Liên hệ zalo
Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Đông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Thứ bảy - 17/04/2021 00:33
Đông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng đbscl có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển kinh tế - xã hội, Diện tích đồng bằng sông Hồng, Vùng Đông bằng Nam Bộ lớp 9, So sánh công nghiệp giữa hải vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, Thành phố nào là trung tâm của miền Tây Nam Bộ, Lịch sử hình thành miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Các tỉnh miền Tây Nam Bộ
Đông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng đbscl có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển kinh tế - xã hội, Diện tích đồng bằng sông Hồng, Vùng Đông bằng Nam Bộ lớp 9, So sánh công nghiệp giữa hải vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, Thành phố nào là trung tâm của miền Tây Nam Bộ, Lịch sử hình thành miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Các tỉnh miền Tây Nam Bộ 

Buổi 6:        SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ (TT)

-Nhận biết được vị trí đại lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuạn lợi khó khăn trong phát triển kinh tế - xa hội
-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của vùng.
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các  ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn và chức năng chủ yếu của từng trung tâm. 

I. Lập bảng ĐKTN và KTXH: Đông Nam Bộ và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

HĐcủa GV và HS Đông Nam Bộ Đồng Bằng sông Cửu Long
Hoạt động 1: Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.

 
* vị trí
Phía Bắc và ĐB giáp TN và DHNTB
Phía Tây  giáp CPC
Phía Đông và Đông Nam giáp biển đông, Phía Nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long
*Ý nghĩa:-Vị trí tiếp giáp TN, DHNTB với ĐBSCL là những vùng giàu nguyên liệu N-L-TS nguyên liệu phát triển CN ở ĐNB và đây cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của vùng ĐNB
- Phía Tây giáp CPC thuận lợi giao lưu hợp tác với các nước láng giềng và các nước trên thế giới
-Phía Đông giáp Biển giàu tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển
* Vị trí:
- Phía Bắc giáp Cam-pu-chia
- Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan,
-Phía đông nam giáp Biển Đông
- Phía đông Bắc : giáp ĐNB
*Giới hạn :Là vùng tận cùng Tây Nam của tổ quốc gần xích đạo
*Ý nghĩa: thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước
 
Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhien và tài nguyên thiên nhiên
 
* Đặc điểm:
- Địa hình: độ cao địa hình giảm dần từ phía tây bắc xuống đông nam.
- Là vùng giàu tài nguyên:
+ Khí hậu: Cận xích đạo nóng ẩm
+ Đất đỏ badan và đất xám trên phù sa cổ
+ Vùng biển có nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thêm lục địa
* Thuận lợi:Là vùng giàu tài nguyên:
+ Đất liền: Địa hình thoải thuận lợi cho mặt bằng xây dựng.
+ Đất bazan, đất xám phú sa cổ thuận lợi phát triển cây CN lâu năm, hàng năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu tươg, lạc, mía, thuốc lá, hoa quả)-> có giá trị xuất khẩu
+Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thuậ lợi cho phới sấy, bảo quả sản phẩm
 + Vùng biển: Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú. Gần đường hàng hải quốc tế Thềm lục  địa nông, rộng giàu tiềm năng dầu khí Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ, du lịch biển
*Khó khăn:
+ Trên đất liền ít khoáng sản.
+ Đất sản xuất lương thực ít.
+Thiếu nước trong mùa khô
+Diện tích rừng tự nhiên thấp đang suy giảm.
+ Nguy cơ  ô nhiễm môi trường do chất thải CN và đô thị
* Đặc điểm:
- Đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú và đa dạng( trên cạn, dưới nước) => Giàu tài nguyên để phát triển NN
* Thuận lợi
- Địa hình thấp, bằng phẳng thuận lợi GTVT, mặt bằng xây dựng
- Đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha thích hợp cây LT- TP đặc biệt là cây lúa nước.
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm thuận lợi sx lương thực, cây trồng phát triển quanh năm
- Nước: mạng lưới sông ngòi dạy đặc, kênh rạch chằng chịt đặc biệt có hệ thống sông Mêcông thuận lợi cho giao thông, SXNN, sinh hoạt, thủy sản.
- Rừng ngập mặn ven biển -> phong phú chủng loại động thực vật
-Biển:đường bờ biển dài, ngư trường rộng lớn, nguồn hải sản phong phú.
- Khoáng sản : đá vôi, than bùn, dầu khí ->phát triển CN khai thác KS
- Du lịch: Sông nước miệt vườn, vườn quốc gia
* Khó khăn:
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn; - Mùa khô kéo dài nước biển xâm nhập sâu 50km-> thiếu nước ngọt trong mùa khô.
- Mùa lũ gây ngập úng trên diện tích rộng
Hoạt động 3 : Đặc điểm dân cư xã hội
 
* Đặc điểm : đông  dân, MĐDS khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước. TPHCM đông dân nhất cả nước.
*Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động .
- Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
* Đặc điểm:
- Là vùng đông dân thứ hai sau ĐBSH
- Thành phần dân tộc; người kinh, Khơme, Chăm và Hoa.
* Thuận lợi:
- Lao động dồi dào.
- Có kinh nghiệm SX NN hàng hóa 
- Thị trường tiêu thụ lớn .
*Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao( tỉ lệ người lớn biết chữ: 88,1%).
Dân thành thị thấp hơn mức trung bình cả nước.
Hoạt động 4 : tình hình phát triển kinh tế 1. Nông nghiệp.
- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng .
-Trồng trọt: Là vùng trọng điểm cây CN nhiệt đới ở nước ta 
. Cây công nghiệp lâu năm:Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều...
.Cây công nghiệp hàng năm:Lạc, mía đường, đậu tương, thuốc lá,
.Cây ăn quả : Sầu riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữ…
- Chăn nuôi bò sữa gia súc, gia cầm đang phát triển theo hướng CN
- Thuỷ sản nuôi trồng và đánh bắt đem lại nguồn lợi lớn
2. Công nghiệp.
-Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng (59.3% năm 2002)
- Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng
+ một số ngành CN quan trọng:dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao,chế biến lương thực thực phẩm
- Trung tâm công nghiệp:TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
3. Dịch vụ
- Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng
+Gồm các hoạt động thương mại , du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông …
+Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP nhưng có chiều hướng giảm.
-TPHCM là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.
-Hoạt động xuất- nhập khẩu dẫn đầu cả nước
+Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là Dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc….
+ Nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất , hàng tiêu dùng cao cấp
+ ĐNB là địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài ( 51% cả nước-2003)
- Du lịch phát triển mạnh . Trung tâm DL lớn nhất cả nước là TP HCM
1.Nông nghiệp:
-Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước:
+ Chiếm hơn 51,1% diện tích và 51,4%sản lượng lúa của cả nước
+ Bình quân lương thực theo đầu người là 1066,3 kg gấp 2,3 lần trung bình cả nước (2002)
+ Lúa trồng nhiều ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp…..
 - Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản rất phát triển chiếm 50% tổng sản lượng thủy sản cả nước .Đặc biệt là nghề nuôi tôm, cá basa xuất khẩu.
- Rừng giữ vị trí rất quan trọng, đặc biệt là rừng ngập mặn
2. Công nghiệp
 - Tỉ trọng công nghiệp còn thấp, khoảng 20% GDP toàn vùng năm 2002.-> Bắt đầu phát triển
- Các ngành công nghiệp : Chế biến lương thực thực phẩm , vật liệu xây dựng , cơ khí nông nghiệp  và một số ngành công nghiệp khác
- Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung tại các thành phố  và thị xã
3. Dịch vụ :
- Bắt đầu phát triển
- Khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thuỷ, du lịch.
+ Hàng xuất khẩu chủ lực là gạo (chiếm 80%) năm 2002, thuỷ sản đông lạnh, hoa quả
+ Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng.
- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc: DL trên sông, miệt vườn, biển đ
Các trung tâm kinh tế - Các trung tâm KT của vùng:TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu .
Ba trung tâm này tạo thành tam giác CN mạnh của vùng KT trọng điểm phía nam
- Các thành phố  Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
 
II. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: TP HCM, BD, BP, ĐN, Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang. 
Có vai trò quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà với các tỉnh phía nam và cả nước .
III. Một số bài tập trong sgk cua 2 vùng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây