Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Chiến tranh thế giới thứ hai Lịch sử 11

Thứ ba - 22/12/2020 07:15
Chiến tranh thế giới thứ hai Lịch sử 11, Nguyên nhân chiến tranh the giới thứ 2 Lịch sử 11, Diễn biến Chiến tranh the giới thứ 2, bài 17: chiến tranh thế giới thứ 2 giáo án, Lịch sử 11 Bài 17 trắc nghiệm, lập bằng diễn biến chiến tranh the giới thứ 2: lịch sử 11, Lịch sử 11 Bài 19, Lý thuyết lịch sử 11, Tính chất của chiến tranh thế giới thứ 2
Lịch sử 11
Lịch sử 11
Chiến tranh thế giới thứ hai Lịch sử 11, Nguyên nhân chiến tranh the giới thứ 2 Lịch sử 11, Diễn biến Chiến tranh the giới thứ 2, bài 17: chiến tranh thế giới thứ 2 giáo án, Lịch sử 11 Bài 17 trắc nghiệm, lập bằng diễn biến chiến tranh the giới thứ 2: lịch sử 11, Lịch sử 11 Bài 19, Lý thuyết lịch sử 11, Tính chất của chiến tranh thế giới thứ 2

Chiến tranh thế giới thứ hai Lịch sử 11

A. Tóm tắt lý thuyết

I. CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH

1. Các nước phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược (1931 – 1937)

- Đầu những năm 30, các nước Đức, Italia, Nhật Bản liên kết với nhau thành lập khối liên minh phát xít (còn gọi là phe Trục Beclin – Roma – Tokio.

Lễ kí kết hiệp ước thành lập Liên minh phe Trục phát xít
- Trong những năm 1931 - 1937, khối phát xít đẩy mạnh chính sách bành trướng, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược:
+ Nhật chiếm vùng Đông Bắc rồi mở rộng chiến tranh xâm lược trên toàn lãnh thổ Trung Quốc.
+ Italia xâm lược Ê -ti-ôpia (1935), cùng với Đức tham chiến ở Tây Ban nha (1936-1939).
+ Đức công khai xoá bỏ hoà ước Véc xai, âm mưu thành lập một nước "Đại Đức" ở châu Âu...
- Trước hoạt động bành trướng ảnh hưởng của lực lượng phát xít, các nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,...) đã có những động thái khác nhau:
+ Liên xô: kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
+ Mỹ, Anh, Pháp: không liên kết chặt chẽ với Liên Xô để chống phát xít, trái lại còn thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy phát xít tấn công Liên Xô chính quyền các nước phát xít lợi dụng tình hình đó để thực hiện mục tiêu gây chiến tranh xâm lược.

2. Từ hội nghị Muy-ních đến chiến tranh thế giới:

a. Hội nghị Muy ních:
- Hoàn cảnh triệu tập:
+ 3/1938, Đức thôn tính áo. Sau đó, Hít le gây ra vụ xuy-đét nhằm thôn tính Tiệp Khắc.
+ Trong khi Liên Xô kiên quyết giúp Tiệp Khắc chống xâm lược; Anh-Pháp tiếp tục thoả hiệp, yêu cầu chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức.
29/9/1938, Hội nghị Muy nich được triệu tập gồm đại diện 4 nước Anh, Pháp, Đức, Italia.

Hội nghị Muy-nich
- Nội dung: Anh-Pháp ký hiệp định trao vùng xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức. Đổi lại, Đức cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu.
- Đánh giá:
+ Hội nghị Muy-nich là đỉnh cao của chính sách dung túng, nhượng bộ phát xít của các nước Mỹ, Anh, Pháp.
+ Thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc trong việc tiêu diệt Liên Xô.
b. Quan hệ quốc tế sau Hội nghị Muy-ních
- Đức đưa quân thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc (03/1939); tiếp đó, Đức gây hấn và chuẩn bị tấn công Ba Lan.
- 23/8/1939 Đức ký với Liên Xô "hiệp ước Xô - Đức không xâm lược nhau".
Như vậy, Đức đã phản bội lại hiệp định Muy-nich, thực hiện mưu đồ thôn tính Châu Âu trước rồi mới dốc toàn lực đánh Liên Xô.

II. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (TỪ THÁNG 9/1/1939 ĐẾN THÁNG 9/1940)

1. Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu (tháng 9/1939 đến tháng 9/1940).

Thời gian Diễn biến chiến sự
1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan.
Tháng 9/1939 đến tháng 4/1940 - Đức áp dụng chiến thuật “đánh nhanh thắng nhanh” chiếm được Ba Lan trong vòng 1 tháng.
- Anh, Pháp dù tuyên chiến với Đức, song không có hành động quân sự nào chi viện cho Ba Lan.
Tháng 4/1940 - Đức chuyển hướng từ phía Đông sang phía Tây, tấn công và chiếm hàng loạt các nước: Đan Mạch, Nauy, Bỉ, Hà Lan,...
Tháng 6/1940 - Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp do Pê-tanh đứng đầu làm tay sai cho Đức.
Tháng 7/1940 - Đức tấn công Anh nhưng thất bại

2. Phe phát xít bành trướng Đông và Nam Âu (từ tháng 9/1940 đến tháng 6/1941)

Thời gian Diễn biến chiến sự
Tháng 10/1940 - Đức chuyển sang thôn tính các nước Đong và Nam Âu.
Đến mùa hè năm 1941, phe phát xít đã thống trị phần lớn châu Âu. Đức đã chuẩn bị xong điều kiện tấn công Liên Xô.

III. Chiến tranh lan rộng khắp thế giới (từ tháng 6-1941 đến tháng 11-1942)

1. Phát xít Đức tấn công Liên Xô. Chiến sự ở Bắc Phi.
  Thời gian Diễn biến chiến sự
Mặt trận Xô – Đức 22/6/1941 - Đức tấn công Liên Xô. Với ưu thế về vũ khí và kinh nghiệm tác chiến quân Đức tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô.
Tháng 12/1941 - Nhân dân Liên Xô làm nên chiến thắng Mát-xcơ-va
Chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức bị phá sản.
Mùa hè năm 1942 - Đức tấn công phía Nam Liên Xô, với mục tiêu chủ yếu là đánh chiếm Xta-lin-grat. Tuy nhiên, Đức không đạt được mục đích này.
Mặt trận Bắc Phi Tháng 10/1941 Liên quân Mĩ – Anh giành thắng lợi trong trận En A-la-men, giành lại ưu thế trên mặt trận Bắc Phi, thực hiện phản công trên toàn mặt trận.
2. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
Thời gian Diễn biến chiến sự
7/12/1941 - Nhật bất ngờ tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu Cảng.
Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Từ 12/1941 đến 5/1942, - Nhật Bản mở một loạt cuộc tấn công và chiếm được một vùng rộng lớn ở Đông á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương.
3. Khối đồng minh chống phát xít hình thành.
a. Nguyên nhân:
- Hành động xâm lược của phe phát xít trên toàn thế giới đã thúc đẩy các quốc gia cùng phối hợp với nhau trong một liên minh chống phát xít.
- Việc Liên Xô tham chiến đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc kháng chiến của nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng, và khiến cho Mỹ, Anh, Pháp thay đổi thái độ, bắt tay cùng Liên Xô chống chủ nghĩa phát xít.
b. Sự thành lập:
- Ngày 1/1/1942, 26 nước (đứng đầu là Liên Xô, Mỹ, Anh) ra Tuyên ngôn cam kết cùng nhau tiến hành cuộc chiến đấu chống phát xít. Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.
c. Ý nghĩa: Đoàn kết các lực lượng yêu chuộng hòa bình, dân chủ trong một mặt trận thống nhất chống phát xít.

IV. QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI KẾT THÚC (TỪ THÁNG 11/1942 ĐẾN THÁNG 9/1945)

1. Quân đồng minh phản công (từ tháng 11/1942 đến tháng 6/1944).
  Thời gian Diễn biến chiến sự
Mặt trận Xô – Đức Tháng 11/1942 đến tháng 2/1943 - Hồng quân Liên Xô giành thắng lợi trong trận Xta-lin-grat
tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh: Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang phản công trên tất cả các mặt trận.
Tháng 8/1943 - Hồng quân bẻ gãy cuộc phản công của Đức tại vòng cung Cuôcxcơ, đánh tan 50 vạn quân Đức.
Tháng 6/1944 - Phần lớn lãnh thổ Liên Xô được giải phóng.
Mặt trận Bắc Phi Tháng 3 đến tháng 5/1943 - Liên quân Mỹ - Anh phản công quét sạch Đức - Italia khỏi Châu phi. Chiến sự ở Châu phi chấm dứt.
Mặt trận châu Á – Thái Bình Dương Tháng 1/1943 - Mĩ giành thắng lợi trong trận Gua-đan-ca-nan Mỹ chuyển sang phản công đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương.
2. Phát xít Đức bị tiêu diệt, Nhật Bản đầu hàng, chiến tranh kết thúc
a. Phát xít Đức bị tiêu diệt
- Sau khi giải phóng các nước Trung và Đông Âu (1944), tháng 1/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công Đức ở mặt trận phía Đông.
- Tháng 2/1945, Liên Xô tổ chức hội nghị Ianta gồm 3 nước Liên Xô, Mỹ, Anh bàn về việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
- Năm 1944, Mỹ, Anh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu và bắt đầu mở cuộc tấn công quân Đức ở mặt trận phía Tây từ tháng 2/1945.
- Ngày 16/4 đến 30/4/1945, Hồng quân Liên Xô tấn công đánh bại hơn 1 triệu quân Đức tại Beclin. Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt.
Hồng quân Liên Xô cắm cờ chiến thắng trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức
- Tháng 5/1945, nước Đức đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh chấm dứt ở Châu Âu.

Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh
b. Nhật Bản đầu hàng. Chiến tranh kết thúc
- Từ năm 1944, liên quân Mỹ - Anh triển khai tấn công quân Nhật ở Miến Diện, Philipin, các đảo ở Thái Bình Dương.
- Ngày 6/8/1945 và 9/8/1945 Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirosima và Nagaxaki giết hại hàng vạn người.
- Ngày 8 thàng 8, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông gồm 70 vạn quân chủ lực của Nhật ở Mãn Châu.
- Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng không điều kiện .Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc.

Nhật kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện
V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1. Kết cục
- Chủ nghĩa phát xít Đức - Italia -Nhật Bản sụp đổ hoàn toàn.
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít. Trong đó, 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
2. Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai
- Hơn 70 quốc gia bị lôi cuốn vào vòng chiến.
- 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
- Nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở kinh tế bị phá hủy.
* Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
A. Đức, Liên Xô, Anh                                                 B. Đức, Italia, Nhật Bản   
C. Italia, Hunggari, Áo                                                D. Mĩ, Liên Xô, Anh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 90 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 2. Bản chất sự liên kết các nước trong phe “Trục” là gì?
A. Liên minh các nước thực dân                                 B. Liên minh các nước tư bản dân chủ         
C. Liên minh các nước phát xít                                   D. Liên minh các nước thuộc địa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 90 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 3. Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là
A. Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại          
B. Đấu tranh cho phong trào hòa bình                        
C. Phát xít hóa tất cả các thuộc địa                             
D. Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 90 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 4. Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do
A. Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít  
B. Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô                 
C. Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô                
D. Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 91 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 5. Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách
A. Không can thiệp vào tình hình các nước phát xít  
B. Không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu          
C. Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ
D. Không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 91 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 6. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?
A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức         
B. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ       
C. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít   
D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Hướng dẫn giải:
Câu 7. Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?
A. Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc 
B. Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc           
C. Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô        
D. Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 91 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 8. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào hánh 9-1939, với sự kiện khởi đầu là
A. Quân đội Đức tấn công Ba Lan                              B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức   
C. Đức tấn công Anh, Pháp                                         D. Đức tấn công Liên Xô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 93 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 9. Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập, Chính phủ Liên Xô đã
A. Kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau 
B. Chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống chủ nghĩa phát xít                     
C. Đứng về phía các nước Êtiôpia, nhân dân Tây Ban Nha, Trung quốc chống xâm lược  
D. Đưa quân giúp Tiệp Khắc chống cuộc xâm lược của Đức
Hướng dẫn giải:
Câu 10. Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
A. Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô     
B. Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô  
C. Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận         
D. Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 92 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 11. Tháng 6 – 1940, tại Pháp diễn ra sự kiện mà có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình Việt Nam là
A. Đức chiếm đóng 3/4 lãnh thổ nước Pháp              
B. Lực lượng kháng chiến Pháp hình hành                
C. Chính phủ tự trị thành lập do Pêtanh đứng đầu làm tay sai cho phát xít Đức 
D. Đức tiến công và chiếm 3/4 lãnh thổ nước Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng và làm tay sai cho Đức
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 93 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 12. Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì
A. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực                             
B. Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng                                     
C. Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô 
D. Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 94 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 13. Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?
A. Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài                               
B. Kế hoạch bao vây, đsnh tỉa bộ phận                      
C. Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán                           
D. Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”, đánh nhanh thắng nhanh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 95..SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 14. Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là
A. Trận Mátxcơva             B. Trận Cuốcxcơ               C. Trận Xtalingrát             D. Trận công phá Béclin
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (phần III) Trang 95 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 15. Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Phát xít Đức tấn công Liên Xô                              
B. Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen
C. Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát
D. Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 (phần III) Trang 95 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 16. Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?
A. Phe Trục                       B. Phe Đồng minh             C. Phe Liên minh              D. Phe Hiệp ước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 (phần III) Trang 97 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 17. Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
A. Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác                                   
B. Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
C. Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
D. Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 (phần III) Trang 97 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 18. Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là
A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản                             B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền   
C. Tuyên ngôn Hòa bình                                              D. Tuyện ngôn Liên hợp quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 (phần III) Trang 97 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 19. Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào?
A. Đông Âu                       B. Tây Âu                          C. Nam Âu                        D. Bắc Âu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần IV) Trang 99 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 20. Liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mử Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng
A. Cuộc tấn công vòng cung Cuốcxcơ (Liên Xô)      
B. Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan trên Thái Bình Dương           
C. Cuộc đổ bộ Noócmăngđi (Pháp)                            
D. Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia (Ialia)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần IV) Trang 99 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 21. Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
A. Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn                    B. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu        
C. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới        D. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần IV) Trang 100 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 22. Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày
A. Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít                 B. Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai     
C. Hình thành trật tự thế giới mới                               D. Giải phóng châu Âu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 (phần IV) Trang 100 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 23. Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki      
B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu               
C. Chính phủ Nhật Bản đa quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng       
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 (phần IV) Trang 101 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 24. Việc Nhật Bản đầu hàng không đuều kiện có ý nghĩa như thế nào?
A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận                               
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận                                   
C. Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng      
D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 (phần IV) Trang 101 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 25. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với
A. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân        
B. Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới                             
C. Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản                     
D. Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục phần V Trang 101 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 26. Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử                      
B. Thế giới có nhiều thay đổi căn bản                        
C. Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế                                    
D. Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục phần V Trang 101 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 27. Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?
A. Nhân dân lao động ở các nước phá xít                   B. Nhân dân và Hồng quân Liên Xô
C. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh                          D. Nhân dân các nước thuộc địa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục phần V Trang 101 SGK Lịch sử 11 cơ bản
Câu 28. Đầu những năm 30, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã liên kết với nhau thành liên minh phát xít, được gọi là
A. Trục phát xít Đức - Italia và Nhật Bản.                  B. Trục Béclin - Rôma - Tôkiô.        
C. ba lò lửa chiến tranh.                                               D. mối đe dọa chiến tranh của Trục phát xít.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 29. Từ khi Hòa ước Vécxai được kí kết, bao nhiêu năm sau bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. 21 năm.                         B. 18 năm.                         C. 20 năm.                         D. 19 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 30. Để thành lập nhà nước "Đại Đức", trước hết Hít-le quyết định sáp nhập nước nào vào nước Đức?
A. Nước Tiệp.                   B. Nước Áo.                      C. Nước Ba Lan.               D. Nước An-ba-ni.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 31. Chiến dịch nào của Liên Xô đã đánh tan đạo quân trung tâm mạnh nhất của Đức?
A. Chiến dịch giải phóng Xta-lin-grát.                        B. Chiến dịch giải phóng Bê-lô-rút-xi-a.      
C. Chiến dịch giải phóng Lát-vi-a.                              D. Chiến dịch giải phóng Mát-xcơ-va.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 32. Ngày 15-8-1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì đối với phát xít ở châu Á -Thái Bình Dương?
A. Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản, hủy diệt thành phô Hi-rô-si-ma.       
B. Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.               
C. Quả bom nguyên tử thứ hai của Mĩ thả xuống phá hủy thành phố Na-ga-sa-ki.  
D. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 33. Vì sao Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Anh và Pháp không chịu mở mặt trận thứ hai ở châu Âu để chống phát xít.  
B. Anh và Pháp làm ngơ trước họa tấn công của phát xít.                                   
C. Anh và Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít.                                   
D. Anh và Pháp chậm đứng về phe Đồng minh chống phát xít.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 34. Trận phản công tại Xta-lin-grát (Liên Xô) diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 19-11-1942 đến ngày 02-02-1943.           B. Từ ngày 11-9-1942 đến ngày 02-02-1943.
C. Từ ngày 11-6-1941 đến ngày 19-01-1942.             D. Từ ngày 20-9-1942 đến ngày 20-02-1943.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 35. Thủ đô Rô-ma của I-ta-li-a bị quân Đồng minh chiếm đóng vào thời gian
A. tháng 9-1943.                B. tháng 12-1943.              C. tháng 6-1944.                D. tháng 8-1944.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 36. Tháng 4-1940, Đức Quốc xã chuyển hướng tấn công từ phía đông sang phía tây bằng việc xâm chiếm đầu tiên các nước
A. Anh và Pháp.                                                           B. Hà Lan và Bỉ.               
C. Đan Mạch và Na Uy.                                               D. Hà Lan, Bỉ, Lúc-xăm-bua.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 37. Khi Đức đánh vào nước Pháp, quân Pháp chiến đấu bao lâu thì bị bại trận?
A. Ba tuần.                        B. Bốn tuần.                      C. Năm tuần.                     D. Sáu tuần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 38. Ngày 23-8-1939, Liên Xô và Đức kí với nhau hiệp ước
A. Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu.                      B. Hiệp ước Brét Litốp.   
C. Hiệp ước không xâm lược nhau.                             D. Hiệp ước liên minh quân sự.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 39. Tháng 9-1940, Hiệp ước Tam cường Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản được kí kết tại
A. Rô-ma.                          B. Tô-ki-ô.                         C. Giơ-ne-vơ.                    D. Béc-lin.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 40. Những năm 1940 - 1941, Hít-le đã khôn khéo lôi kéo được các nước nào ở Đông Âu gia nhập Hiệp ước Tam cường?
A. Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri.                           B. Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri.
C. Ru-ma-ni, Ba Lan, Tiệp Khắc.                               D. Ru-ma-ni, An-ba-ni, Bun-ga-ri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 41. Vào thời gian nào Đức mở cuộc tấn công "chớp nhoáng" vào lãnh thổ Liên Xô?
A. Ngày 22-4-1941.          C. Ngày 22-6-1941.           B. Ngày 28-4-1941.           D. Ngày 30-6-1941.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 42. Trong "chiến tranh chớp nhoáng" của mình, Đức dự định đánh bại Liên Xô trong mấy tuần?
A. Từ sáu đến tám tuần.                                               B. Từ tám đến mười tuần.
C. Từ hai đến bốn tuần.                                               D. Từ ba đến sáu tuần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 43. Hạm đội của nước nào bị thiệt hại nặng nề nhất ở trận Trân Châu cảng?
A. Hạm đội Anh.               B. Hạm đội Pháp               C. Hạm đội Nhật.              D. Hạm đội Mĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 44. Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, Nhật tiến hành việc đánh chiếm khu vực nào?
A. Tây Thái Bình Dương.                                            B. Đông Nam Á.              
C. Tây Nam Á.                                                             D. Bắc Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 45. Vì sao năm 1933, Đức và Nhật đã rút ra khỏi Hội Quốc liên?
A. Tránh đối đầu với Liên Xô, Anh, Mĩ.                    
B. Để không bị ràng buộc bởi Liên Xô, Anh, Mĩ.      
C. Để chuẩn bị gây chiến tranh thế giới.                    
D. Tự do đe dọa hòa bình, an ninh thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây