Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Chủ đề 1: Các quốc gia cổ đại phương đông

Thứ ba - 22/12/2020 10:26
Các quốc gia cổ đại phương Tây, Chuyên đề các quốc gia cổ đại phương Tây, Các quốc gia cổ đại phương Đông, Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây, Lạp bằng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây lớp 6, Cổ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông, Thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây, Lược đồ Các quốc gia cổ đại phương Tây
lịch sử 10
lịch sử 10
Các quốc gia cổ đại phương Tây, Chuyên đề các quốc gia cổ đại phương Tây, Các quốc gia cổ đại phương Đông, Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây, Lạp bằng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây lớp 6, Cổ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông, Thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây, Lược đồ Các quốc gia cổ đại phương Tây

Chủ đề 1: Các quốc gia cổ đại phương đông

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế


Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Sự xuất hiện của công cụ kim loại, con người bước vào thời đại văn minh.
- Những quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn vì có đất đai màu mỡ, mưa đều đặn, dễ trồng trọt, thuận lợi cho nghề nông như:
+ Ai Cập: sông Nin
+ Lưỡng Hà: sông Ti gơ rơ và sông Ơ phơ rát
+ Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng
+ Trung Quốc: sông Hòang Hà và Trường Giang.
- Khoảng 3500-2000 năm TCN, cư dân cổ Tây Á, Ai Cập biết sử dụng đồng thau, công cụ bằng đá, tre và gỗ.

Làm gốm

Dẫn nước vào ruộng

Thương nghiệp

Chăn nuôi

2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại

Sản xuất phát triển dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo nên giai cấp và nhà nước ra đời:
+ Thiên niên kỷ thứ IV TCN, trên lưu vực sông Nin, cư dân Ai Cập cổ đại sống tập trung theo từng công xã. khoảng 3200 TCN nhà nước Ai cập thống nhất được thành lập.
+ Các công xã kết hợp thành liên minh công xã , gọi là các “Nôm”, khoảng 3200 TCN, một quý tộc có thế lực đã chinh phục được tất cả các “Nôm” thành lập nhà nước Ai cập thống nhất.
+ Ở lưu vực Lưỡng Hà (thiên niên Kỷ IV TCN), hàng chục nước nhỏ người Su me đã hình thành.
+ Trên lưu vực sông Ấn, các quốc gia cổ đại ra đời giữa thiên niên kỷ III TCN.
+ Vương triều nhà Hạ hình thành vào thế kỷ XXI TCN mở đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước Trung Quốc.

3. Xã hội cổ đại phương Đông

- Do nhu cầu thủy lợi, nông dân gắn bó và ràng buộc với nhau trong công xã nông thôn, thành viên trong công xã gọi là nông dân công xã.
- Nông dân công xã đông đảo nhất, là lao động chính trong sản xuất.
- Đứng đầu giai cấp thống trị là vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, chủ ruộng, tăng lữ có nhiều quyền thế, giữ chức vụ tôn giáo, quản lý bộ máy và địa phương, rất giàu sang bằng sự bóc lột.
- Nô lệ, thấp nhất trong xã hội, làm việc nặng nhọc, hầu hạ quý tộc.

Bức tranh mô tả cuộc sống lao động thường ngày ở Ai cập cổ

4. Chế độ chuyên chế cổ đại

- Từ thiên niên kỷ IV đến thiên niên kỷ III TCN, xã hội có giai cấp và nhà nước đã được hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti gơ rơ và Ơ phơ rát, sông Ấn, Hằng, Hoàng Hà.
- Xã hội có giai cấp hình thành từ liên minh bộ lạc, do nhu cầu thủy lợi.
- Nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền, đứng đầu là vua.
- Vua dựa vào quý tộc và tôn giáo, bắt mọi người phải phục tùng. Vua chuyên chế – người Ai Cập gọi là Pha ra ôn (cái nhà lớn), người Lưỡng hà gọi là En xi(người đứng đầu ),Trung Quốc gọi làThiên Tử (con trời ).
- Giúp việc cho vua là một bộ máy hành chính quan liêu gồm quý tộc, đứng đầu là Vidia (Ai cập), Thừa tướng ( Trung quốc), họ thu thuế, xây dựng các công trình như đền tháp, cung điện, đường sá, chỉ huy quân đội.

5. Văn hóa cổ đại phương Đông

a. Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học
- Lịch pháp và Thiên văn học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Họ biết sự chuyển động của của Mặt trời, Mặt trăng -->Thiên văn--> nông lịch.
- Một năm có 365 ngày, chia thành tháng, tuần, ngày, mỗi ngày có 24 giờ.
b. Chữ viết
- Người ta cần ghi chép và lưu giữ nên chữ viết ra đời, đây là phát minh lớn của loài người.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau được cách điệu hóa thành nét để diễn tả ý nghĩa của con người gọi là chữ tượng ý.
- Người Ai Cập viết trên giấy Pa pi rút.
- Người Su me ở Lưỡng Hà dùng cây sậy vót nhọn là bút viết trên những tấm đất sét còn ướt, rồi đem phơi nắng hay nung khô.
- Người Trung Quốc khắc chữ trên xương thú, mai rùa, thẻ tre, dải lụa….

Chữ tượng hình Ai Cậo cổ

Giấy papyrus

Cây papyrus

Chữ viết trên mai rùa.

Chữ giáp cốt

Thẻ tre

Chữ viết trên đá huyền thạch

Chữ viết trên xương thú
c. Toán học
- Ra đời sớm do nhu cầu cuộc sống:
- Ban đầu chữ số là những vạch đơn giản: người Ai Cập cổ đại giỏi về hình học, biết tính số Pi= 3,16
- Tính được diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu, người -Lưỡng Hà giỏi về số học; chữ số ngày nay ta dùng kể cả số 0 là công của người Ấn Độ.
- Đã để lại nhiều kinh nghiệm cho đời sau.

11111111111Người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm từ 1 đến 10, Pi=3,16. và giỏi về hình học.

Số 1 đến 9 và số 0 là công của người Ấn Độ cổ đại.
d. Kiến trúc
Phát triển phong phú
+ Kim tự tháp Ai Cập, đền tháp ở Ấn Độ, thành Ba bi lon ở Lưỡng hà …
+ Đây là những kỳ tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.

Cổng I-sơ-ta thành Ba-by-lon ở Lưỡng Hà

Kim tự Tháp- Ai cập
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở
A. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ.                 
B. Vùng ven biển Địa Trung Hải.
C. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.   
D. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
B. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
C. Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.    
D. Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng từ thiên niên kỉ IV-III TCN.                     B. Khoảng 3000 năm TCN.
C. Cách đây khoảng 4000 năm.                                   D. Cách đây khoảng 3000 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 4. Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn?
A. Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy.     
B. Điều kiện từ nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.
C. Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại.    
D. Gồm tất các nguyên nhân trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5. Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?
A. Đá.                                                                          B. Đồng.
C. Đồng thau, kể cả đá, tre, gỗ.                                   D. Sắt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 6. Cư dân cổ đại phương Đông sinh sống bằng nghề gì?
A. Trồng trọt, chăn nuôi.                                            
B. Thương nghiệp.
C. Thủ công nghiệp.                                                   
D. Nông nghiệp và những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Cư dân cổ đại phương Đong vẫn lấy nghề gốc là
A. Nghề nông.                                                              B. Chăn nuôi gia súc.
C. Buôn bán.                                                                D. Thủ công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 8. Điều kiện tự nhiên và phương thức gắn bó cư dân cổ đại phương Đông trong công việc
A. Khai phá đất đai, trị thủy, làm thủy lợi.                  B. Chăn nuôi đại gia súc.
C. Buôn bán đường biển.                                             D. Sản xuất thủ công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 9. Nhà nước cổ đại phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu?
A. Ai Cập (Bắc Phi).                                                    B. Lưỡng Hà (Tây Á).
C. Ấn Độ.                                                                    D. Trung Quốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 10. Hãy sắp xếp các quốc gia sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1. Trung Quốc; 2. Ai Cập; 3. Ấn Độ; 4. Lưỡng Hà.
A. 1,2,4,3.                                                                    B. 2,4,3,1.
C. 2,4,1,3.                                                                    D. 2,3,4,1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 11. Hãy kết nối nội dung ở cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp về sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông.
1. Sông Nin
2. Hoàng Hà, Trường Giang
3. Sông Tigoro và Ophorat
4. Sông Ấn, sông Hằng
A, Ấn Độ
B, Lưỡng Hà
C, Ai Cập
D, Trung Quốc
A. 1 – d, 2 – c, 3 – b, 4 – a.                                          B. 1 – c, 2 – d, 3 – b, 4 – a.
C. 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d.                                         D. 1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 12. Ở Ai Cập cổ đại, cư dân sinh sống tập trung theo từng
A. Thị tộc.                                                                    B. Bộ lạc.
C. Công xã.                                                                  D. Nôm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 13. Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành trên cơ sở
A. Liên kết các thị tộc.                                                B. Liên kết các bộ lạc.
C. Liên kết các công xã.                                              D. Liên kết, chinh phục tất cả các nôm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 14. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.                     B. Vua, quý tộc, nô lệ.
C. Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.                                D. Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 15. Đối tượng nào không thuộc tầng lớp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Quý tộc, quan lại.                                                    B. Tăng lữ.
C. Chủ ruộng đất.                                                        D. Thương nhân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 16. Ý nào không phải là đặc điểm của nô lệ ở phương Đông cổ đại?
A. Là tù binh chiến tranh hay những nông dân công xã không trả được nợ hoặc bị phạm tội.        
B. Chuyên làm việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc.
C. Được coi là “công cụ biết nói”.                             
D. Không phải là lực lượng sản xuất chính trong xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. Nông dân công xã.                                                  B. Nô lệ.
C. Thợ thủ công.                                                          D. Thương nhân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 18. Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là
A. Nhu cầu trị thủy và xây dựng công trình thủy lợi.  B. Nhu cầu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng.
C. Nhu cầu phát triển kinh tế.                                     D. Nhu cầu xây dựng các công trình, lăng tẩm lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 19. Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của
A. Nhà nước độc tài quân sự.                                     
B. Nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại.
C. Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.   
D. Nhà nước dân chủ tập quyền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 20. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nhà vua ở phương Đông cổ đại.
A. Đại diện cho thần thánh dưới trần gian.                 
B. Là Thiên tử (con trời).
C. Người chủ tối cao của đất nước.                            
D. Người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 21. Giúp việc cho vua là
A. Thừa tướng.                                                            B. Vidia
C. Bộ máy hành chính quan liêu gồm toàn quý tộc.   D. Hội đồng quý tộc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 22. Bộ máy giúp việc cho vua phụ trách rất nhiều công việc, ngoại trừ.
A. Thu thuế.                                                                 B. Chỉ đạo xây dựng các công trình công cộng.
C. Chỉ huy quân đội.                                                    D. Cai quản đền thờ thần.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 23. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại.
A. Xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.                            
B. Do vua đứng đầu có quyền lực tối cao.
C. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu.         
D. Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 24. Đọc đoạn tư liệu sau về nội dung trong luật Hammurabi (Lưỡng Hà):
“Trâm, một vị vua quang minh và ngoan đạo, phát huy chính nghĩa ở đời, diệt trừ kẻ gian ác, không tuân theo pháp luật, làm cho kẻ mạnh không hà hiếp kẻ yếu, làm cho Trẫm giống như thần Samat, soi đến dân đen, tỏa ánh sáng khắp mặt đất”
Hãy cho biết đoạn tư liệu trên nói lên điều gì?
A. Nhà nước hình thành để cai quản xã hội theo luật pháp.  
B. Nhà nước hình thành trên cơ sở nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi.
C. Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền.       
D. Nhà vua cai trị đất nước theo luật pháp tiến bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 25. Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?
A. Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu.           
B. Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao.
C. Xuất hiện sớm nhất, dovua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao. 
D. Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 26. Thiên văn học và lịch sơ khai ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông là do nhu cầu
A. Cúng tế các vị thần linh.                                         B. Phục vụ việc buôn bán bằng đường biển.
C. Sản xuất nông nghiệp.                                             D. Tìm hiểu vũ trụ, thế giới của con người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 27. Lịch do người phương Đông tạo ra gọi là
A. Dương lịch.                                                             B. Âm lịch.
C. Nông lịch.                                                                D. Âm dương lịch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 28. Người phương Đông cổ đại đã sáng tạo ra nhiều loại chữ, ngoại trừ
A. Chữ tượng hình.                                                      B. Chữ tượng ý.
C. Hệ chữ cái A, B, C.                                                 D. Chữ hình nêm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 29. Điểm hạn chế của chữ viết của người phương Đông là
A. Chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.  
B. Chất liệu để viết chữ rất khó tìm.
C. Các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi.    
D. Chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 30. Ý nào không phản ánh đúng nhu cầu dẫn đến sự sáng tạo toán học của người phương Đông?
A. Tính toán lại diện tích ruộng đất sau mỗi mùa nước ngập.          
B. Tính toán trong xây dựng.
C. Tính toán các khoản nợ nần.                                  
D. Tính toán lỗ lãi trong buôn bán nô lệ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 31. Chữ số A rập kể cả số 0 được dùng ngày nay là thành tựu của
A. Người Ai cập cổ đại                                                B. Người Lưỡng Hà
C. Người La Mã cổ đại                                                D. Người Ấn Độ cổ đại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 32. Kim tự tháp là thành tựu kiến trúc của cư dân cổ
A. Ai Cập                                                                     B. Trung Quốc
C. Ấn Độ                                                                     D. Lưỡng Hà
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Câu 33. Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông?
A. Là cái nôi của nền văn minh nhân loại                  
B. Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học…
C. Những thành tựu về khoa học của người phương Đông đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này                                                                        
D. Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông
Hướng dẫn giải:
Câu 34. Vì sao trong các bộ luật nhà nước cổ đại phương Đông có nhiều điều khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này?
A. Người phương Đông cổ đại rất coi trọng công tác thủy lợi          
B. Để đảm bảo tưới tiêu cho ruộng đồng
C. Ở đây nghề nông là gốc                                         
D. Hình thành bên lưu vực các dòng song lớn, công tác trị thủy và thủy lợi là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển quốc gia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây