Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

Lịch sử 11 Chủ đề 1: Nhật Bản

Thứ năm - 21/01/2021 11:21
Lịch sử 11 Chủ đề 1: Nhật Bản, Sơ đồ tư duy Lịch sử 11 Bài 1, Lịch sử 11 bài 1 trắc nghiệm, Lịch sử 11 bài 1 Giáo án, Lịch Sử 11 Bài 1 VietJack, Câu hỏi tư luận Lịch Sử 11 Bài 1, Bài 2: Lịch sử 11, Sử 11 Bài 1 violet
Lịch sử 11
Lịch sử 11
Lịch sử 11 Chủ đề 1: Nhật Bản, Sơ đồ tư duy Lịch sử 11 Bài 1, Lịch sử 11 bài 1 trắc nghiệm, Lịch sử 11 bài 1 Giáo án, Lịch Sử 11 Bài 1 VietJack, Câu hỏi tư luận Lịch Sử 11 Bài 1, Bài 2: Lịch sử 11, Sử 11 Bài 1 violet, Câu hỏi tư luận Lịch sử 11 Bài 1, Giới thiệu về đất nước Nhật Bản, Chủ đề về Nhật Bản, Vị trí địa lý Nhật Bản, Lịch sử Nhật Bản, bản đồ tự nhiên, nhật bản, Xã hội Nhật Bản hiện nay, Tài nguyên của Nhật Bản, Nhật Bản có bao nhiều hòn đảo

Lịch sử 11 Chủ đề 1: Nhật Bản

A. Tóm tắt lý thuyết 
1. Nhật Bản từ nửa đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868
Đầu thế kỉ XIX, chế độ Mạc phủ Tôkugaoa ở Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội.
a. Chính trị:
- Nhật Bản vẫn là một nước quân chủ chuyên chế.
+ Đứng đầu nhà nước là Thiên hoàng.
+ Quyền lực thực tế tập trung trong tay So-gun (Tướng quân) – người đứng đầu của chính quyền Mạc phủ Tôkugaoa.
Chân dung tướng quân Tôkugaoa YoShinobu
(Tướng quân cuối cùng của chính quyền Mạc Phủ Tôkugaoa)
- Các nước thực dân, đế quốc phương Tây sử dụng sức mạnh quân sự, đòi nbg phải “mở cửa”.
b. Kinh tế
- Nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu; tình trạng mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra,..
- Ở các thành thị, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng:
+ Xuất hiện các công trường thủ công quy mô lớn.
+ Xuất hiện các thành thị, hải cảng buôn bán tấp nập, ví dụ: E-đô, Ky-ô-tô,...
c. Xã hội.
- Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì.
+ Tầng lớp Đaimio – quý tộc phong kiến lớn, quản lí các lãnh địa trong nước, có quyền lực tuyệt đối trong các lãnh địa.
+ Tầng lớp Samurai bị suy giảm thế lực, đời sống gặp nhiều khó khăn.
- Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới:
+ Tầng lớp tư sản công – thương nghiệp ngày càng giàu có, song không có thế lực về chính trị.
+ Bình dân thành thị ngày càng gia tăng.
- Đời sống các tầng lớp nhân dân khổ cực, mâu thuẫn gay gắt với chế độ phong kiến chuyên chế.
⇒ Nhật Bản đứng trước hai sự lựa chọn:
+ Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến trì trệ ⇒ bị các nước phương Tây xâm lược.
+ Tiến hành duy tân, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
2. Cuộc duy tân Minh trị.
a. Nguyên nhân, mục tiêu tiến hành cải cách:
* Nguyên nhân
- Giữ thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào suy yếu, khủng hoảng nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực.
- Nhật Bản phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
→ Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách, canh tân đất nước.
 
Thiên hoàng Minh Trị
* Mục đích:
+ Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu.
+ Bảo vệ nền độc lập dân tộc.
b. Nội dung thực hiện:
- Chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, thiết lập chế độ Quân chủ lập hiến, thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân,...
- Kinh tế: thống nhất tiền tệ, đơn vị đo lường; cho phép mua bán ruộng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải...
- Quân sự: tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện nghĩa vụ quân sự, công nghiệp quốc phòng được chú trọng phát triển ...
- Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc; chú trọng khoa học – kĩ thuật trong giảng dạy,...
c. Kết quả thực hiện:
- Nước Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
- Nhật bản giàu mạnh, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
d. Tính chất: cuộc Duy tân Minh trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức cải cách cách, canh tân đất nước.
e. Ý nghĩa – hạn chế
* Ý nghĩa:
- Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền; mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản.
- Có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á trong đó có Việt Nam (ví dụ: thành công của công cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là một trong những nhân tố góp phần hình thành con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX).
* Hạn chế:
+ Chưa thủ tiêu triệt để thế lực phong kiến quân phiệt (ưu thế về kinh tế - chính trị của tầng lớp quý tộc vẫn được duy trì).
+ Chưa đáp ứng được quyền lợi cho quần chúng nhân dân.
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
* Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
* Biểu hiện:
- Xuất hiện các công ty độc quyền chi phối, lũng đoạn đời sống kinh tế - chính trị, ví dụ: Mít-xu-bi-si, Mít-xưi,...
 
Lễ khánh thành một đoàn tàu ở Nhật Bản
- Tiến hành chiến tranh xâm lược bành trướng lãnh thổ.
+ Chiến tranh Đài Loan (1874).
+ Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895).
+ Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
 
Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
- Đặc điểm: chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?
A. Nông nghiệp lạc hậu        B. Công nghiệp phát triển    
C. Thương mại hàng hóa        D. Sản xuất quy mô lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 Trang 4 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 2. Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều    
B. Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh
C. Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản    
D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 Trang 4 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 3. Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuấ phong kiến lạc hậu    
B. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều    
C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng    
D. Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 Trang 4 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 4. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
A. Nhiều đảng phái ra đời    
B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì    
C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến    
D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 Trang 4 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 5. Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?
A. Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)    B. Samurai (võ sĩ)    
C. Địa chủ vừa và nhỏ        D. Quý tộc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 Trang 4 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 6. Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
A. Phong kiến quân phiệt        B. Công nghiệp phát triển    
C. Phong kiến trì trệ, bảo thủ    D. Tư bản chủ nghĩa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 7. Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là
A. Thiên hoàng             B. Sôgun (Tướng quân)    
C. Nữ hoàng             D. Vua
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 8. Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về
A. Thủ tướng         B. Sôgun (Tướng quân)    C. Thiên hoàng         D. Nữ hoàng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 9. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về
A. Thủ tướng             B. Sôgun (Tướng quân)    
C. Thiên hoàng             D. Nữ hoàng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 10. Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?
A. Đàm phán ngoại giao    B. Áp lực quân sự    C. Tấn công xâm lược    D. Phá hoại kinh tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 11. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?
A. Xã hội ổn định    
B. Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội    
C. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến    
D. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 Trang 4 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 12. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do
A. Sự tồn ại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ    
B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây    
C. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến    
D. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 13. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?
A. Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng    
B. Xã hội phong kiến Nhậ Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng    
C. Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản    
D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 14. Minh Trị là hiệu của vua
A. Mútxuhitô        B. Kômây    C. Tôkugaoa        D. Satsuma
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 15. Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là
A. Do đề nghị của các đại thần    B. Chế độ Mạc phủ đã sụp đổ    
C. Muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi    D. Đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 16. Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bậ đã diễn ra ở Nhật Bản là
A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ    
B. Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi    
C. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu    
D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 17. Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, muc đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?
A. Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây    
B. Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á    
C. Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây    
D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng mộ nước phong kiến lạc hậu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 Trang 5 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 18. Ý nào sau dây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị
A. Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường    
B. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liên lạc    
C. Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu    
D. Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào Nhật Bản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 19. Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị
A. Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây    
B. Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh    
C. Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuấ vũ khí    
D. Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 20. Ý nào thể hiện tính chất tiến bộ của những cải cách do Thiên hoàng Minh Trị khởi xướng
A. Giải quyết những vấn đề cấp thiết của tình hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… đặt ra với nước Nhật Bản cuối hế kỉ XIX    
B. Tập trung vào vấn đề phát triển mô hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục, hoàn toàn theo phương Tây    
C. Tiếp nối những giá trị lâu đời về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… của nước Nhật xưa
D. Thực hiện quyền dân chủ về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục,… cho các tầng lớp nhân dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 21. Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?
A. Dân chủ cộng hòa        B. Dân chủ đại nghị    C. Cộng hòa tư sản        D. Quân chủ lập hiến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 22. Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là
A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ    
B. Hiến pháp mới được công bố    
C. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán    
D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 23. Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị?
A. Tư sản        B. Nông dân    C. Thị dân        D. Quý tộc tư sản hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24. Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhậ Bản năm 1868 là
A. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân    B. Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc
C. Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người    D. Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 25. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuôc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?
A. Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản    
B. Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây    
C. Đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á    
D. Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 26. Yếu tố nào đã đưa đến sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng ở Nhật Bản trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX?
A. Quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy    
B. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa    
C. Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài    
D. Sự cạnh tranh gay gắt của các công ti tư bản độc quyền
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 27. Sức mạnh của các công ti độc quyền ở Nhật Bản được thể hiện như thế nào?
A. Có nguồn vốn lớn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh    
B. Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài để kiếm lời    
C. Có khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính tri đất nước
D. Chiếm ưu thế cạnh tranh với công ti độc quyền của các nước khác
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 Trang 6 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 28. Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là
A. Hữu nghị và hợp tác            B. Thân thiện và hòa bình    
C. Đối đầu và chiến tranh        D. Xâm lược và bành trướng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 29. Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhậ Bản có thể thực hiện được chính sách đối ngoại cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân    
B. Các công ti độc quyền hậu thuẫn về tài chính
C. Có tiềm lực về kinh tế, chính trị và quân sự    
D. Thực hiện chính sách ngoại giao thân thiện với phương Tây
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 Trang 7 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 30. Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan(1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905) đã chứng tỏ
A. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa    
B. Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn    
C. Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn    
D. Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 Trang 7 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 31. Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt?
A. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế    
B. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế    
C. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự    
D. Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 Trang 7 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 32. Các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản được thành lập dựa trên cơ sở nào?
A. Sự phá triển của phong trào công nhân    B. Sự phá triển của phong trào nông dân    
C. Sự ủng hộ của tầng lớp trí thức    D. Sự cho phép của Chính phủ Nhật Bản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 Trang 7 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 33. Việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là kết quả của phong trào
A. Nông dân        B. Tiểu tư sản    C. Học sinh, sinh viên        D. Công nhân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 Trang 7 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 34. Lựa chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn tư liệu sau về phong trào công nhân ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX: “Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập năm 1901 do………. một người bạn của Nguyễn Ái Quốc trong Quốc tế Cộng sản, đứng đầu. Xuất hân từ …………… ở Tôkiô, năm 23 tuổi, ông đã tham gia tích cực rồi trở hành lãnh đạo của phong trào công nhân đường sắt.”
A. Cataiama Xen ………………………………. công nhân đường sắt    
B. Abe Shinzô ………………………………… công nhân dệt may    
C. Abe Shinzô ………………………………… công nhân đóng tàu    
D. Cataiama Xen …………………………….. công nhân in
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 Trang 7 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 35. Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam nằm giữa thế kỉ XIX là
A. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp    
B. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng    
C. Sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây    
D. Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 36. Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
A. Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới    
B. Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kế toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước
C. Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước
D. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Câu liên hệ
Câu 37. Từ thế kỉ XIX, trong nền kinh tế ở Nhật Bản lĩnh vực kinh tế nào xuất hiện ngày càng nhiều?
A. Kinh tế hàng hoá.        C. Công trường thủ công.    
B. Kinh tế công thương.        D. Công nghiệp nặng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 38. Dưới chế độ Mạc phủ, mầm mống kinh tế nào phát triển nhanh chóng ở Nhật Bản?
A. Phong kiến.    B. Nông nghiệp.    C. Tư bản chủ nghĩa.    D. Công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 39. Từ thế kỉ XIX, tầng lớp không có quyền lực về chính trị ở Nhật Bản là
A. tư sản công nghiệp.    B. tư sản mại bản.    C. các nhà công thương.    D. các nhà doanh nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 40. Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản còn được gọi là
A. cuộc đảo chính chế độ Mạc phủ.    B. cuộc Duy tân Minh Trị.    
C. cuộc cách mạng Minh Trị.    D. cuộc canh tân Minh Trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 41. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã tạo nên sức mạnh về lĩnh vực nào để giới cầm quyền thi hành chính sách xâm lược và bành trướng?
A. Quân sự, chính trị.        B. Kinh tế, chính trị, quân sự.    
C. Kinh tế và quốc phòng.        D. Quốc phòng và an ninh quốc gia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 42. Cho các sự kiện:
1. Chiến tranh Trung - Nhật bùng nổ và kết thúc.
2. Chiến tranh Nga - Nhật bùng nổ và kết thúc.
3. Chiến tranh Đài Loan và Nhật Bản.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.
A. 2, 3, 1.         B. 2, 1, 3.    C. 3, 2, 1.         D. 3, 1, 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 43. Vào thế kỉ XIX, ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật Bản kí hiệp ước bất bình đẳng?
A. Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.    B. Anh, Pháp, Đức, Áo.    
C. Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.    D. Anh, Pháp, Nga, Đức.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 44. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
A. duy trì chế độ phong kiến.    B. tiến hành những cải cách tiến bộ.    
C. nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.    D. thiết lập chế độ Mạc phủ mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 45. Tháng 1-1868, diễn ra sự kiện nổi bật ở Nhật Bản là
A. chế độ Mạc phủ bị sụp đổ.    
B. cuộc Cải cách Minh Trị bắt đầu.    
C. Nhật Bản mở cửa cho các nước phương Tây vào buôn bán.    
D. Nhật Bản tiến lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 46. Cuộc Cải cách Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực
A. chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.    
B. chính trị, quân sự, văn hoá - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.    
C. chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá - giáo dục.    
D. kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 47. Trong Chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng nhất ở Nhật Bản?
A. Quý tộc tư sản hoá.    B. Tư sản.    C. Quý tộc phong kiến.    D. Địa chủ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 48. Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản như thế nào?
A. Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng.    
B. Xuất hiện các công ty độc quyền.    
C. Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.    
D. Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc phủ diễn ra mạnh mẽ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 49. Đến giữa thế kỉ XIX, những mâu thuẫn gay gắt diễn ra ở Nhật Bản vì
A. sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ.    
B. áp lực của các nước phương Tây đòi Nhật phải mở cửa.    
C. sự chống đối của quần chúng nhân dân đối với chế độ Mạc phủ.    
D. chế độ Mạc phủ chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 50. Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng, Chính phủ Nhật Bản đã chọn con đường
A. tiếp tục con đường trì trệ, bảo thủ.    
B. cải cách xóa bỏ chế độ phong kiến.    
C. thực hiện một lúc hai con đường.    
D. về chính trị vẫn giữ nguyên chế độ phong kiến, về kinh tế thân phương Tây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 51. Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) không chỉ đưa nước Nhật Bản thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược mà còn
A. đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa ở châu Á.    
B. làm cho nước Nhật ngày càng giàu có.    
C. đưa nước Nhật sánh vai cùng các nước phương Tây.    
D. đưa nước Nhật trở thành cường quốc trên thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 52. Tháng 1-1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị (May-gi-i) đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ nhằm
A. đưa Nhật Bản ngang tầm với Tây Âu.    
B. xóa bỏ toàn bộ chế độ phong kiến lâu đời ở Nhật Bản.    
C. tạo điều kiện cho kinh tế Nhật Bản phát triển.    
D. đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 53. Để xóa bỏ chế độ phong kiến, đưa Nhật Bản hòa nhập với nền kinh tế tư bản phương Tây, cuộc Cải cách Minh Trị đã tuyên bố
A. xóa bỏ chế độ phong kiến lạc hậu.    
B. thành lập một nhà nước phong kiến mới.    
C. thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chinh phủ mới.    
D. thủ tiêu chế độ Mạc phủ thành lập chế độ cộng hòa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 54. Phong trào đấu tranh chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản. Đó là
A. nội dung của Cải cách Minh Trị.    B. ý nghĩa của Cải cách Minh Trị.    
C. nguyên nhân của Cải cách Minh Trị.    D. mục đích của Cải cách Minh Trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 55. Phong trào đấu tranh chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản. Đó là
A. nội dung của Cải cách Minh Trị.    B. ý nghĩa của Cải cách Minh Trị.    
C. nguyên nhân của Cải cách Minh Trị.    D. mục đích của Cải cách Minh Trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 56. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là
A. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.    B. chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.    
C. chủ nghĩa đế quốc thực dân.    D. chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 57. Cải cách Minh Trị đã mang lại một trong những kết quả gì cho Nhật Bản?
A. Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước đế quốc.    
B. Trở thành nước tư bản chủ nghĩa đầu tiên ở châu Á.    
C. Xóa bỏ chế độ tư bản lũng đoạn nhà nước.    
D. Đưa đất nước Nhật trở thành trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 58. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược
A. Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.    B. Đài Loan, Nga, Mĩ.    
C. Nga, Đức, Trung Quốc.    D. Đài Loan, Trung Quốc, Nga.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 59. Tại sao gọi Cải cách của Minh Trị ở Nhật Bản là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A. Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền.    B. Nông dân được phép mua bán ruộng đất.    
C. Liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền.    D. Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 60. Căn cứ vào tình hình Nhật Bản và các nước ở châu Á, thế kỉ XIX đối với phương Tây được lịch sử gọi là
A. thế kỉ phi thực dân hoá.    B. thế kỉ thực dân hoá.    
C. thế kỉ xâm lược.        D. thế kỉ đấu tranh giải phóng dân tộc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 61. Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến?
A. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.    
B. Tầng lớp Samurai có ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự.
C. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hoá nắm.    
D. Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 62. Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản được đánh giá là
A. một cuộc cải cách lớn nhất ở Nhật Bản.    B. một cuộc cách mạng tư sản.    
C. một cuộc cách mạng cung đình.    D. một cuộc canh tân đất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây