Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953)

Thứ tư - 23/12/2020 08:31
Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953), Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Bài 20 Lịch sử 12, Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc bằng sự kiện nào, Bài 19 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Sử 12 Bài 9, Soạn bại cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -- 1954), Trắc nghiệm bài 19 sử 12, Bài 19 Lịch sử 12 violet
lịch su 12
lịch su 12
Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953), Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Bài 20 Lịch sử 12, Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc bằng sự kiện nào, Bài 19 Lịch sử 12 trắc nghiệm, Sử 12 Bài 9, Soạn bại cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 -- 1954), Trắc nghiệm bài 19 sử 12, Bài 19 Lịch sử 12 violet

I. THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG

1. Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh

- Từ tháng 5/1949, Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh xâm lược Đông Dương:
+ 23/12/1950, ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương, viện trợ quân sự, kinh tế - tài chính cho Pháp, từng bước thay Pháp ở Đông Dương.
+ Tháng 9/1951, ký với Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ”.
- Viện trợ của Mỹ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong ngân sách chiến tranh Đông Dương.
- Các phái đoàn viện trợ kinh tế, cố vấn quân sự Mỹ đến Việt Nam ngày càng nhiều. Các trung tâm, trường huấn luyện Mỹ tuyển chọn người Việt Nam sang Mỹ học.

2. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi

- 6/12/1950 dựa vào viện trợ Mỹ, Tướng Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (De Lattre de Tassiny), đề ra kế hoạch mới, mong kết thúc nhanh chiến tranh.

Tướng Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi
- Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi có 4 điểm chính:
+ Tập trung quân Âu - Phi xây dựng một lực lượng cơ động mạnh, phát triển nguỵ quân, xây dựng “quân đội quốc gia”.
+ Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực ta và kiểm soát ta đưa nhân, tài, vật lực ra vùng tự do.
+ Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân ta để tăng cường lực lượng của chúng.
+ Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích, thổ phỉ, gián điệp, chiến tranh tâm lý kết hợp với chiến tranh kinh tế.
Làm cho cuộc đấu tranh của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn, phức tạp.

II. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ HAI CỦA ĐẢNG (2/1951)

a. Bối cảnh lịch sử:

- Từ sau chiến thắng Biên Giới thu – đông (1950), cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam có những bước phát triển mới.
- Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, dựa vào viện trợ của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi => đưa cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam trở nên khó khăn, phức tạp.
Để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh kháng chiến thắng lợi, tháng 2/1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

b. Những quyết định của Đại hội.

- Thông qua: “Báo cáo chính trị” và báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam”.
- Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lê-nin riêng. Ở Việt Nam, đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
- Đề ra những chính sách cơ bản về: mở rộng khối đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế; phát triển kinh tế - tài chính, văn hóa – giáo dục,... để đẩy mạnh cuộc kháng chiến thắng lợi.
- Bầu Ban chấp hành Trung ương và Bộ chính trị.
c. Ý nghĩa:
- Đánh dấu bước phát triển của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
- Thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp phát triển => là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.

III. HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT

1. Chính trị

- Từ 3 đến 7/3/1951, Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt.

Các đại biểu dự Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh – Liên Việt (1951)
- 11/03/1951, lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào, tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương trong đấu tranh chống Pháp và can thiệp Mỹ.
- Ngày 01/5/1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I chọn 7 anh hùng: Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa, Hoàng Hanh.

Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đại biểu phụ nữ tham dự
Đại hội anh hùng chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc (1952)

2. Kinh tế

- Nông nghiệp: năm 1952, Chính phủ vận động lao động sản xuất và tiết kiệm, lôi cuốn mọi giới tham gia. (Năm 1953 sản xuất 2,7 triệu tấn thóc, hơn 65 vạn tấn hoa màu.)
- Thủ công nghiệp và công nghiệp đáp ứng yêu cầu về công cụ sản xuất và thiết yếu của đời sống. Năm 1953, ta sản xuất được 3.500 tấn vũ khí đạn dược, cung cấp tạm đủ thuốc men, quân trang, quân dụng.
- Chấn chỉnh thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.
- Bồi dưỡng sức dân và phát động giảm tô, cải cách ruộng đất.

3. Văn hóa, giáo dục, y tế

- Giáo dục: tiếp tục cải cách giáo dục với 3 phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”, nhà trường gắn với xã hội.
- Văn hóa: thực hiện “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.
- Y tế: chăm lo sức khỏe, vận động phòng bệnh, xây dựng bệnh viện, bệnh xá, thực hiện đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan.

IV. NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG

1.Các chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ ( cuối 1950 đến giữa 1951)

- Cuối 1950 ta chủ động mở ba chiến dịch:
+ Chiến dịch Trần Hưng Đạo (Trung du).
+ Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (Đường số 18).
+ Chiến dịch Quang Trung (Hà - Nam - Ninh)
- Đây là các chiến dịch tiến công có qui mô lớn, đánh vào vùng trung du và đồng bằng, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, nhưng kết quả hạn chế vì địa bàn có lợi cho địch.

2. Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951 – 1952

- Hòa Bình là cửa ngõ nối liền vùng tự do với vùng đồng bằng Bắc Bộ, mạch máu giao thông giữa Việt Bắc với Liên khu IV.
- Ngày 09.11.1951, Đơ Lát đơ Tát-xi-nhi tiến đánh Chợ Bến, Hòa Bình. => Ta mở chiến dịch phản công ở Hòa Bình nhằm tiêu diệt sinh lực địch, phá kế hoạch bình định của chúng và đẩy mạnh phong trào du kích.
- Kết quả: giải phóng khu vực Hòa Bình - sông Đà với 15 vạn dân, căn cứ du kích mở rộng từ Bắc Giang xuống Hòa Bình.
- Ý nghĩa: Là thắng lợi của nghệ thuật chỉ đạo chiến đấu phối hợp giữa chiến trường chính với chiến trường cả nước.

3. Chiến dịch Tây Bắc thu- đông 1952

- Tây Bắc là vùng chiến lược quan trọng, Pháp đã chiếm đóng, từ đó uy hiếp căn cứ Việt Bắc và che chở cho căn cứ Thượng Lào của chúng.
- Từ 14/10/1952 đến 10/12/1952, ta tiến công Mộc Châu, Thuận Châu, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái.

Lược đồ chiến dịch Tây bắc
- Kết quả: ta giải phóng 28.000 km2 với 25 vạn dân gồm Nghĩa Lộ, Sơn la (trừ Nà sản), Yên Bái, 4 huyện ở Lai Châu, hai huyện ở Yên Bái; phá âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.

4. Chiến dịch Thượng Lào xuân hè năm 1953

- Thượng Lào là vùng chiến lược quan trọng, là hậu phương an toàn của địch.
- Đầu 1953, ta phối hợp với Pa thét Lào mở chiến dịch Thượng Lào nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, đẩy mạnh kháng chiến ở Lào.

Đại tướng Võ Nguyên Giáp cùng với Hoàng thân Xuphanuvong
Họp bàn kế hoạch mở chiến dịch Thượng Lào
- Kết quả: giải phóng Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa-lì với trên 30 vạn dân.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là:
A. Trung Quốc.                                                            B. Lào.
C. Liên Xô.                                                                  D. Tiệp Khắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 2. "Hành lang Đông - Tây" do thực dân Pháp xây dựng không đi qua tỉnh nào dưới dây ?
A. Hà Nội.                                                                    B. Tỉnh Sơn La.
C. Tỉnh Quảng Ninh.                                                   D. Tỉnh Hoà Bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Dân tộc ta kháng chiến chống Pháp và quân can thiệp Mĩ khi nào ?
A. Năm 1945.                                                              B. Năm 1946.
C. Năm 1949                                                               D. Năm 1950.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 4. Làng kháng chiến Vật Lại thuộc tỉnh nào ?
A. Quảng Bình.                                                            B. Sơn Tây.
C. Hải Dương.                                                             D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5. Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Hồ Chủ Tịch: "Chúng ta càng đánh, chính quyền nhân dân càng thêm vững chắc, tinh thần quân dân ngày càng cao, các lực lượng ... trên thế giới càng ủng hộ nhiệt liệt".
A. Cách mạng.                                                             B. Yêu chuông hoà bình.
C. Xã hội chủ nghĩa.                                                    D. Hoà bình và dân chủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 6. Nhân vật tiêu biểu trong phong trào phản đối cuộc chiến tranh mà Pháp đeo đuổi ở Đông Dương là:
A. Pôn-múyt.                                                               B. F. Mít-tơ-răng
C. Ra-ma-điê.                                                              D. Raymôngđien.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Chiến dịch Biên giới có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?
A. Là chiến dịch lớn đầu tiên do ta chủ động mở.     
B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.
C. Là chiến dịch áp dụng phương thức hợp đồng tác chiến lớn giữa các bình chủng.         
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8. Hệ thống phòng thủ của Pháp trên đường số 4 được bố trí theo trình tự nào?
A. Cao Bằng Thất Khê Đông Khê Na Sầm.   B. Cao Bằng Đông Khê Thất Khê Na Sầm.
C. Cao Bằng Đông Khê Na Sầm Thất Khê.   D. Cao Bằng Thất Khê Na Sầm Đông Khê.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong trận đánh tiêu diệt cứ điểm Đông Khê ngày 17/9/1950 ?
A. La Văn Cầu.                                                            B. Trừ Văn Thố.
C. Phan Đình Giót.                                                      D. Trần Cừ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 10. Để chiếm lại Đông Khê, Pháp đã thực hiện "cuộc hành quân kép". Đó là những cuộc hành quân nào
A. Cuộc hành quân lên Thái Nguyên và cuộc hành quân từ Cao Bằng về Đông Khê.         
B. Cuộc hành quân lên Thái Nguyên và cuộc hành quân từ Thất Khê lên Cao Đằng.
C. Cuộc hành quân từ Cao Bằng về Đông Khê và cuộc hành quân từ Thất Khê lên Đông Khê.     
D. Cuộc hành quân từ Thất Khê lên đón quân ở Cao Bằng về chiếm lại Đông Khê và cuộc hành quân lên Thái Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11. Chiến thắng Biên giới 1950 có ý nghĩa gì ?
A. Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta về nghệ thuật tổ chức chiến dịch và tổ chức tác chiến tập trung.                                                                           
B. Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến: ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
C. Là chiến thắng lớn, có tác dụng có vũ, động viên quân dân cả nước tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tin tưởng vào tiền đổ của cuộc kháng chiến.                    
D. Tất cả, các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Chiến dịch Biên giới diện ra trong khoảng thời gian nào ?
A. Từ ngày 16/9/1950 đến ngày 19/10/1950.              B. Từ ngày 16/9/1950 đến ngày 22/10/1950.
C. Từ ngày 5/10/1950 đến ngày 18/10/1950.              D. Từ ngày 15/Ị0/1950 đến ngày 22/10/1950.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 13. Chiến dịch Biên Giới đã làm phá sản kế hoạch nào ?
A. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ Tát-xi-nhi.                             B. Kế hoạch Rơ ve.
C. Kế hoạch Va luy.                                                    D. Kế hoạch Na va.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 14. Mục đích của Mĩ khi can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương ?
A. Giúp Pháp kép dài cuộc chiến tranh.                     
B. Tìm cách để thay chân Pháp ở Đông Dương.
C. Tiêu diệt ảnh hưởng của Chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á.                       
D. Tất các các ỷ trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15. Đánh giá thế nào về kế hoạch Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi?
A. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.                                                                                    
B. Là một kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. Là một kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm kết thúc sớm cuộc chiến tranh.                                                                 
D. Là một kế hoạch quân sự phản ánh thế thua không gì cứu vãn nổi của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16. Viên tướng duy nhất vừa nắm quyền Tổng chỉ huý quân đội vừa là Cao ủy Pháp tại Đông Dương là ai?
A. Lơ-cơ-léc.                                                               B. Na-va.
C. Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi.                                              D. Đác-giăng-li-ơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17. Sự kiện đánh dấu Mĩ đã can thiệp sâu và từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương ?
A. Ngày 13/5/1950, Pháp thông qua kế hoạch Rơ-ve dưới sự đồng ý của Mĩ.         
B. Ngày 7/2/1950, Mĩ chính thức công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp lập nên.
C. Tháng 7/1950, Mĩ đặt phái đoàn cố vấn quân sự đặc biệt MAAG ở Việt Nam.  
D. Ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 18. Viện trợ của Mĩ cho Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương năm 1954 là bao nhiêu?
A. 54%.                             B. 73%.                              C. 65% .                            D. 60% .
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 19. Phái đoàn cố vấn quân sự đầu tiên của Mĩ đến Đông Dương là phái đoàn nào ?
A. M.A. A. G                                                               B. M.A. C. V
C. T.R.I.M                                                                   D. Tất cả các ý trên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 20. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II họp khi nào? Ở đâu?
A. Từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.           
B. Từ ngày 11 đến ngày 19/12/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.
C. Từ ngày 11 đến ngày 19/12/1951, tại Vinh Hóa – Tuyên Quang.                   
D. Từ ngày 11 đến ngày 19/2/1950, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 21.Báo nhân dân trở thành cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào ?
A. Năm 1930                                                               B. Năm 1931
C. Năm 1951                                                               D. Năm 1952
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 22. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã ra quyết định quan trọng nào ?
A. Thành lập mặt trận giải phóng dân tộc riêng để lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.                                                                                    
B. Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
C. Tách Đảng cộng sản Đông Dương thành 3 đảng riêng để chỉ đạo cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.
D. Xây dựng ở Cam – pu – chia, Lào mỗi nước mỗi Đảng riêng phù hợp với điều kiện cụ thể để lãnh đạo cách mạng mỗi nước đến thắng lợi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 23. Từ năm 1951 đến năm 1956, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam là ai?
A. Nguyễn Văn Cừ.                                                     B. Hồ Chí Minh.
C. Trường Trinh.                                                          D. Lê Duẩn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24. Mật trận Liên hợp quốc dân Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức nào ?
A. Hội Liên Việt và Mặt trận thống nhất dân tộc giải phóng Đông Dương.
B. Hội Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Đông Dương độc lập Đồng minh.
C. Mặt trận Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Việt Minh.                      
D. Hội Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng mình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25. Đại hội anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc lần I đã bầu bao nhiêu anh hùng lực lượng vũ trang ?
A. 5.                                   B. 6                                    C. 7.                                   D. 8.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 26. Để động viên và bổi dưỡng sức dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã quyết định gì?
A. Phát động giảm tô 25%, ban hành quy chế lĩnh canh của tá điền.
B. Phát động giảm tô 25%, tịch thu ruộng đất bỏ hoang, ruộng đất vắng chủ tạm cấp cho nông dân.
C. Phát động giảm tô 25%, ban hành sắc lệnh hoãn nợ, xóa nợ cho nông dân.   
D. Phát động triệt để giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất ngay trong kháng chiến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 27. Cuộc cải cách ruộng đất đợt I được tiến hành bao nhiêu xã, thuộc những tỉnh nào ?
A. 50 xã, thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An.          B. 52 xã, thuộc tỉnh Thanh Hoá, Thái Bình.
C. 53 xã, thuộc tỉnh Thanh Hoá, Thái Nguyên.          D. 51 xã, thuộc tỉnh Thái Nguyên, Nghệ An.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 28. Thành tựu của phong trào bình dân học vụ năm 1952 ?
A. Hoàn thành xóa mù cho 10 triệu dân.                     B. Hoàn thành xóa mù cho 12 triệu dân.
C. Hoàn thành xóa mù cho 14 triệu dân.                     D. Hoàn thành xóa mù cho 15 triệu dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 29. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam là gì ?
A. Đánh đổ đế quốc, tư sản mại bản, giành độc lập cho dân tộc.     
B. Đánh đổ Pháp và bọn phong kiến tay sai, giành độc lập thống nhất hoàn toàn.
C. Đánh bại thực dân Pháp và bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn.      
D. Đánh bại thực dân Pháp và bọn tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30. Tại sao nói, trong các chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung ta không đạt được mọi mục tiêu chiến lược đã đề ra ?
A. Quân ta chưa đủ năng lực để đánh vận động chiến.         
B. Ta chọn hướng tiến công không có lợi, địch có điều kiện phát huy ưu thế về vũ khí, chiến thuật.
C. Quân ta chưa đủ mạnh tiến hành các chiến dịch lớn và dài ngày.                   
D. Tương quan lực lượng ta và địch chưa có sự thay đổi có tính đột phá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 31. Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo chiến dịch Hoà Bình?
A. Phối hợp chiến đấu giữa mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch. 
B. Phối hợp giữa chiến trường chính và chiến trường phối hợp trong cả nước.
C. Phối hợp giữa du kích chiến với vận động chiến.  
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 32. Chiến dịch Hoà Bình được tiến hành trong thời gian nào ?
A. Từ tháng 11/1951 đến tháng 2/1952.                      B. Từ tháng 12/1951 đến tháng 2/1952.
C. Từ tháng 2/1951 đến tháng 11/1952.                      D. Từ tháng 11/1951 đến tháng 2/1952.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 33. Kết quả của chiến dịch Thượng Lào ?
A. Giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, Xiêng Khoảng, Phong-xa-lì.      
B. Giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, Xiêng Khoảng và một phần Phong-xa-lì.
C. Giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, một phần Xiêng Khoảng và Phong-xa-lì.      
D. Giải phóng toàn tỉnh Xiêng Khoảng, Phong-xa-lì và một phần Sầm Nưa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 34. Chiến dịch Trần Hưng Đạo diễn ra ở đâu ?
A. Vĩnh Yên, Thái Nguyên.                                        B. Vĩnh Yên, Phúc Yên.
C. Nam Định, Ninh Bình.                                            D. Nam Hà, Nam Định.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 35. Hướng tiến công của quân ta trong chiến dịch Quang Trung ?
A. Nam Hà, Nam Định, Thái Bình.                             B. Nam Hà, Nam Định, Ninh Bình.
C. Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.                            D. Thái Bình, Nam Định, Hà Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 36. Chiến thắng của quân ta trong chiến dịch Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào đã chứng tỏ điều gì ?
A. Quân ta đã giành được thế chù động chiến lược trên chiến trường Bắc Đông Dương.   
B. Quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
C. Quân ta đã giữ vững và phát huy được thế chủ động trên chiến trường.         
D. Quân ta đã giành được thắng lợi quyết định, buộc Pháp phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán để chấm dứt chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 37. Sau chiến dịch Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hoàng Hoa Thám nhận thức quan trọng được ta rút ra là:
A. Ưu thế của quân ta vẫn là tác chiến ở chiến trường rừng núi.      
B. Ta có biểu hiện của tư tưởng nóng vội, chủ quan.
C. Ta cần "tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu" để phát huy ưu thế trên chiến trường.  
D. Tất cả các ý trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 38. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách
A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước.         
B. Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ.
C. "Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.          
D. Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 39. Chủ trương của Đảng và Chính phủ trong những năm 1947 - 1948. để đối phó với những âm mưu và hành động của thực dân Pháp?
A. Mở các cuộc tấn công đánh địch trên các mặt trận chính diện.    
B. Phát động chiến tranh du kích rộng rãi ở các vùng tạm chiếm.
C. Tạm thời rút vào hoạt động bí mật.                       
D. Câu B và C đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 40. Việc hoàn thành cơ bản thống nhất hai mặt trận Việt Minh và Liên Việt vào thời gian nào?
A. Năm 1948.                                                              B. Năm 1949.
C. Năm 1950.                                                              D. Năm 1951.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 41. Chủ trương cơ bản nhất của Đảng và Chính phủ trong những năm 1948 - 1950 trên lĩnh vực kinh tế là:
A. Phát động phong trào thi đua ái quốc, đấy mạnh sản xuất.          
B. Xây dựng kinh tế kháng chiến, tự cấp tự túc.
C. Bảo vệ mùa màng.                                                 
D. Câu A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 42. Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là:
A. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và thiết lập "hành lang Đông Tây" (Hải Phòng, Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La).                                                     
B. Xây dựng hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.
C. Lập phòng tuyến "boong ke" và "vành đai trắng" xung quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
D. Tất cả đều sai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 43. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực dịch.
            - Khai thông biên giới Việt - Trung.
            - Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt - Bắc.
        Đó là 3 mục đích trong chiến dịch nào của ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.                      
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
C. Chiến dịch Hoà Bình - Tây Bắc - Thượng Lào.    
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 44. Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1950?
A. "Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp".        
B. "Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược".
C. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".              
D. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng".
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 45. Từ lúc bùng nổ đến khi kết thúc chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, thời gian nào dưới đây là đúng?
A. 16 - 9 - 1950 đến 22 - 10 -1950.                             B. 16 - 8 - 1950 đến 20 -10 - 1950.
C. 16 - 8 - 1950 đến 22 - 10 - 1950.                            D. 18 - 9 - 1950 đến 20 - 10 - 1950.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 46. Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Trận Cao Bằng.                                                       B. Trận Đông Khê.
C. Trận Thất Khê.                                                        D. Trận Đình Lập.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 47. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là:
A. Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).       
B. Tiêu diệt và bắt 8.300 tên địch, thu trên 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh.
C. Giải phóng dải biên giới Việt - Trung với chiều dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập.          
D. Bộ đội ta đã phát triển với lực lượng ba thứ quân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 48. "Gấp rút tập trung quân Âu - Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát triển ngụy quân". Đó là một trong bốn điểm chính của kế hoạch nào?
A. Rơ-ve.                                                                     B. Na-va.
C. Đờ-lat đơ Tát-xi-nhi.                                               D. Đờ-cát - Tơ-ri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 49. Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng họp vào thời gian nào? Ở đâu?
A. Từ 09 đến 19 - 2 - 1951. Tại Pắc Bó (Cao Bằng). 
B. Từ 10 đến 20-2 - 1951. Tại Hà Nội.
C. Từ 10 đến 19 - 5 - 1951. Tại Tân Trào (Tuyên Quang).                                  
D. Từ 11 đến 19 - 2 - 1951. Tại Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 50. Đại hội lần thứ II của Đảng đã quyết định xuất bản tờ báo
A. Nhân dân.                                                                B. Lao động.
C. Cứu quốc.                                                                D. Chặt xiềng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 51. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.                                B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.                                      D. Đông Dương Cộng sản Đảng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 52. Vì sao Đại hội lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
A. Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng.               B. Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.
C. Đảng ta đã hoạt động công khai.                            D. Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 53. Mặt trận Liên Việt ra đời vào thời gian nào?
A. 19-2-1950.                                                               B. 5-6-1951.
C. 3-3-1951.                                                                 D. 3-6-1951.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 54. Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?
A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất.        
B. Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu "Tấc đất tấc vàng".
C. Thực hành tiết kiệm.                                              
D. Tất cả các chủ trương trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 55. Bước vào Thu - Đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1 - 10 - 1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.                              
B. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.
C. Pháp lệ thuộc Mĩ. Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.  
D. Cả ba vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 56. Đến đầu 1950, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới?
A. 1 - 10 - 1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.           
B. Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô và một số nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp lên cao.     
D. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 57. Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích
A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cử địa Việt Bắc.     
B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C. Khóa chặt biên giới Việt - Trung, thiết lập hành lang Đông Tây (từ Hải Phòng đến Sơn La).    
D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 58.Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?
A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước.     
B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.
C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.                                                                          
D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 59. Chiến dịch Biên giới nổ ra vào ngày:
A. 15-9- 1950                                                               B. 16 -9- 1950
c. 17 -9- 1950                                                               D. 18-9-1950
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 60. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là
A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.     
B. Giải phóng vùng biên giới Việt - Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.
C. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.                                  
D. Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 61. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.                                      B. Chiến dịch Biên giới 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.                                      D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 62. Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu gì mới?
A. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh.          
B. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất.
C. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.               
D. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 63. "Kế hoạch Đờ - lát đờ Tát-xi-nhi" 12 - 1950 ra đời là kết quả của
A. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
B. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.
C. Sự "dính líu trực tiếp" của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.                
D. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 64. "Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương" ngày 23 - 12 - 1950 được kí kết giữa:
A. Pháp và Nhật.                                                         B. Pháp - Tuông Giới Thạch.
C. Mĩ và Pháp.                                                             D. Mĩ và Nhật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 65. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2 -1951) họp tại đâu?
A. Hương Cảng (Trang Quốc).                                    B. Ma Cao (Trung Quốc).
C. Pác Pó (Cao Bằng).                                                 D. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 66. Lúc nào Đảng ta có quyết định tạm thời rút vào hoạt động bí mật?
A 1939.                              B. 1936.                             C. 1945.                             D. 1951.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 67. Lúc nào Đàng ra hoạt động công khai?
A. 1936                              B. 1939.                             C. 1945.                             D. 1951.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 68. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chi Minh trình bày tại Đại hội Đảng lần thứ II là gì?
A. Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ.   
B. Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.
C. Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới.                                                                       
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 69. Đại hội lần thứ II của Đảng chứng tỏ:
A. Đảng ta ngày càng được tôi luyện và trưởng thành.         
B. Mối quan hệ giữa Đảng và quần chúng được củng cố.
C. Niềm tin của quần chúng nhân dân với Đảng được nâng cao.                         
D. Câu A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 70. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Đó là ý nghĩa của:
A. Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930).                     B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10 - 1930).
C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).                         D. Đại hội lần thứ II của Đảng (2 - 1951).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 71. Ngày 11 - 3 - 1951 Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức
A. Liên minh Việt - Miên - Lào.                                 B. Mặt trận Việt - Miên - Lào.
C. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.                  D. Mặt trận thống nhất Việt - Miên - Lào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 72. Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương gì?
A. Chấn chỉnh chế độ thuế khoá.                                
B. Cuộc vận động lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm
C. Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.                                       
D. Phát động quần chúng triệt đề giảm tô vá cải cách ruộng đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 73. Tháng 11/1953 Hội nghị toàn quốc của Đảng thông qua vấn đề gì?
A. Cương lĩnh ruộng đất.                                             B. Luật cải cách ruộng đất.
C. Quyết định cải cách ruộng đất ở vùng tự do.         D. Thực hiện giảm tô và đợt 1 cải cách ruộng đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 74. Từ tháng 4 - 1953 đến tháng 7 - 1954 ta đã thực hiện tất cả:
A. 4 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.             B. 5 đợt giảm tô.
C. 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.             D. 4 đợt giảm tô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 75. Từ 1951 đến 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?
A. Đại hột Đàng toàn quốc lần thứ II (2 -1951).        
B. Đại hột thống nhắt Việt minh - Liên Việt (3 - 3 - 1951 ).
C. Hội nghị thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”.                        
D. Đại hội anh hùng và chiến sỹ thi đua toàn quốc lần thứ I (1 – 5 – 1952).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 76. Trong kháng chiến chống Pháp trên mặt trận kinh tế, Đảng và Chính phủ đã đề ra 1 cuộc vận động lớn về sản xuất và tiết kiệm được diễn ra trong thời gian nào ?
A. 1951.                                                                       B. 1952.
C. 1953.                                                                       D. 1954.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 77. Đại hội tổng kết, biểu dương thành tích thi đua yêu nước đã chọn được
A. 5 anh hùng.                   B. 5 anh hùng.                   C. 7 anh hùng.                   D. 8 anh hùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 78. Trong kháng chiến chống Pháp (1951 – 1953) để xây dựng hậu, phương vững mạnh, sự kiện nào sau đây mang lại lợi ích cho nông dân trực tiếp và cụ thể nhất?
A. Thành lập ngân hàng Quốc gia việt Nam ( 951).   
B. Ban hành chinh sách về thuế nông nghiệp (195 ).
C. Phát hành đồng giấy bạc Việt Nam mới (1951).   
D. Chính phủ đề ra cuộc vận động lao động sản xuất và thực hiện tiết kiệm (1952).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 79. Đảng và Chính phủ chủ trương phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất vì nhiều lý do, lý do nào sau đây không đúng ?
A. Xoá bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân.      
B. Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
C. Nông dân phấn khởi, ủng hộ cuộc kháng chiến.    
D. Vì giai cấp địa chủ là trợ lực cho cuộc kháng chiến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 80. Sự kiện đánh dấu thắng lợi quan trọng nhất về mặt chính trị mà ta đạt được trong năm 1951 là
A. Hội Liên Việt mở rộng cơ sở trong quần chúng.   
B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
C. Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.               
D. Đại hội thống nhất Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 81. Điểm chung của ba kế hoạch: Rơ-ve, Đờ Lát đơ Tátxinhi và Na-va là
A. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.              
B. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh của Pháp.
C. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.         
D. muốn nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây