Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884

Thứ ba - 22/12/2020 09:49
Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1873 đến năm 1884, Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884, Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1884, Nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1858 đến 1884
Lịch sử 11
Lịch sử 11
Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1873 đến năm 1884, Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884, Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1884, Nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1858 đến 1884, nhân dân việt nam kháng chiến chống pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873), Lịch sử 11 bài 20 Giáo án, Bài 20 Lịch sử 11 trắc nghiệm, Soạn sử bài 20 lớp 11 ngắn nhất

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884

A. Tóm tắt lý thuyết

I. THỰC DÂN PHÁP TIẾN ĐÁNH BẮC KÌ LẦN THỨ NHẤT (1873). KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA BẮC KÌ.

1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kì lần thứ nhất

a. Chính trị
- Tiếp tục thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”.
- Nội bộ triều đình chia thành hai phái: chủ hòa và chủ chiến khiến lòng dân li tán.
- Một số quan lại, sĩ phu yêu nước đề xướng cải cách, canh tân đất nước, triều đình nhà Nguyễn tiếp nhận các ý kiến canh tân, song thực hiện nửa vời, thiếu kiên quyết (ví dụ: cử người sang phương Tây học kĩ thuật, của người vào Nam học tiếng Pháp,...) hầu hết các đề nghị cải cách đều không được thực hiện.
b. Kinh tế: kiệt quệ.
c. Xã hội
- Đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn.
- Các phong trào đấu tranh chống lại triều đình của nhân dân Việt Nam diễn ra sôi nổi.

2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất (1873)

* Âm mưu: xâm chiếm Bắc Kì, mở rộng chiến tranh xâm lược ra cả nước.
* Thủ đoạn:
- Phái gián điệp ra Bắc điều tra tình hình bố phòng của Việt Nam.
- Lôi kéo các tín đồ công giáo lầm lạc, kích động họ nổi dậy chống phá triều đình, hình thành đạo quân nội ứng cho cuộc xâm lược sắp tới.
- Bắt liên lạc với Giăng Đuy-puy hậu thuẫn cho Đuy-puy gây rối ở Hà Nội.
* Hành động xâm lược:
- Viện cớ giúp triều đình nhà Nguyễn giải quyết vụ lái buôn Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội, Pháp đem quân xâm chiếm Bắc Kì.
- Ngày 5/11/1873, Gác-ni-ê đem quân tới Hà Nội.

Gác-ni-ê
- Ngày 19/11/1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương – Tổng đốc thành Hà Nội, yêu cầu giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành. Không đợi trả lời, ngày 20/11/1873, Pháp chiếm thành; sau đó mở rộng đánh chiếm Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định.

Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất (1873)

3. Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 – 1874

- Quan quên triều đình chiến đấu anh dũng, song không ngăn được bước tiến của địch:
+ Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và anh dũng hi sinh tại ô Quan Chưởng.

Ô Quan Chưởng (Hà Nội)
+ Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm; thành Hà Nội thất thủ, quân triều đình nhanh chóng tan rã; Tổng đốc Nguyễn Tri Phương bị trọng thương, khi rơi vào tay địch, ông đã khước từ sự chạy chữa của Pháp, nhịn ăn cho tới chết,...
- Hành động xâm lược của Pháp khiến nhân dân Việt Nam vô cùng căm phẫn. Nhân dân tiếp tục chiến đấu quyết liệt, làm nên chiến thắng vang dội tại Cầu Giấy (21/12/1873).
- Thất bại trong trận Cầu Giấy Pháp hoang mang, lo sợ, hoảng hốt, tìm cách thương lượng với triều Huế
15/3/1874, Hiêp ước Giáp Tuất được kí kết, theo đó, triều Huế nhượng hẳn 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp, Việt Nam “chiểu” theo đường lối ngoại giao của Pháp, Pháp được tự do buôn bán và được đóng quân tại những vị trí then chốt ở Bắc Kì.
Hiệp ước Giáp Tuất gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân. Cuộc kháng chiến của nhân dân chuyển sang giai đoạn mới: vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng.

II. THỰC DÂN PHÁP TIẾN ĐÁNH BẮC KÌ LẦN THỨ II. CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở BẮC KÌ VÀ TRUNG KÌ TRONG NHỮNG NĂM 1882 – 1884.

1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1883)

* Nguyên nhân: - Từ những năm 70 của thế kỉ XX, nước Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Yêu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công và lợi nhuận đặt ra cấp thiết => Thực dân Pháp ráo riết xúc tiến âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam.
* Thủ đoạn:
- Phái gián điệp ra Bắc điều tra tình hình bố phòng của Việt Nam.
- Vu cáo triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất để lấy cớ kéo quân ra Bắc.
* Hành động xâm lược
- Ngày 03/04/1882, Đại tá Ri-vi-e đổ bộ lên Hà Nội.
- Ngày 25/4/1882, Pháp gửi tối hậu thư cho Hoàng Diệu, yêu cầu giao thành trong ba tiếng đồng hồ. Chưa hết hạn, quân Pháp đã nổ súng chiếm thành, sau đó chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định.
2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kì kháng chiến
- Quan quân triều đình và Tổng đốc Hoàng Diệu anh dũng chiến đấu bảo vệ thành Hà Nội. Khi thành mất, Hoàng Diệu tự vẫn. Triều Nguyễn hoang mang, cầu cứu nhà Thanh.
- Nhân dân ta dũng cảm chiến đấu chống Pháp:
+ Các sĩ phu không tuân lệnh triều đình, tiếp tục tổ chức kháng chiến.
+ Quân dân ta tích cực chiến đấu, gây cho Pháp nhiều khó khăn, tiêu biểu là trận Cầu Giấy lần hai (19/5/1883).

Trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883)
III. THỰC DÂN PHÁP TẤN CÔNG CỬA BIỂN THUẬN AN. HIỆP ƯỚC 1883 VÀ HIỆP ƯỚC 1884.
1. Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An.
- Sau thất bịa trong trận Cầu Giấy lần thứ hai, Pháp càng củng cố quyết tâm xâm lược Việt Nam.
- Lợi dụng Tự Đức mất, triều đình lục đục vua Tự Đức mất, Pháp quyết định đánh thẳng vào Huế, buộc triều Nguyễn phải đầu hàng.
Ngày 18/8/1883, Đô đốc Cuốc-bê chỉ huy chiếm các pháo đài ở cửa Thuận An. Đến chiều tối 20.8.1883 , toàn bộ cửa biển Thuận An lọt vào tay giặc.
2. Hai bản hiệp ước 1883 và 1884. Nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng.
- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều Huế xin đình chiến, kí Hiệp ước Hác-măng (1883).
* Nội dung của Hiệp ước Hắc-măng:
+ Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của Pháp. Nam Kì là thuộc địa từ năm 1874 nay mở rộng ra đến hết tỉnh Bình Thuận, Bắc Kì (bao gồm cả Thanh – Nghệ - Tĩnh) là đất bảo hộ, Trung Kì do triều đình quản lí.
+ Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển ở Trung Kì. Mọi việc giao thiệp của Việt Nam với nước ngoài đều do Pháp nắm giữ.
+ Về quân sự: triều đình phải nhận các huấn luyện viên và sĩ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về kinh đô, Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì, toàn quyền xử trí quân Cờ Đen.
+ Về kinh tế: Pháp kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước.
- Sau hiệp ước Hác-măng, triều đình ra lệnh giải tán các phong trào kháng chiến nhưng những hoạt động chống Pháp ở Bắc Kì vẫn không chấm dứt. Để chấm dứt chiến sự, từ tháng 12/1883, Pháp tiến hành các cuộc hành quân nhằm tiêu diệt các toán nghĩa binh chống Pháp.
- Ngày 6/6/1884, Pháp kí với triều Nguyễn hiệp ước Pa-tơ-nốt, căn bản dựa trên Hiệp ước Hác-măng nhưng sửa chữa một số điều nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến bán nước đầu hàng.
Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?
A. Tìm cách xoa dịu nhân dân                                    
B. Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn         
C. Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì                 
D. Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 117 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 2. Ý nào không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn trước vận nước nguy nan, khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì?
A. “Bế quan tỏa cảng”
B. Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì                     
C. Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân                                       
D. Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 116 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 3. Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?
A. Nguyễn Tri Phương       B. Nguyễn Trường Tộ      C. Tôn Thất Thuyết           D. Hoàng Diệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 116 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 4. Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?
A. Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì                 
B. Tăng cường viện binh  
C. Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ
D. Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 117 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 5. Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?
A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”                                
B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân                   
C. Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”            
D. Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 117 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 6. Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
A. Gácniê                          B. Bôlaéc                           C. Rivie                             D. Rơve
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 117 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 7. Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?
A. Hà Nội                          B. Hung Yên                     C. Hải Dương                    D. Nam Định
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 117 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 8. Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?
A. Triều đình đã đầu hàng
B. Quân triều đình chống cự yếu ớt                           
C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến                                 
D. Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Câu liên hệ
Câu 9. Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?
A. Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội         
B. Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)
C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)                
D. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 118 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 10. Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?
A. Gácniê                          B. Rivie                             C. Hácmăng                      D. Đuypuy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 118 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 11. Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?
A. Một viên Chưởng cơ                                               B. Tổng đốc Nguyễn Tri Phương     
C. Lưu Vĩnh Phúc                                                        D. Hoàng Tá Viêm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 118 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 12. Chiến tháng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải
A. Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì                            
B. Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng        
C. Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
D. Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 118 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 13. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian:
1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất
2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước
3. Thực dân Pháp phái đại úy Gácniê đưa quân ra Bắc
A. 1,2,3                              B. 2,1,3                              C. 3,2,1                              D. 3,1,2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 118 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 14. Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?
A. Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội                                          
B. Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa                            
C. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất     
D. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 118 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 15. Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
A. Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)                               
B. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến                             
C. Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến                          
D. Tiến hành cải cách duy tân đất nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 119 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 16. Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất       B. Hiệp ước Giáp Tuất   C. Hiệp ước Hácmăng       D. Hiệp ước Patơnốt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 (phần I) Trang 119 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 17. Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”                                
B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân                   
C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc                
D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 119 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 18. Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?
A. Gácniê                          B. Rivie                             C. Cuốcbê                          D. Đuypuy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 119 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 19. Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là
A. Nguyễn Tri Phương       B. Lưu Vĩnh Phúc            C. Hoàng Diệu                  D. Hoàng Tá Viêm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 120 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 20. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
A. Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta    
B. Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta
C. Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta      
D. Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 121 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 21. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?
A. Dân binh Hà Nội         
B. Quan quân binh sĩ triều đình                                  
C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc                          
D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Câu liên hệ
Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
A. Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An     
B. Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)            
C. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)            
D. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 123 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 23. Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất       B. Hiệp ước Giáp Tuất   C. Hiệp ước Hácmăng       D. Hiệp ước Patơnốt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 123 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 24. Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam hông qua hiệp ước nào?
A. Hiệp ước Hácmăng                                                  B. Hiệp ước Giáp Tuất     
C. Hiệp ước Patơnốt                                                    D. Hiệp ước Hácmăng và Hiệp ước Patơnốt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 123 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 25. Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?
A. Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai        B. Sau khi kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt
C. Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế                       D. Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 123 SGK Lịch sử 11 cơ bản
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây