Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương

Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Thứ bảy - 17/04/2021 00:33
Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Hải trung tâm du lịch quan trọng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Điều kiện tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh, Bắc Trung Bộ, bài 25: vùng duyên hải nam trung bộ, Tài nguyên du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Hải trung tâm du lịch quan trọng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Điều kiện tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh, Bắc Trung Bộ, bài 25: vùng duyên hải nam trung bộ, Tài nguyên du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Buổi:5       SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ(TT)

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế – xã hội.
- Trình bày được đặc điểm dân cư – xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các  ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm. 
                             B.NỘI DUNG

I. Lập bảng ĐKTN và KTXH: Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 
Vùng kinh tế
Các yếu tố
Vùng Bắc Trung Bộ Duyên Hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Vị trí
* Vị trí :
+Phía Bắc:TDMNBB và ĐBSH.
+Phía Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Phía Đông giáp biển.
+ Phía Tây giáp CHDCND Lào
* Giới hạn lãnh thổ từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã.
-Lãnh thổ hẹp ngang.
* ý nghĩa.
-Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
- Cửa ngõ của các láng giềng ra biển Đông và ngược lại, cửa ngõ hành lang Đông – Tây của tiểu vùng sông Mê Công.
* Vị trí, giới hạn:
+Phía Bắc: BTB.
+Phía Nam giáp ĐNB
+Phía Đông giáp biển Đông, có 2 quần đảo lớn TS, HS
+ Phía Tây giáp Lào và Tây Nguyên.
* Đặc điểm lãnh thổ.
- Lãnh thổ kéo dài từ ĐN- BT, hẹp ngang

* ý nghĩa: - Là cầu nối giữa Bắc – Nam, nối Tây Nguyên với biển; thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hoá; các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước.

- Phía Đông,Phía Bắc giáp: Duyên hải Nam Trung Bộ.
-Phía Nam giáp: ĐNB.
-Phía Tây giáp : Lào .CămpuChia.
=> Là vùng duy nhất không giáp biển



* ý nghĩa :
-Gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm
- có mối liên hệ với Duyên hải Nam Trung Bộ, mở rộng quan hế với Lào và  CampuChia.
ĐKTN * Đặc điểm:
- Dải Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu của vùng. Sườn đón gió mùa Đông Bắc gây mưa lớn,mùa hạ đón gió,  bão, gây hiệu ứng phơn gió Tây Nam gây nhiệt độ cao, khô nóng kéo dài .
- Thiên nhiên có sự phân hoá giữa phía Bắc và phía Nam Hoành Sơn, từ Đông sang Tây (từ Tây sang Đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển).
 *Thuận lợi : Có một số tài nguyên quan trọng .
Tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung phía Bắc dãy Hoành Sơn, tài nguyên du lịch phát triển phía Nam dãy Hoành Sơn.



* Khó khăn : Thiên tai thường xảy ra (bão, lũ, hạn hán, gió nóng Tây Nam, cát lấn..
 
* Đặc điểm:
- Địa hình: Các tỉnh đều có núi, gò đồi phía Tây, dải đồng bằng hẹp ở phía Đông;  bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng vịnh.
- Khí hậu :Cận xích đạo ẩm gió mùa có mùa khô kéo dài







* Thuận lợi:
-Vùng có thế mạnh đặc biệt về kinh tế biển .
+ Biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu,...
+Có một số khoáng sản: vàng, titan, cát thuỷ tinh,...
* Khó khăn:
-Nhiều thiên tai gây thiệt hại lớn: (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hoá,...
- Địa hình có nhiều dãy núi ăn sát biển gây khó khăn GTVT
- Đất SXNN ít, kém màu mỡ
- Khoáng sản ít
- Lũ lên nhanh vào mùa khô, hạn hán
* Đặc điểm:
- Có địa hình cao nguyên   xếp tầng:cao nguyên Kon Tum, PlâyKu, Đăk Lăk, Mơ Nông ,Lâm Viên , Di Linh .
- Là nơi bắt nguồn của nhiều dòng sông chảy về các vùng lân cận( sông Xê Xan , sông Xrê Pôk, sông Đồng Nai, sông Ba) mang giá trị lớn về thủy lợi ,thủy điện
- Khí hậu : nhiệt đới cận xích đạo thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp .
- Nhiều tài nguyên thiên nhiên
* Thuận lợi : có TNTN  phong, phú , thuận lợi cho  phát triển kinh tế đa ngành
+Đất ba dan nhiều nhất cả nước 66% thích hợp trồng cà phê,cây CN
+Rừng tự nhiên nhiều nhất cả nước 29,2%
+khí hậu cận xích đạo, trữ lượng thủy điện khá lớn, khoáng sản có bô xít với trữ lượng lớn .
*Khó khăn :
- Thiếu nước vào mùa khô
- Mùa mưa xói mòn đất, lũ quét
- Địa hình đồi núi khó khăn gtvt
- Đất sx lương thực ít, ks ít
KTXH + Đặc điểm
- Địa bàn cư trú của 25 dân tộc .
- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía đông và phía tây của vùng
+ Thuận lợi : lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù , giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên .
+ Khó khăn :
đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế
* Đặc điểm
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây và phía đông: (học bảng 25.1/ SGK)
* Thuận lợi : nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm sản xuất, nhiều điạ điểm du lịch hấp dẫn ( Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,…).

* Khó khăn :
 đời sống một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn
* Đặc điểm
- Tây Nguyên là địa bàn cư trú của nhiều  dân tộc ít người: Gia rai,Êđê, Ba na..
- Là vùng thưa dân nhất nước ta
- Dân tộc Kinh chủ yếu ở các đô thị, ven đường giao thông , các nông , lâm  trường
* Thuận lợi : nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch .


* Khó khăn :

thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn .
 
Công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp từ 1995 đến 2004 tăng liên tục.
-CN khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng là ngành có thế mạnh ở BTB
+ Thiếc (Quỳ hợp NA)
+ Crôm (Cổ định TH)
+ Sắt (Thạch Khê HT)
- Các trung tâm công nghiệp:TH, Vinh, Huế phân bố chủ yếu ở ven biển.
- Giá trị sản xuất CN của vùng còn thấp so với cả nước.
- Cơ cấu đa dạng: Công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực-thực phẩm, SXHTD ,chế biến Lâm sản.
- Công nghiệp cơ khí và chế biến lương thực-thực phẩm khá phát triển

 
- Chiếm tỉ trọng thấp và tốc độ tăng chậm hơn mức trung bình của cả nước
- Cơ cấu CN đơn giản gồm: chế biến nông, lâm sản, phát triển thủy điện

 
Nông nghiệp a. Trồng trọt
- Sản xuất lương thực kém phát triển. Bình quân lương thực đầu người có tăng nhưng vẫn thấp hơn cả nước.
- Lúa được trồng nhiều ở các đồng bằng ven biển: TH, NA, HT
- Trồng cây CN ngắn ngày: Lạc, Mía... trồng vùng đất cát pha ven biển
cây CN dài ngày : cao su, cà phê trồng ở vùng đồi núi có đất feralit
b) Chăn nuôi
- Chủ yếu chăn nuôi trâu bò
c) Thủy sản
 nuôi trồng đánh bắt  thuỷ hải sản phát triển rộng rãi vùng ven biển mạnh nhất ở Nghệ An
d) Lâm nghiệp
-Phát triển mô hình N- L kết hợp.Chương trình trồng rừng và xây dựng hồ chứa nước
+ Thế mạnh của vùng là:chăn nuôi bò, khai thác nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Chăn nuôi bò lớn( đàn bò luôn trên 1 triệu con)
- Thuỷ sản chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản khai thác của cả nước .(2002) có nhiều mặt hàng xuất khẩu: cá, tôm...
+ Ngành trồng cây lương thực bị hạn chế
+ Khó khăn : quỹ đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước
- Nghề làm muối, chế biến thuỷ sản khá phát triển nổi tiếng là muối Cà Ná, Sa Huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn.
- Cà phê là cây trồng quan trọng nhất,chiếm 85% diện tích và 90.6% sản lượng so với cả nước nước(năm 2001) trồng nhiều nhất ở tỉnh ĐăkLắc
-Cao su trồng nhiều ở Kontum,  ĐăkLắc,Lâm Đồng.
- Chè trồng nhiều ở Lâm Đồng, Gia Lai
+Giá trị sản xuất nông nghiệp nhỏ, tăng nhanh
- Sản xuất nông nghiệp ở hai tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng có giá trị cao nhất vùng.
+ Lâm nghiệp phát triển  mạnh, kết hợp khai thác với trồng mới,giao khoán bảo vệ rừng.
- Độ che phủ rừng cao  hơn trung bình cả nước
Dịch vụ - Phát triển nhiều loại hình vận tải với 2 hướng:
+ Bắc – Nam : đường sắt, đường biển, đường HCM, quốc lộ 1A
+ Đông–Tây : các quốc lộ: 7,8,9.
=>Nhờ vị trí cầu nôi nề BTB là địa bàn trung chuyển hàng hóa, hành kháchgiữa miền B- N, Đ- T
-Du lịch là thế mạnh của vùng BTB:
+ Du lịch sinh thái: Phong Nha- Kẻ Bàng
+ Du lịch nghỉ dưỡng: Bãi tắm..
+ Du lịch văn hóa, lịch sử: QH Bác Hồ, Cố đô Huế
- Dịch vụ giao thông vận tải khá phát triển: QL 1A, 24, 26..đường sắt,cảng biển
- Du lịch là thế mạnh của vùng
 
- Tây Nguyên xuất khẩu nông sản đứng thứ hai, cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

- Du lịch sinh thái, du lịch văn hoá phát triển mạnh.
 
Các trung tâm kinh tế Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng. Các trung tâm kinh tế chính:  Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. - Các trung tâm kinh tế lớn: PLây cu, Buôn Ma Thuột, Đà lạt
 

II. Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung:

- Thừa Thiên Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
- Diện tích: 27,9 nghìn km2
- Dân số: 6,0 triệu người (năm 2002).
+ Vai trò: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
III. Một số bài tập trong sgk cua 3 vùng

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây