Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Việt Nam Quá trình dựng nước và giữ nước

Thứ ba - 22/12/2020 10:26
Việt Nam Quá trình dựng nước và giữ nước, Truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam, Dân tộc Việt Nam có truyền thống lịch sử hào hùng trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước GDQP 10, Dựng nước và giữ nước, Theo em tại sao dựng nước lại đi đôi với giữ nước, Lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, Cảm nhân về truyền thống đánh giặc giữ nước
lịch sử 10
lịch sử 10
Việt Nam Quá trình dựng nước và giữ nước, Truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam, Dân tộc Việt Nam có truyền thống lịch sử hào hùng trong đấu tranh dựng nước và giữ nước, Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước GDQP 10, Dựng nước và giữ nước, Theo em tại sao dựng nước lại đi đôi với giữ nước, Lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, Cảm nhân về truyền thống đánh giặc giữ nước

Việt Nam Quá trình dựng nước và giữ nước

A. Tóm tắt lý thuyết

I. Các thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước


Cơ cấu tổ chức nhà nước thời Hùng Vương
Thời kỳ Chính trị Kinh tế Văn hóa-giáo dục Xã hội
Thời kỳ dựng nước đầu tiên VII TCN- II TCN - Thế kỷ VII TCN - II TCN nhà nước Văn Lang - Âu Lạc thành lập ở Bắc Bộ (Bộ máy nhà nước quân chủ còn sơ khai.)
- Thế kỷ II T.CN ở Nam Trung Bộ Lâm Ấp, Chăm Pa ra đời.
- Nông nghiệp trồng lúa nước.
- Thủ công nghiệp: dệt, gốm, làm đồ trang sức.
- Đời sống vật chất đạm bạc, giản dị, thích ứng với tự nhiên.
- Tín ngưỡng: Đa phần.
- Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng, chất phát, nguyên sơ.
- Giáo dục từ năm 1070 được tôn vinh, ngày càng phát triển.
Quan hệ vua tôi gần gũi, hòa dịu
Từ thế kỷ I - X bị phong kiến phương Bắc đô hộ - Bắc thuộc. Thế kỷ I TCN quốc gia Phù Nam ra đời ở Tây Nam Bộ      
Giai đoạn đầu của thời kỳ phong kiến độc lập X – XV. - Tổ chức nhà nước quân chủ phong kiến ra đời:
+ 968 quốc hiệu Đại Cồ Việt .
+ 1054 Đại Việt
- Thế kỷ XV hoàn chỉnh bộ máy Nhà nước từ trung ương đến địa phương
- Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển
- Đời sống kinh tế của nhân dân được ổn định
- 1070 giáo dục Đại Việt ra đời
- Nho giáo, Phật giáo thịnh hành. Nho giáo ngày càng được đề cao.
- Văn hóa chịu ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài song vẫn mang đậm đà bản sắc dân tộc
Quan hệ xã hội chưa phát triển thành mâu thuẫn đối kháng
Giai đoạn đất nước bị chia cắt XVI - XVIII - Chiến tranh phong kiến nên đất nước chia cắt làm 2 miền: Đàng Trong Đàng Ngoài với 2 chính quyền riêng.
- Nền quân chủ không còn vững chắc như trước.
- Thế kỷ XVII kinh tế phục hồi.
+ Nông nghiệp: ổn định và phát triển nhất là ở Đàng Trong.
+ Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh(Thăng Long với 36 phố phường ); giao lưu với nước ngoài mở rộng tạo điều kiện cho các đô thị hình thành, hưng khởi.
- Nho giáo suy thoái,Phật giáo được phục hồi. Đạo Thiên chúa được truyền bá.
- Văn hóa tín ngưỡng dân gian nở rộ.
- Văn hoá dân gian phát triển mạnh .
- Giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng suy giảm
Giữa thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ở hai Đàng khủng hoảng dẫn đến phong trào nông dân bùng nổ, tiêu biểu là phong trào nông nhân Tây Sơn
Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX Năm 1820 nhà Nguyễn thành lập duy trì bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến. Song nền quân chủ phong kiến đã bước vào khủng hoảng suy vong. Chính sách “đóng cửa” của nhà Nguyễn hạn chế sự phát triển của nền kinh tế. Kinh tế Việt Nam trở nên lạc hậu, kém phát triển - Nho giáo được độc tôn.
- Văn hóa giáo dục có những đóng góp đáng kể
- Sự cách biệt giữa các giai cấp càng lớn, mâu thuẫn xã hội tăng cao ,phong trào đấu tranh liên tục bùng nổ

Lược đồ địa phận Đàng Trong – Đàng Ngoài

II. Công cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc.


Lược đồ kháng chiến chống xâm lược Tần năm 214-209 TCN.

Thống kê các cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập của dân tộc ta từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XVIII

Tên cuộc đấu tranh Vương triều Lãnh đạo Kết quả
Kháng chiến chống xâm lược Tần(cuối thế kỷ III TCN)   thục Sáu năm sau giết được Hiệu úy Đồ Thư , nhà Tần bãi binh
Năm 207 TCN Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Lạc Thục An Dương Vương Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt, tinh thần chiến đấu dũng cảm, có thành Cổ Loa kiên cố, có quân đội mạnh, có tướng giỏi, đã đánh bại được quân Triệu Đà, giữ vững được độc lập. Năm 179 TCN sau khi chia rẽ nội bộ Triệu Đà dùng mưu tấn công và chiếm được Âu Lạc. Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu.
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 – 43) Trưng Vương Hai Bà Trưng 3/43 (6/2 Âm lịch), Hai Bà Trưng hi sinh ở Cấm Khê.
Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược 545-550 Lý Nam Đế Lý Bí, nghĩa quân chiếm được thành Long Biên. Năm 544, Lý Bí lên ngôi hòang đế. Đặt tên nước là Vạn Xuân.
Dương Đình Nghệ chống quân xâm lược Hán ( 930-931) Dương Đình Nghệ Quân Nam Hán bị đánh tan, Dương Đình Nghệ xưng Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng nền tự chủ. Quân Nam Hán bị đánh tan.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.   Ngô Quyền cho đóng cọc sắt xuống lòng sông Bạch Đằng Trận Bạch Đằng kết thúc hòan tòan thắng lợi.
Cuộc kháng chiến chống Tống thời tiền Lê (981) Tiền Lê Lê Hoàn Thắng lợi nhanh chóng
Kháng chiến chống Tống thời Lý Thời Lý Lý Thường Kiệt Năm 1077 kết thúc thắng lợi
Kháng chiến chống Mông - Nguyên (Thế kỷ XIII) Thời Trần Vua Trần (lần I)
-Trần Quốc Tuấn (Lần II - Lần III)
Cả 3 lần kháng chiến đều giành thắng lợi.
Chống quân xâm lược Minh Thời Hồ Hồ Quý Ly Hồ Quý Ly bị quân Minh bắt vào cuối tháng 6-1907 ở Hà Tĩnh.
Kháng chiến chống quân Xiêm 1785 Thời Tây Sơn Nguyễn Huệ Đánh tan 5 vạn quân Xiêm
Kháng chiến chống quân Thanh 1789 Thời Tây Sơn Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) Đánh tan 29 vạn quân Thanh
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Quốc gia cổ đại đầu tiên trên đất nước ta là
A. Văn Lang                                                                B. Âu Lạc
C. Champa                                                                   D. Phù Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 2. Người Việt cổ thời kì Văn Lang - Âu Lạc phát triển nền kinh tế
A. Săn bắn, hái lượm                                                   B. Trồng trọt và chăn nuôi
C. Nông nghiệp trồng lúa nước                                   D. Nông nghiệp đa dạng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là
A. Văn minh sông Hồng                                              B. Văn minh sông Hồng, sông Cả, sông Mã
C. Văn minh phương Đông                                         D. Văn minh đồ đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4. Thành tựu nào không phải của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc
A. Trống Đồng                                                            B. Nông nghiệp trồng lúa nước
C. Thành Cổ Loa                                                         D. Chữ Nôm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam?
A. Là nền văn minh thứ hai của người Việt               
B. Tạo ra những giá trị vật chất, văn hóa phong phú
C. Là nền văn minh bản địa, tạo tiền đề cho sự phát triển của nên văn minh Đại Việt        
D. Tạo tiền đề vững chắc để dân tộc ta không bị đồng hóa trong thời Bắc thuộc, tiến lên đấu tranh giành độc lập, tự chủ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 6. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống phong kiến phương Bắc là
A. Khởi nghĩa Bà Triệu                                                B. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng                                       D. Khởi nghĩa Lý Bí
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7. Với cuộc khởi nghĩa nào nhân dân ta cơ bản giành được độc lập từ phong kiến phương Bắc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng                                       B. Khởi nghĩa Lý Bí
C. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan                                    D. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 8. Dấu mốc chấm dứt hoàn toàn thời Bắc thuộc, mở đầu thời đại độc lập tự chủ của nước ta là
A. Năm 905                                                                 B. Năm 907
C. Năm 938                                                                 D. Năm 968
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 9. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở nước ta được hoàn chỉnh vào thế kỉ nào?
A. Thế kỉ XIII                                                             B. Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XVI                                                             D. Thế kỉ XVIII
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 10. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở nước ta được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
A. Nhà Đinh                                                                 B. Nhà Lý
C. Nhà Trần                                                                 D. Nhà Lê sơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 11. Bộ luật thành văn mang tính dân tộc sâu sắc của chế độ phong kiến Việt Nam là
A. Hình luật                                                                 B. Hình thư
C. Hoàng Việt luật lệ                                                   D. Quốc triều hình luật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 12. Các triều đại phong kiến Việt Nam đề cao Nho giáo nhằm mục đích gì
A. Hạn chế các cuộc đấu tranh của nhân dân             
B. Duy trì trật tự, đẳng cấp trong xã hội để dễ bề cai trị và góp phần giữ vững kỉ cương phép nước
C. Nhằm tập hợp cộng đồng dân cư trong làng xã     
D. Đề cao Nho giáo vốn chịu ảnh hưởng từ phong kiến phương Bắc để giữ quan hệ hòa hiếu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 13. Ý nào không đúng khi nói về kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ X – XV?
A. Các triều đại phong kiến quan tâm nhiều đến sản xuất nông nghiệp       
B. Các triều đại phong kiến đều thành lập các quan xưởng chuyên lo việc đúng tiền, rèn vũ khí,…
C. Thời Lê, Thăng Long có 36 phố phường              
D. Thời Lê, nhà nước khuyến khích ngoại thương phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14. Nền giáo dục phong kiến Việt Nam phát triển thịnh đạt nhất vào thời nào?
A. Nhà Trần                                                                 B. Nhà Lý
C. Nhà Lê sơ                                                                D. Nhà Nguyễn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 15. Nền giai đoạn Nho giáo ở nước ta phát triển nhất dưới triều vua
A. Lý Thánh Tông                                                       B. Trần Thánh Tông
C. Lê Thánh Tông                                                        D. Mạc Đăng Doanh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 16. Sự ra đời của nền giáo dục dân tộc được đánh dấu bằng sự kiện
A. Hoàn chỉnh các kì thi năm 1396                             B. Việc dựng bia tiến sĩ năm 1484
C. Tổ chức khoa thi đầu tiên năm 1075                      D. Lập Văn miếu năm 1070
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17. Giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của nền văn minh Đại Việt là
A. Thế kỉ X                                                                  B. Thế kỉ XI – XV
C. Thế kỉ XV – XVII                                                  D. Thế kỉ XVIII
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 18. Nhà văn hóa tiêu biểu nhất của nền văn minh Đại Việt là
A. Chu Văn An                                                            B. Nguyễn Trãi
C. Trương Hán Siêu                                                     D. Cao Bá Quát
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 19. Cuộc cải cách đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta là của
A. Khúc Hạo                                                                B. Hồ Quý Ly
C. Lê Thánh Tông                                                        D. Quang Trung
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 20. “An Nam tứ đại khí” chính là
A. Những công trình Phật giáo được xây dựng khắp mọi nơi thời Lý – Trần          
B. Bốn công trình nghệ thuật bằng đồng nổi tiếng của văn hóa thời Lý – Trần
C. Bốn công trình nghệ thuật bằng đồng nổi tiếng của văn hóa thời Đinh - Tiền Lê           
D. Bốn công trình nghệ thuật bằng đồng nổi tiếng của văn hóa thời Lê sơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21. “An Nam tứ đại khí” bao gồm
A. Vạc Phổ Minh, tượng phật chùa Quỳnh Lâm, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền          
B. Vạc Phổ Minh, tượng phật chùa Quỳnh Lâm, tháp Báo Thiên, chùa Một Cột
C. Vạc Phổ Minh, tượng phật chùa Quỳnh Lâm, tháp Bình Sơn, chuông Quy Điền
D. Vạc Phổ Minh, tượng phật A Di Đà, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 22. Người được coi là ông tổ của ngành sử học Việt Nam là
A. Ngô Sĩ Liên                                                             B. Lê Văn Hưu
C. Trần Quốc Tuấn                                                      D. Nguyễn Trãi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 23. Nền văn minh Đại Việt chịu ảnh hưởng của nền văn hóa
A. Trung Quốc                                                             B. Ấn Độ
C. Champa                                                                   D. Dân gian
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 24. Để xây dựng nền văn hóa mang bản sắc riêng của dân tộc, cha ông ta đã sáng tạo ra chữ Nôm. Vậy, chữ Nôm là
A. Sự tổng hợp của các chữ viết du nhập nước ta      
B. Sự cải biến từ chữ Hán
C. Sự pha trộn giữa chữ Hán của Trung Hoa và chữ Phạn của Ấn Độ         
D. Sự độc lập, sáng tạo của dân tộc ta
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 25. Chế độ phong kiến Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng vào thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XVI                                                       B. Đầu thế kỉ XVII
C. Đầu thế kỉ XVIII                                                    D. Giữa thế kỉ XVIII
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 26. Trong thời kì đất nước bị chia cắt (từ nửa đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII), tồn tại các chính quyền là
A. Vua Lê, chúa Trịnh                                                
B. Vua Lê, chúa Trịnh và chúa Nguyễn
C. Nam triều – Bắc triều; vua Lê, chúa Trịnh (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn (Đàng Trong)          
D. Vua Lê, chúa Trịnh, chúa Nguyễn và Tây Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 27. Đặt nền móng cho sự thống nhất đất nước sau gần hai thế kỉ bị chia cắt là
A. Vua Lê, chúa Trịnh                                                 B. Chúa Nguyễn
C. Phong trào Tây Sơn                                                D. Nhà Nguyễn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 28. Từ triều địa nào lãnh thổ Việt Nam được mở rộng và hoàn chỉnh như ngày nay?
A. Lý – Trần                                                                B. Lê sơ
C. Nguyễn                                                                    D. Tây Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 29. Từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX, dân tộc ta đã bao nhiêu lần phải đương đầu với giặc xâm lược ?
A. 3 lần                                                                        B. 4 lần
C. 6 lần                                                                        D. 8 lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 30. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần và trở thành bài học quan trọng bậc nhất trong công cuộc dựng nước và giữ nước?
A. Tích cực chủ động chuẩn bị đối phó với giặc         B. “biết lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh”
C. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân                     D. Thực hiện chủ trương “vườn không, nhà trống”
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 31. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX?
A. Chủ yếu là chống lại sự xâm lược của các triều địa phong kiến phương Bắc      
B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đạp tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
C. Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ nền độc lập dân tộc
D. Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây