Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

Thứ ba - 22/12/2020 10:17
Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là, Nhận xét nào đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản Việt Nam như thế nào
Lịch sử 11
Lịch sử 11
Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là, Nhận xét nào đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản Việt Nam như thế nào, chiến tranh the giới thứ nhất (1914 đến 1918), Lịch sử 11 bài 24 Giáo án, Ảnh hưởng của chiến tranh the giới thứ nhất đến Việt Nam, Đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là, Giáo an Lịch sử 11 bài 24 tiết 2

Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

A. Tóm tắt lý thuyết

I. Tình hình kinh tế-xã hội

1. Những biến động về kinh tế

- Pháp tăng cường vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, xã hội ở Việt Nam.
- Công nghiệp:
+ Những mỏ đang khai thác nay được bỏ vốn thêm.
+ Mở thêm một số cơ sở kinh doanh (nhiều công ti than mới xuất hiện như các công ti than Tuyên Quang, Đông Triều…).
- Thương nghiệp: tư bản Pháp phải nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do => công thương nghiệp và giao thông vận tải ở Việt Nam có điều kiện phát triển.
- Nông nghiệp từ chỗ độc canh cấy lúa đã chuyển một phần sang trồng các loại cây công nghiệp phục vụ chiến tranh như thầu dầu, đậu, lạc,...
2. Tình hình phân hóa xã hội
Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp đã tác động mạnh đến tình hình xã hội ở Việt Nam.
- Giai cấp nông dân:
+ Nạn bắt lính (đối tượng chính là nông dân) diễn ra ngày càng gắt gao Sức sản xuất ở nông thôn giảm sút nghiêm trọng.
+ Nạn chiếm đoạt ruộng đất, sưu thuế ngày càng nặng; thiên tai, lụt bão, hạn hán liên tiếp xảy ra đời sống của nông dân ngày càng bần cùng.
- Giai cấp công nhân đã tăng lên về số lượng.
- Tư sản Việt Nam trong một số ngành đã thoát khỏi sự kiềm chế của tư bản Pháp.
- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị cũng có bước phát triển rõ rệt về số lượng. Họ lập cơ quan ngôn luận riêng như các báo Diễn đàn bản xư, Đại Việt….nhằm bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước.
- Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc thời kì này vẫn là công nhân và nông dân.

II. Phong trào đấu tranh vũ trang trong chiến tranh

1. Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội

- Năm 1914, do tình hình thế giới và trong nươc có nhiều thay đổi, Việt Nam Quang phục hội đã tổ chức nhiều cuộc bạo động.
- Hoạt động tiêu biểu:
+ Tháng 9/1914, hội viên Đỗ Chân Thiết, lập chi hội ở Vân Nam, dự định vận động binh lính đánh úp Hà Nội. Việc bị bại lộ, Đỗ Chân Thiết cùng hơn 50 người bị bắt.
+ 1914 – 1916, Hội đã tiến hành một số cuộc bạo động như: tấn công vào các đồn binh của Pháp ở Cao Bằng, Phú Thọ, Nho Quan, Móng Cái; tổ chức phá ngục Lao Bảo (Quảng Trị),...
- Kết quả: các hoạt động đấu tranh đều lần lượt thất bại Việt Nam Quang phục hội tan rã sau đợt khủng bố lớn của thực dân Pháp và tay sai năm 1916.

2. Cuộc vận động khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân (1916)

- Trần Cao Vân đã bị tù vì tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908. Mãn hạn, ông bí mật liên hệ với Thái Phiên để xúc tiến khởi nghĩa. Hai ông đã mời vua Duy Tân tham gia với tư cách là người lãnh đạo tối cao cuộc khởi nghĩa.

Vua Duy Tân khi còn nhỏ
- Nhân dân Trung Kì, đặc biệt là số binh lính người Việt đã nhiệt liệt hưởng ứng lời kêu gọi của Thái Phiên và Trần Cao Vân, ráo riết chuẩn bị ngày khởi sự.
- Khởi nghĩa dự định vào giữa tháng 5/1916, nhưng kế hoạch bị lộ Pháp ra lệnh đóng cửa trại lính, tước vũ khí của binh lính người Việt, lùng bắt những người yêu nước. Thái Phiên, Trần Cao Vân và vua Duy Tân bị giặc bắt. Nghĩa binh ở Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Ngãi nổi dậy, nhưng thiếu người lãnh đạo nên tan rã nhanh chóng.

3. Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên (1917)

* Nguyên nhân: Binh lính người Việt được giác ngộ bởi lý tưởng yêu nước, đấu tranh cách mạng.
* Lãnh đạo: Đội Cấn và Lương Ngọc Quyến.

* Địa bàn đấu tranh: Thái Nguyên.
* Lực lượng tham gia: Binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
* Diễn biến chính:
+ Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 30 rạng sáng 31/8/1917. Giám binh Nô-en bị giết. Quân khởi nghĩa chiếm các công sở, phá nhà tù, giải phóng tất cả tù nhân, làm chủ toàn bộ thị xã, trừ trại lính Pháp.
+ Lãnh đạo nghĩa quân phát hịch tuyên bố Thái Nguyên độc lập, đặt quốc hiệu là Đại Hùng, vạch tội ác của giặc Pháp, kêu gọi đồng bào vùng lên khôi phục nền độc lập của đất nước.
+ Thực dân Pháp quyết định đưa 2 000 quân lên Thái Nguyên tiếp viện. Cuộc chiến diễn ra ác liệt. Sau một tuần lễ làm chủ tỉnh lị, nghĩa quân phải rút ra ngoài và kéo dài cuộc chiến đấu được 6 tháng thì tan rã.

4. Những cuộc khởi nghĩa vũ trang của đồng bào các dân tộc thiểu số

- Tại Tây Bắc, từ 1914 – 1916, bùng nổ cuộc khởi nghĩa của người Thái.
- Năm 1918, đồng bào Mông vùng Lai Châu khởi nghĩa dưới sự lãnh đạo của Giàng Tả Chay. Cuộc khởi nghĩa kéo dài trong 4 năm, buộc chính quyền thực dân phải nới rộng ách kìm kẹp, áp bức đối với các dân tộc thiểu số ở Tây Bắc.
-Ở vùng Đông Bắc, binh lính dồn Bình Liêu nổi dậy (11/1918), lôi cuốn đông đảo đồng bào các dân tộc Hán, Nùng, Dao ở địa phương tham gia. Đến giữa năm 1919, giặc Pháp mới dẹp yên được cuộc khởi nghĩa này.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên đã nhiều lần nổi dậy chống thực dân Pháp. Cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn nhất là cuộc khởi nghĩa của đồng bào Mnông do N’Trang Long (từ 1916 – 1935).
5. Phong trào Hội kín ở Nam Kì
- Phong trào yêu nước của nhân dân Nam Kì tồn tại trong các tổ chức hội kín như Thiên địa hội, Nghĩa hòa đoàn, Phục hưng hội….
- Các hội kín thường núp dưới hình thức tôn giáo, mê tín để tuyên truyền, vận động và hoạt động trong quần chúng , chủ yếu là nông dân.
- Năm 1913 đã có 600 nông dân các tỉnh Gia Định, Tân An, Vĩnh Long….mặc áo bà ba trắng, đeo bùa chú, kéo vào Sài Gòn định đánh chiếm công sở, rồi đưa Phan Xích Long lên ngôi. Đoàn người bị đàn áp. Phan Xích Long bị giam giữ trong Khám lớn Sài Gòn.
- Đêm 14/2/1916, mấy trăm người ăn mặc giống nhau (áo cánh đen, quần trắng, khăn trắng quấn cổ), mỗi người đều có gươm hoặc giáo và bùa hộ mệnh, chia làm nhiều ngả tiến vào Sài Gòn. Quân địch đã phản công quyết liệt, nghĩa quân buộc phải rút lui.
- Phong trào Hội kín ở Nam Kì thực chất là phong trào đấu tranh của nông dân, diễn ra quyết liệt, nhưng vì thiếu sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến nên đã nhanh chóng thất bại.

III. Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới

1. Phong trào công nhân

- Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, công nhân đã kết hợp đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế với bạo động vũ trang.
- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
+ Ngày 22/2/1916, nữ công nhân nhà máy sang Kế Bào (Quảng Ninh) nghỉ việc 7 ngày chống cúp phạt lương.
+ Năm 1916, gần 100 công nhân mỏ than Hà Tu đã đánh trả bọn lính khố xanh khi chúng đến cướp bóc hàng hóa, trêu nghẹo phụ nữ.
+ Tháng 6 và 7/1917 công nhân mỏ bô xít Cao Bằng bỏ trốn; 47 công nhân Thái Bình mới đến cũng chống lại bọn cai thầu.
+ Năm 1918, khoảng 700 công nhân mỏ than Hà Tu đốt nhà một tên cai thầu ngược đãi công nhân.
Phong trào công nhân trong những năm 1914 - 1919 đã mang những nét riêng, thế hiện rõ tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân. Tuy nhiên, phong trào còn mang tính tự phát.

2. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1918)

* Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước:
- Nguyễn Tất thành sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước.
- Mảnh đất quê hương của Nguyễn Tất Thành (Làng Kim Liên nay thuộc xã Nam Đàn, tỉnh Nghệ An) là một miền quê có truyền thống đấu tranh quật khởi.
- Nguyễn Tất thành sinh ra và lớn lên trong cảnh: nước mất, nhà tan; các phong trào đấu tranh yêu nước diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại; phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam lâm vào khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo...
Tất cả những yếu tố về: truyền thống yêu nước của gia đình, quê hương và vận nước nguy nan đã hun đúc nên ở Nguyễn Tất Thành quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào.
Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành đã rời bến cảng Nhà Rồng, ra đi tìm đường cứu nước.

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin
* Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 – 1917
- Người đã đi nhiều nước, nhiều châu lục khác nhau Người nhận thấy rằng ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột dã man.
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành từ Anh trở lại Pháp.
+ Người đã làm rất nhiều nghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và giai cấp công nhân Pháp.
+ Tham gia hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước.
+ Tham gia đấu tranh đòi cho binh lính và thợ thuyền Việt Nam sớm được hồi hương.
Ý nghĩa: là quá trình khảo nghiệm để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. “Nhiệm vụ chủ yếu của Đông Dương là cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực, vật lực và tài lực …” là tuyên bố của
A. Chính phủ Pháp                                                       B. Toàn quyền Đông Dương
C. Chính phủ tay sai ở Đông Dương                           D. Chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 146 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 2. Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì?
A. Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực
B. Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp              
C. Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách                 
D. Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 146 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 3. Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh nhất đến lĩnh vực nào?
A. Kinh tế                          B. Văn hóa                         C. Kinh tế - xã hội             D. Giáo dục
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 146 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 4. Nền công nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có vai trò như thế nào?
A. Phải gánh đỡ những tổn thất, thiếu hụt của chính quốc
B. Có vai trò chính trong việc bù đắp những tổn thất, thiếu hụt do chiến tranh của chính quốc      
C. Cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của chiến tranh                 
D. Tránh sự phụ huộc vào nền công nghiệp chính quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 146 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 5. Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương thế nào?
A. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm                                    
B. Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên                                
C. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm                                     
D. Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 146 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 6. Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp rong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?
A. Liên kết đầu tư kinh doanh                                    
B. Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do
C. Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp                      
D. Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 146 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 7. Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao?
A. Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh
B. Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh                         
C. Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa   
D. Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 147 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 8. Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam                                        
B. Những biến động về kinh tế ở Việt Nam               
C. Chính sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam                   
D. Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 147 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 9. Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống củ nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh                  
B. Không quan tâm phát triển nông nghiệp                
C. Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất, sưu cao thuế nặng      
D. Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 147 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 10. Trong bối cảnh đó, tư sản Việt Nam làm gì để có địa vị chính trị nhất định?
A. Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh          
B. Đẩy mạnh buôn bán với tư bản Pháp                     
C. Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước         
D. Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 148 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 11. Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Tư sản dân tộc                                                         B. Tiểu tư sản                   
C. Công nhân                                                               D. Công nhân và nông dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 148 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 12. Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Đấu tranh chính trị                                                  B. Đấu tranh kinh tế         
C. Đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động                 D. Bạo động vũ trang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 13. Hình thức đấu tranh kinh tế của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Chống cúp phạt lương                                             B. Đòi tăng lương             
C. Đòi giảm giờ làm                                                     D. Chống làm việc quá 12 giờ trong ngày
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 14. Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì?
A. Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân
B. Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân                 
C. Tiếp nối truyền thống yếu nước của dân tộc         
D. Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 15. Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?
A. Khâm phục tinh thần yêu nước của họ                  
B. Không tán thành con đường cứu nước của họ       
C. Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ    
D. Tán thành con đường cứu nước của họ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 16. Trước những hạn chế của khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?
A. Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc             
B. Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm                          
C. Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ       
D. Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 17. Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
A. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam                       
B. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ      
C. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta
D. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 18. Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?
A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta           
B. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
C. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình       
D. Nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 19. Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
A. Pháp                              B. Trung Quốc                  C. Nhật Bản                       D. Liên Xô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 20. Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là
A. Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược
B. Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man
C. Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập        
D. Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 152 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 21. Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì?
A. Là cơ sở tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga                     
B. Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người   
C. Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yếu nước của Việt kiều ở Pháp                
D. Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 153 SGK Lịch sử 11 cơ bản
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây