Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ ĐỊA LÝ LỚP 9

Thứ bảy - 17/04/2021 00:33
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ ĐỊA LÝ LỚP 9, Giải vở bài tập Địa Lý lớp 9 bài 17, Bài 7 Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Giải sách bài tập Địa lớp 9 Bài 20, Địa lý địa phương lớp 9, Địa 9 Bài 23 lý thuyết, Địa 9 Bài 17 lý thuyết
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ ĐỊA LÝ LỚP 9
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ ĐỊA LÝ LỚP 9
SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ ĐỊA LÝ LỚP 9, Giải vở bài tập Địa Lý lớp 9 bài 17, Bài 7 Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Giải sách bài tập Địa lớp 9 Bài 20, Địa lý địa phương lớp 9, Địa 9 Bài 23 lý thuyết, Địa 9 Bài 17 lý thuyết 

Buổi 4:                             SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế – XH.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư – XH của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế – XH.
- Biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu về khoáng sản, thuỷ điện và đa dạng sinh học
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư – xã hội của vùng và những thuận lợi , khó khăn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
                             B.NỘI DUNG

I. Lập bảng ĐKTN và KTXH: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ& Đồng bằng sông Hồng.

   Vùng kinh tế
Đặc điểm
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng.
 
Vị trí * Vị trí địa lí:
- Phía Bắc giáp:Trung Quốc.
- Phía Tây giáp: Lào.
- Phía Đông Nam giáp: biển.
- Phía Nam giáp:vùng ĐBSH và Bắc Trung Bộ.
* Lãnh thổ:


Ở phía Bắc nước ta, chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài.
* ý nghĩa:
+ Dễ giao lưu với nước ngoài và các vùng trong nước.
+ Lãnh thổ giàu tiềm năng.
* Vị trí.
+ Phía Bắc và phía tây:  TD và MNBB
+ Phía Đông: Vịnh Bắc Bộ
+ Phía Nam : Bắc trung Bộ
* Giới hạn: Gồm :
. Đồng bằng châu thổ màu mỡ
. Dải đất rìa TDMNBB,BTB
. Một số đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ
=> Đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của đất nước.
* Ý nghĩa:
- ý nghĩa của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới.
ĐKTN * Đặc điểm:
 - Địa hình cao, bị cắt xẻ mạnh.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh.
 - Khoáng sản nhiều nhất cả nước: Than, sắt, thiếc, apatit...
 - Hệ thống sông Hồng có trữ năng thuỷ điện dồi dào.
* Thuận lợi:
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành: khai khoáng, thủy điện, trông cây công nghiệp, kinh tế biển, du lịch....
-Khó khăn:
+ Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét...
+ Chất lượng môi trường giảm sút.

 
* Đặc điểm:
- Có nhiều loại đất chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu =>  Đồng bằng Châu thổ do sông Hồng bồi đắp
- Có nguồn nước dồi dào.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh
- Có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.

* Thuận lợi:
- Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
 - Khí hậu NĐGM có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh.
- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí tự nhiên).
- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch.
* Khó khăn:
 - Thiên tai (bão lũ lụt, thời tiết thất thường)
- Ít tài nguyên khoáng sản.
- Diện tích đất canh tác trên đầu người thấp, ít khả năng mở rộng.
- Đất trong đê bị ngập úng vào mùa mưa,đất ngoài đê bị bạc màu
KT- XH * Đặc điểm:
- Dân số 11,5 tr người(14,4% cả nước)
- Đây là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người:  Thái, Mường, Giao, Mông, Tày, Nùng.Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương.
- Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc (Tây Bắc thấp kém hơn Đông Bắc về dân cư xã hội).
- Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới.
* Thuận lợi: - Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây c/nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ...).
- Đa dạng về văn hoá.
* Khó khăn: - Trình độ văn hoá, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.
- Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.
* Đặc điểm:
- Dân số đông, mật độ dân số cao 1179 người/km2 (2002)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp 1,1%
- Nhiều lao động có kỹ thuật



* Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
- Người LĐ có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật.
-  Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội – Hải Phòng).
* Khó khăn:
- Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế – xã hội.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
II. Bài tập sgk

? Tại sao chè lại được trồng nhiều ở vùng TDMNBB

- Địa hình độ cao khác nhau
- Đất feralit hình thành trên phiến đá vôi
- khí hậu cận nhiệt với mùa đông lạnh kéo dài.
- Thị trường tiêu thụ  lớn
-  người dân có nhiều kinh nghiệm
- chính sách Đảng và nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển

? Tại sao công nghiêp ở vùng TD và MNBB kém phát triển.

+ Khí hậu thất thường gây khó khăn cho việc khai thác: rét đậm, rét hại....
+ Địa hình hiểm trở giao thông đi lại khó khăn
+ Các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại, chi phí cao
+Cơ sở hạ tầng của vùng kém phát triển.
+ Trình độ dân trí thấp nên thiếu lao động lành nghề

? Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc.

HS: - Vì phần lớn KS tập trung ở vùng Đông Bắc như: Than ở Quảng Ninh, Sắt, đồng ở Thái Nguyên, apatits ở Lào cai,...địa hình thấp dễ khai thác, tiện đường giao thông
 - Sông Đà có trữ năng thuỷ điện lớn

? Tại sao Trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển k/tế XH cao hơn miền núi Bắc Bộ?

+ Trung du Bắc Bộ nằm liền kề ĐBSH, một vùng có trình độ phát triển cao về KT- XH. Trung du có nguồn nước tương đối dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, lại có nhiều cơ sở công nghiệp và đô thị đã hình thành và đang phát triển. Đây còn là địa bàn trồng cây công nghiệp (chè, đậu tương, hoa quả), chăn nuôi gia súc. Nguồn đất ở đây tương đối lớn, giao thông dễ dàng hơn, khí hậu không khắc nghiệt,... là điều kiện thuận lợi cho dân cư sinh sống.
+Ngược lại miền núi Bắc Bộ là vùng khó khăn do không có điều kiện như trên; mặt khác giao thông khó khăn do địa hình chia cắt sâu sắc, thời tiết diễn biến thất thường; đất nông nghiệp hạn hẹp, qũy đất lâm nghiệp có rừng và đất chưa sử dụng chiếm tỉ lệ lớn nhưng tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt, muốn khai thác phải đầu tư nhiều tiền của  và công sức. Thị trường kém phát triển.

? Vì sao việc p/triển k/tế phải đi đôi với bảo vệ m/trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?

HS: trong điều kiện hiện nay của đất nước, việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống đồng nghĩa với việc đẩy mạnh hơn nữa khai thác tài nguyên thiên thiên.
-Một số tài nguyên thiên nhiên(ks,rừng,đất, nước…) ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức
- Diện tích đất trống, đồi trọc ngày một tăng, thiên tai diễn biến phức tạp gây thiệt hại cho sx và đời sống.
- Sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái tác động xấu nguồn nước cho các nhà       
Bài tập 3(Trang 75). Lập bảng số liệu: Đổi đơn vị nghìn ha -> triệu ha.
Cả nước: 9,4068 tr ha.
ĐBSH:  0,8552 tr ha.
Tính bình quân đất nông nghiệp (ha/ người) =  Đất nông nghiệp/ số dân tương ứng
- Cả nước: 0,12 ha/ người.
- ĐBSH: 0,05 ha/ người.
- Cách vẽ: vẽ biểu đồ hình cột
 

Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây