia, Maiaixia, Philippin, Singapo, Thái Lan.                                        
D. Brunây, Thái Lan, Singapo, Malaixia, Mianma.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 18. Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào ?
A. Chiến lược: Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
B. Chiến lược: Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Chiến lược: Hiện đại hoá nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản.          
D. Chiến lược: Tập trung phát triển công nghiệp nhẹ nhằm đáp ứng nhu cầu hàng tiêu dùng trong nước và có hàng xuất khẩu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 19. Trong 30 năm cuối của thế kỉ XX, kinh tế ở nhóm nước sáng lập tổ chức ASEAN đã có những chuyển biến gì ?
A. Hình thành nền nông nghiệp sản xuất lớn, hiện đại.         
B. Công nghiệp phát triển mạnh, chiếm tỉ trọng trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp.
C. Các nước đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá.                                       
D. Các nước đã chấm dứt tình trạng nhập siêu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 20. Hiến pháp 1993 của Campuchia đã khẳng định nước này theo loại hình thể chế chính trị nào ?
A. Quân chủ chuyên chế                                              B. Cộng hoà
C. Quân chủ lập hiến                                                   D. Độc tài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 21. Hiệp định hoà bình về Campuchia kí kết ngày 23/10/1991 là:
A. Kết quả của quá trình đấu tranh lâu dài chống lại chế độ diệt chủng Pôn Pốt - Iêngxari.
B. Kết quả của phong trào dân tộc nhằm gạt bỏ vai trò ảnh hưởng của các nước tư bản phương Tây ở Campuchia.
C. Kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân mới của Mĩ ở Campuchia.   
D. Kết quả của quá trình hoà hợp, hoà giải dân tộc ở Campuchia với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 22. Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
A. Tất cả các nước Đông Nam Á đang tiến hành cuộc đấu tranh đòi độc lập.          
B. Mĩ đã xuống thang, chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
C. Hình thành các tổ chức hợp tác trong khu vực.     
D. Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 23. Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức ASEAN ?
A. Đông Timo                                                              B. Tây Timo
C. Trung Quốc                                                             D. Nhật Bản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 24. Khi nào thì ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á” ?
A. Từ năm 1998 đến năm 2000.                                  B. Từ năm 1999 năm 2001.
C. Từ năm 1998 năm 2001.                                         D. Chưa khi nào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 25. Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa:
A. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.     
B. Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng chính trị - quân sự giữa hai khối nước ở Đông Nam Á có thể hòa giải.
C. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
D. ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 26.ASEAN + 1 là:
A. ASEAN và Trung Quốc.                                         B. ASEAN và Nhật Bản .
C. ASEAN và Hàn Quốc .                                           D. ASEAN và Đài Loan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 27. Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
A. Đông Nam Á đang tiến hành cuộc đấu tranh với chủ nghĩa thực dân nhằm thu hồi chủ quyền dân tộc đối với các vùng lãnh thổ.                                                       
B. Toàn Đông Nam Á đang gặp khó khăn lớn trong công cuộc kiến thiết đất nước sau chiến tranh.
C. Sự hình thành các tổ chức hợp tác khu vực đang là xu thế.                             
D. Các cường quốc bên ngoài chấm dứt chính sách can thiệp vào công cuộc nội bộ của các quốc gia Đông Nam Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 28. Điểm Giống nhau giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ và Singapo từ sau Chiến tranh thế giới thứ II ?
A. Cùng chống thực dân Anh và giành được độc lập vào năm 1950.           
B. Đấu tranh vũ trang có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cách mạng 2 nước.
C. Đấu tranh chính trị đã đưa lại thắng lợi triệt để cho cách mạng 2 nước.         
D. Cách mạng thắng lợi từng bước: từ tự trị để đi đến độc lập hoàn toàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 29. Những nước nào dưới đây không tham gia vào cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương (1954 - 1975) ?
A. Philippin, Malaixia.                                                 B. Thái Lan, Inđônêxia.
C. Inđônêxia, Ấn Độ.                                                  D. Ấn Độ, Hàn Quốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30. Lãnh thổ Ấn Độ trước năm 1947 bao gồm những nước nào ?
A. Ấn Độ, Pakixtan.                                                    B. Ấn Độ, Bănglađét.
C. Ấn Độ, Bănglađét, Pakixtan.                                  D. Ấn Độ, Bănglađét, Ápganixtan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 31. Thành tựu của Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước ở thập niên 70 là:
A. Trở thành nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba trên thế giới.      
B. Đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
C. Đã giải quyết được vấn đề lương thực cho gần 1 tỷ người và đã bắt đầu xuất khẩu.       
D. Trở thành một cường quốc về công nghiệp vũ trụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 32. "Trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc" là đường lối ngoại giao của:
A. Campuchia                                                              B. Malaixia
C. Ấn Độ                                                                     D. Trung Quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 33. Nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á trong những năm 1979 - 1989 là:
A. ASEAN trở thành một tổ chức của toàn khu vực Đông Nam Á. 
B. Các nước Đông Nam Á đã bắt đầu vượt qua những trở ngại về sự khác biệt chế độ chính trị, xây dựng mối quan hệ hợp tác hữu nghị, thân thiện.
C. Là thời kì mà quan hệ các nước thành viên ASEAN với các nước còn lại trở lên căng thẳng, đối lập.
D. Thời kì Đông Nam Á bị chia rẽ thành hai nhóm nước đối lập nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 34. Mối quan hệ Việt Nam - ASEAN tiến triển nhanh theo chiều hướng tích cực từ khi nào ?
A. Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.      
B. Việt Nam rút hết quân tình nguyện ở Campuchia.
C. Việt Nam ra tuyên bố mới về ngoại giao: "Việt Nam muốn là bạn với tất câ các nước trên thể giới".
D. Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 35. Ấn Độ trở thành một quốc gia độc lập khi nào ?
A. Ngày 26/1/1950.                                                      B. Ngày 16/1/1950.
C. Ngày 15/8/1947.                                                      D. Ngày 18/5/1947.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 36. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc phát triển so với trước ?
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô.                                         B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng.
C. Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.     D. Vùng giải phóng được mở rộng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 37. Ngày 22/3/1955 ghi dấu ấn vào lịch sử Lào bằng sự kiện nổi bật nào ?
A. Quân giải phóng Lào được thành lập.                    
B. Đại hội toàn quốc kháng chiến Lào triệu tập.
C. Mĩ thông qua chính sách "viện trợ" kinh tế đối với Lào.                                 
D. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 38. Năm 1964 Mĩ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh gì ở Lào ?
A. "Chiến tranh đơn phương".                                     B. "Chiến tranh đặc biệt tăng cường".
C. "Chiến tranh cục bộ".                                              D. "Đông Dương hoá" Chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 39. Ngày 18-3-1970, diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?
A. Mĩ giúp LonNon lật đổ Xi-ha-nuc.                        
B. Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.
C. Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Campuchia.                                         
D. Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Campuchia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 40. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi vào thời gian nào?
A. Ngày 2- 12 - 1975.                                                  B. Ngày 18 - 3 - 1975.
C. Ngay 17 -4- 1975                                                    D. Ngày 30 - 4 – 1975
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 41. Nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh bại phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược?
A. Thái Lan.                                                                 B. In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin.                                                              D. Ma-lai-xỉa-a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 42. Vào tháng 9 năm 1954, Mĩ đã lôi kéo nước nào gia nhập vào khối phòng thủ Đông Nam Á (SEATO)?
A. In-đô-nê-xi-a.                                                          B. Xingapo.
C. Thái Lan                                                                  D. Campuchia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 43. Mĩ và các nước Đồng minh của Mĩ đã kí kết thành lập Tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO) tại đâu?
A. Tại Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a).                                B. Tại Ma-ni-la (Phi-líp-pin).
C. Tại Băng Cốc (Thái Lan).                                       D. Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 44. Sự thất bại nặng nề của Mĩ ở đâu làm cho khối quân sự SEATO bị giải thể ?
A. Thất bại ở khu vực Trung Đông.                            B. Thất bại ở Triều Tiên.
C. Thất bại ớ Đông Dương.                                        D. Thất bại ở Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 45. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?
A. Tháng 8 - 1968. Tại Gia-cac-ta (Inđônêxia).          B. Tháng 8 – 1968. Tại Ba-li (Inđônêxia).
C. Tháng 8 - 1967. Tại Băng Cốc (Thái Lan).            D. Tháng 10 - 1967. Tại Xingapo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 46. Xác định mục tiêu của “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”:
A. Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các nước trong khu vực.     
B. Xây dựng một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
C. Phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất nhằm biến Đông Nam Á thành trung tâm kinh tế - tài chính đủ sức cạnh tranh với Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.
D. Đây là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 47. Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Các nước châu Á đã giành độc lập.                       
B. Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN.
C. Các nước châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.              
D. Tất cả các vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 48. Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở châu Á, phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào?
A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.                                B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.
C. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.                       D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 49. Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "năm châu Phi'?
A. Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.   
B. Châu Phi là châu có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.
C. Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.              
D. Châu Phi bắt đầu được gọi là "Lục địa mới trỗi dậy".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 50. Từ nửa cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.                                   B. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc.                                   D. Chế độ thực dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 51. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của:
A. Mĩ, Nhật.                                                                 B. Pháp, Nhật
C. Anh, Pháp, Mĩ.                                                        D. Các thực dân phương Tây
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 52. Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đế quốc Hà Lan.                                                     B. Đế quốc Pháp.
C. Đế quốc Mĩ.                                                            D. Đế quốc Anh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 53. Lí do cụ thể nào liên quan trực tiếp với việc giải thể khối SEATO (9 - 1975)?
A. Các nước thành viên luôn xảy ra xung đột.           
B. Nhân dân Đông Nam Á không đồng tình với sự tồn tại của SEATO.
C. SEATO không phù hợp với xu thế phát triển của Đông Nam Á.                    
D. Thất bại của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 54. Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.          
B. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.
C. Sự ra đời của khối ASEAN.                                  
D. Ngày càng ở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 55. Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là gì?
A. Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.               
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.                                        
D. Cả ba nguyên tắc nói trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 56. Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN như thế nào?
A. Quan hệ hợp tác song phương.                               B. Quan hệ đối thoại.
C. Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế.   D. Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 57. Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?
A. Lào, Việt Nam                                                        B. Campuchia, Lào
C. Lào, Mi-an-ma                                                        D. Mi-an-ma, Việt Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 58. Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?
A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch.                                 B. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
C. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự.                                D. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 59. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
A. Giai cấp tư sản                                                        B. Giai cấp vô sản
C. Giai cấp địa chủ phong kiến                                   D. Giai cấp nông dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 60. Ấn Độ tuyên bố độc lập vào thời gian nào ?
A. Ngày 25 – 12 -1950                                                B. Ngày 26 – 1 -1950
C. Ngày 23 – 2 -1950                                                  D. Ngày 26 – 1 - 1951
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây