Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX

Thứ ba - 22/12/2020 09:58
Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối the kỉ 19, Các phong trào yêu nước cuối the kỉ 19 đầu the kỉ 20, Ý nghĩa của phong trào yêu nước chống Pháp cuối the kỉ 19, Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu THE kỷ 20 đến năm 1918
Lịch sử 11
Lịch sử 11
Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối the kỉ 19, Các phong trào yêu nước cuối the kỉ 19 đầu the kỉ 20, Ý nghĩa của phong trào yêu nước chống Pháp cuối the kỉ 19, Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu THE kỷ 20 đến năm 1918, Phong trào yêu nước chống Pháp từ năm 1884 đến năm 1896, Nêu kết quả và ý nghĩa của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX, So sánh phong trào yêu nước cuối thế kỉ 19 đầu the kỉ 20, Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương Bài 21 lớp 11

: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX

A. Tóm tắt lý thuyết

I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔ

1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế và sự bùng nổ của phong trào Cần Vương.

a. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế.
* Nguyên nhân:
- Phong trào đấu tranh phản đối hai hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt của nhân dân Việt Nam diễn ra sôi nổi. Phái chủ chiến trong triều đình Huế vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp.
- Phái chủ chiến (do Tôn Thất Thuyết đứng đầu) dựa vào sự ủng hộ của quần chúng nhân dân để tích cực chuẩn bị chống Pháp:
+ Phế bỏ những ông vua có biểu hiện thân Pháp, trừ khử những người không cùng chí hướng.
+ Tích trữ lương thảo, khí giới,...
- Hành động quyết liệt của phái chủ chiến đã kiến cho thực dân Pháp lo sợ => Pháp tìm mọi cách tiêu diệt phái chủ chiến → mâu thuẫn giữa phái chủ chiến và thực dân Pháp lên đến đỉnh điểm.
* Diễn biến:
- Đêm mùng 4 rạng sáng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết cho quân tấn công Pháp tại Đồn Mang Cá và Tòa Khâm sứ.
- Quân Pháp nhất thời hoảng loạn, sau ki củng cố tinh thần, Pháp tiến hành phản công chiếm lại Hoàng thành.
* Kết quả: thất bại, Tôn Thất Thuyết buộc phải đưa vua Hàm Nghi ra sơn phòng Tân Sở.

b. Sự bùng nổ của phong trào Cần Vương.
- Cuộc phản công của phái chủ chiến trong tại kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết buộc phải đưa vua hàm Nghi ra sơn phòng tân Sở (Quảng Trị).
- Tại sơn phòng Tân Sở, ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống “chiếu Cần Vương” → làm bùng lên một phong trào yêu nước chống xâm lược sôi nổi – phong trào Cần Vương.

2. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương

a. Giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888.
- Lãnh đạo: Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết, văn thân, sĩ phu yêu nước.
- Lực lượng: đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số.
- Địa bàn: rộng lớn, khắp Bắc và Trung Kì.
- Cuộc đấu tranh tiêu biểu: khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định, Đề đốc Tạ Hiện (Thái Bình), Nguyễn Thiện Thuật (Hưng Yên), ...
- Cuối năm 1888, do sự phản bội của Trương Quang Ngọc, vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc. Nhà vua đã hiên ngang cự tuyệt mọi sự dụ dỗ của Pháp, chịu án lưu đày sang An-giê-ri (Bắc Phi).
b. Giai đoạn từ năm 1888 đến 1896
- Lãnh đạo: văn thân, sĩ phu yêu nước.
- Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ dần thành các trung tâm lớn, chuyển trọng tâm hoạt động lên vùng trung du và miền núi.
- Cuộc đấu tranh tiêu biểu: khởi nghĩa Hùng Lĩnh do Cao Điển và Tống Duy Tân lãnh đạo, khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo….
- Năm 1896, phong trào Cần Vương chấm dứt.

Lược đồ những địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương
* Tính chất của phong trào: là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp mang ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.

II. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỶ XIX

1. Khởi nghĩa Bãi Sậy

- Người lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật và Đốc Tít.
- Địa bàn chiến đấu: Nghĩa quân hoạt động khắp các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mĩ của tỉnh Hưng Yên.

Lược đồ địa bàn chiến đấu của nghĩa quân Bãi Sậy
- Diễn biến chính: khởi nghĩa Bãi Sậy diễn ra trong những năm 1883 - 1892, trải qua 2 giai đoạn:
+ Từ 1883 đến 1885: đây là giai đoạn chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, rèn đúc vũ khí.... của nghĩa quân.
+ Từ 1885 – 1892: nghĩa quân bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt, đẩy lui nhiều cuộc tấn công xâm lược của thực dân Pháp.
+ Để đối phó với nghĩa quân Bãi Sậy, thực dân Pháp đã tập trung lực lượng bao vây, cô lập căn cứ Bãi Sậy và căn cứ Hai Sông.
- Kết quả: cuối năm 1889, Nguyễn Thiện Thuật phải lánh sang Trung Quốc; Đốc Tít phải ra hàng. Phong trào tiếp tục duy trì trong một thời gian nữa rồi tan rã vào năm 1892.
2. Khởi nghĩa Ba Đình
- Người lãnh đạo: Phạm Bành và Đinh Công Tráng.
- Địa bàn chiến đấu: căn cứ địa Ba Đình (xây dựng ở ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê – thuộc huyện Nga Sơn, Thanh Hóa).
=> Đánh giá:
+ Điểm mạnh: Là một căn cứ kiên cố với các công sự vững chắc; được tổ chức chặt chẽ với sự liên kết và yểm trợ lẫn nhau.
+ Điểm yếu: dễ dàng bị thực dân Pháp tập trung lực lượng để bao vây, cô lập. Khi bị kẻ địch cô lập, nghĩa quân không có con đường rút lui an toàn.

Lược đồ căn cứ Ba Đình
- Diễn biến chính:
+ Tháng 12/1866, thực dân Pháp tập trung 500 quân, mở cuộc tấn công vào căn cứ Ba Đình, nhưng thất bại.
+ Đầu năm 1887, Pháp lại huy động 2500 quân bao vây căn cú Ba Đình.
+ Nghĩa quân Ba Đình đã chiến đấu anh dũng chống trả kẻ thù trong suốt 34 ngày đêm. Đến 20/1/1887, nghĩa quân buộc phải mở đường máu, rút chạy lên Mã Cao.
- Kết quả: thực dân Pháp sau khi chiếm được căn cứ, đã triệt hạ và xóa tên ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mỹ Khê ra khỏi bản đồ hành chính.
3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)
- Người lãnh đạo: Phan Đình Phùng và Cao Thắng.
- Địa bàn: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Diễn biến chính:
+ Từ năm 1885 đến 1888: là giai đoạn chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực,... của nghĩa quân.
+ Từ năm 1888 đến 1896, nghĩa quân bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt, mở các cuộc tập kích, đẩy lùi quân địch, chủ động tấn công nhiều trận lớn.

Lược đồ khởi nghĩa Hương Khê
- Kết quả: Thất bại.
4. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)
a. Nguyên nhân:
- Khi thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì, chúng đưa quân lên bình định cả vùng Yên Thế (Bắc Giang). Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân yên Thế đã nổi dậy đấu tranh.
b. Các giai đoạn phát triển:
Các giai đoạn Lãnh đạo Sự kiện tiêu biểu
Từ năm 1884 đến 1892 Đề Nắm
(Lương Văn Nắm)
- Các toán nghĩa quân hoạt động lẻ tẻ, chưa có sự thống nhất, song đã đẩy lui nhiều cuộc tấn công của Pháp.
Từ năm 1893 đến năm 1897 Đề Thám
(Hoàng Hoa Thám)
- Nghĩa quân mở rộng địa bàn hoạt động.
- Tháng 10/1894, Đề Thám đề nghị giảng hòa với Pháp để tranh thủ thời gian, củng cố lực lượng.
- Tháng 12/1897, Đề Thám đề nghị giảng hòa với Pháp (lần 2).
Từ năm 1898 đến năm 1908 Đề Thám
(Hoàng Hoa Thám)
Nghĩa quân vừa sản xuất vừa tích cực luyện tập chiến đấu tại căn cứ Phồn Xương
Từ năm 1909 đến năm 1913 Đề Thám
(Hoàng Hoa Thám)
- Pháp tập ttung lực lượng, mở các đợt tấn công quy mô lớn lên Yên Thế → nghĩa quân hao mòn dần, rồi cuối cùng tan rã

Lược đồ khởi nghĩa Yên Thế
c. Kết quả: Thất bại.
d. Nguyên nhân thất bại.
- Tương quan lực lượng quá chênh lệch, không có lợi cho nghĩa quân.
- Mang tính tự phát, chưa liên kết, tập hợp được lực lượng để phong trào thành phong trào đấu tranh trong cả nước.
e. Ý nghĩa lịch sử:
- Tiêu hao sinh lực địch, làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp.
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương thức hoạt động, tác chiến, xây dựng căn cứ....
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì    
B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước          
C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì  
D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 124 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 2. Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là
A. Phan Thanh Giản          B. Tôn Thất Thuyết           C. Vua Hàm Nghi             D. Nguyễn Văn Tường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 124 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 3. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?
A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)     
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng                  
C. Bổ sung lực lượng quân sự                                    
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 125 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 4. Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến                                      
B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến 
C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội      
D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 125 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 5. Phong tào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
A. Trung Kì và Nam Kì                                               B. Bắc Kì và Nam Kì       
C. Bắc Kì và Trung Kì                                                D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 125 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 6. Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường               B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết    
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn                D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 7. Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
A. Quảng Ngãi và Bình Định                                      B. Quảng Nam và Quảng Trị
C. Quảng Bình và Quảng Trị                                      D. Quảng Bình và Hà Tĩnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 8. Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
A. Tuynidi                         B. Angiêri                          C. Mêhicô                          D. Nam Phi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 9. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
A. Chấm dứt hoạt động    
B. Chỉ hoạt động cầm chừng                                      
C. Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ                                     
D. Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 10. Ý nghĩa của phong trào Cần vương là
A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập              
C. Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân                           
D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp                  
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ                              
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Câu liên hệ
Câu 12. Đặc điểm của phong trào Cần vương là
A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến            
B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản                           
C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản                                        
D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Câu liên hệ
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là
A. Khởi nghĩa Hương Khê                                          B. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh 
C. Khởi nghĩa Ba Đình                                                D. Khởi nghĩa Bãi Sậy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 14. Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?
A. Đinh Công Tráng          B. Nguyễn Thiện Thuật     C. Phan Đình Phùng         D. Đinh Gia Quế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 128 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 15. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?
A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng                                B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế        
C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn                            D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 130 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 16. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
A. Cao Điền và Tống Duy Tân                                    B. Tống Duy Tân và Cao Thắng       
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám                  D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 17. Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?
A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự 
B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình    
C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 18. Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp               B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu            D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 19. Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Tập trung lực lượng đánh Pháp                             
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân                       
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu           
D. Chiến đấu quyết liệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 20. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A. Khởi nghĩa Hương Khê                                          B. Khởi nghĩa Yên Thế    
C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà     D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 21. Nông dân Yên Thế đứng lên chống Phấp vì
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương                                
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình địn của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống  
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình                 
D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 22. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là
A. Công nhân                                                               B. Nông dân                     
C. Các dân tộc sống ở miền núi                                   D. Nông dân và công nhân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 23. Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?
A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng          
B. Phủ Lạng Thương        
C. Tiên Lữ (Hưng Yên)                                              
D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 134 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 24. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
A. Đề Nấm                        B. Đề Thám                       C. Nguyễn Trung Trực          D. Phan Đình Phùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 134 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 25. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương                                
B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn                                       
C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương      
D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Câu liên hệ
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây