Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

ĐỊA LÝ DÂN CƯ ĐỊA LÝ LỚP 9

Thứ bảy - 17/04/2021 00:33
ĐỊA LÝ DÂN CƯ ĐỊA LÝ LỚP 9, Chuyên đề 2 địa lí dân cư Việt Nam, Lý thuyết Địa 9, Soạn Địa 9 ngắn nhất, Câu hỏi Địa lí dân cư Lớp 9, Chuyên de Địa lí 9, Địa lý 9, Địa lý dân cư, Vật lý 9
ĐỊA LÝ DÂN CƯ ĐỊA LÝ LỚP 9
ĐỊA LÝ DÂN CƯ ĐỊA LÝ LỚP 9
ĐỊA LÝ DÂN CƯ ĐỊA LÝ LỚP 9, Chuyên đề 2 địa lí dân cư Việt Nam, Lý thuyết Địa 9, Soạn Địa 9 ngắn nhất, Câu hỏi Địa lí dân cư Lớp 9, Chuyên de Địa lí 9, Địa lý 9, Địa lý dân cư, Vật lý 9 

Buổi 1:                 ĐỊA LÝ DÂN CƯ

A. Lý thuyết :

I. Dân số và gia tăng dân số.

1. Đặc điểm số dân.

- Việt Nam là nước đông dân. + Năm 2003 số dân : 80,9 triệu người.
+ Năm 2014 số dân nước ta là hơn 90 triệu người (90.493.352 người) đứng thứ 14 trên thế giới, thứ 8 châu Á, thứ 3 ĐNÁ.
(- Thứ 14 trên thế giới: TQ, ÂĐ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Bra-xin, Pakixtan, Ni-giê-ria, Băng la đét, LB Nga, nhật Bản, , Mê hi-cô, Ê-ti-ô-pi-a , phi-líp-pin, Việt Nam
- Thứ 8 châu Á: TQ, ÂĐ, In-đô-nê-xi-a, Pakixtan, Băng la đéc, Nhật Bản,  phi-líp-pin, Việt Nam.
- Thứ 3 ĐNÁ: In-đô-nê-xi-a, phi-líp-pin, Việt Nam)

2. Tình hình gia tăng dân số nước ta

- Gia tăng dân số nhanh và liên tục qua các  giai đoạn từ 1954->2003 trong 49 năm dsố nước ta tăng từ 23,8 triệu người lên 80,9 triệu người. Trung bình mối năm tăng hơn 1,1 triệu người
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên:  
+ Có sự khác nhau qua các thời kỳ: Cuối những năm 50 của thập kỉ 60 -70 của thế kỉ 20 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số có tỷ lệ GTTN của nước ta ở mức độ cao trên 2.5%  năm 1960 tăng 3,9%
+ Từ 1979- 1989 GTTN giảm chậm từ 2,5% xuống 2,1%
+ Từ 1989- 1999 GTTN giảm nhanh từ 2,1% xuống 1,4% hiện nay là 1,3 ngang với mức trung bình của thế giới
=> Nhìn chung tỷ lệ gttn giảm nhưng dân số vấn tăng nhanh
+  Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng, giữa nông thôn  và thành thị.

3. Cơ cấu dân số

* Cơ cấu  theo độ tuổi
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ thể hiện : Số người nhóm tuổi 0-14 chiếm tỷ lệ đông trong dân số.
- Nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên.Theochiều hướng già đi.
- Hiện nay ở nước ta đang có cơ cấu “dân số vàng” có nghĩa là số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, của cải vật chất làm ra nhiều trong khi nhóm tuổi 0-14 và trên 60 chiếm tỉ lệ thấp nên tỉ số phụ thuộc sẽ giảm từ đó thu nhập bình quân tích luỹ xã hội tăng
* Cơ cấu dân số theo giới tính.
- Ở nước ta tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam, gần đây có xu hướng tỉ lệ nữ giảm xuống và tỉ lệ nam tăng lên.=>Tỷ số giới tính của dân số nước ta mất cân đối đang có sự thay đổi để tiến tới cân băng hơn.

 ? Nguyên nhân làm mất cân bằng giới tính

+ Do ảnh hưởng của chiến tranh nam giới phải ra chiến trường nên hi sinh nhiều hơn-> tỉ lệ Nam ít hơn. Nhưng hiện nay đã hoà bình cuộc sống phát triển tốt hơn Nam tăng lên tiến tới sự cân bằng
+ Do Nam giới lao động nhiều, làm nhiều công việc nặng nhọc tuổi thọ thấp hơn nữ
+ Do hiện tượng chuyển cư cũng làm cho tỉ số giới tính mất cân bằng
+ Ngoài ra trong hoàn cảnh đói khát, dịch bệnh nam giới không thích nghi để bảo tồn sự sống bằng nữ.

? Nêu nguyên nhân Dân số đông và tăng nhanh, Dân số đông và tăng nhanh tạo điều kiện thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế xã hội ? Giải pháp

*Nguyên nhân:                                                                                                                      
- Do tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử giảm xuống thấp do có sự tiến bộ về y tế
- Do hằng năm số người bước vào độ tuổi sinh đẻ cao lại chưa có ý thức về KHHGĐ
- Do đặc điểm nền kt chủ yếu sxnn cần nhiều lao động.
- Do các hủ tục, quan niệm lạc hậu như “ trong nam, khinh nữ”, “ Con đàn cháu đống”…
* Thuận lợi.
+ Nguồn lao động và dữ trữ lao động dồi dào là nguồn lực quan trọng để phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động như dệt may, dày da....ngoài ra còn thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
* Khó khăn ( hậu quả)
+ Xã hội: khó khăn giải quyết việc làm ăn, mặc, ở, gd, y tế… tệ nạn xã hội
+ Kinh tế: kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế, Ảh mối tương quan giữa tích luỹ và tiêu dùng.
+ Môi trường: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiêm môi trương , ảnh hưởng phát triển bền vững
* Giải pháp
+ Thực hiện tốt chính sách dân số KHHGĐ
+ Xoá bỏ các hủ tục quan niệm lạc hậu
+ Phát triển kinh tế nâng cao đời sống trình độ dân trí trong tầng lớp nhân dân
+ Áp dụng các biện pháp y tế vào KHHGĐ

* Ý nghĩa của giảm tỷ lệ GTTN

- Về chất lượng cuộc sống:  ngày càng được nâng cao, GTTN giảm đồng nghĩa với việc tỉ lệ sinh giảm thuận lợi giải quyết vấn đề việc làm, ăn, mặc, ở, học hành, y tế...
- Về kinh tế: tạo điều kiện phát triển kinh tế, tăng tích luỹ, thu nhập bình quân đầu người tăng.
- Tài nguyên môi trường được đảm bảo

II. Trình bày sự phân bố dân cư nước ta

- Mật độ dân số nước ta vào loại cao trên thế giới 246 ng/km2 (2003) và ngày càng tăng nhưng diện tích nước ta thuộc loại lãnh thổ trung bình thế giới.
*Dân cư nước ta phân bố không đều thể hiện:
 - Giữa đồng bằng và miền núi
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng,  ven biển và các đô thị.
   Dân cư tập trung đông nhất ở ĐBSH có mật độ dân số cao nhất. 1192ng/km2, ĐBSCL 425ng/km2, Nam Bộ dân cư tập trung cũng đông như TPHCM: 2664 ng/km2
Vì ở đồng bằng có điều kiện tự nhiên như vị trí thuận tiện, đất đai phù sa màu mỡ phì nhiêu, khí hậu ít khắc nghiệt, nguồn nước dồi dào rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp đặc biệt là thâm canh lúa nước, địa hình khá bằng phẳng để xây dựng các cơ sở hạ tầng như giao thông, nhà xưởng. Ở đồng bằng  có trình độ phát triển cao hơn miền núi. Ở đồng bằng có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn miền núi.
+ Vùng núi và cao nguyên dân cư thưa thớt.
    MĐDS thấp nhất là vùng núi Tây bắc 67ng/km2,Tây nguyên 84 ng/km2
Vì có điều kiện sống không thuận lợi như vị trí nằm sâu trong nội địa, địa hình hiểm trở, gồ ghề bị cắt xẻ mạnh nên đi lại khó khăn, đất đai cằn cối, bạc màu, khí hậu khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm
- Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau:
   Thành thị : 26%  (2003) dân số cả nước
   Nông thôn :74%  (2003) dân số cả nước
Vì tính chất của nền kinh tế nước ta cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp nhưng trình độ sản xuất nông nghiệp vẫn còn hạn chế nên dân cư vẫn tập trung đông ở nông thôn.
Do quá trình đô thị hoá nước ta đang diễn ra nhưng tốc độ chậm và trình độ thấp.
Do lịch sử khai thác lãnh thổ ở miền Bắc sớm hơn sau đó mới về phía Nam
+ Đồng bằng Sông Hồng có lịch sử khai thác sớm hơn, là cái nôi của nền văn mình lúa nước nơi có dân cư tập trung trung sớm hơn, đông đúc hơn
+ ĐBSCL lịch sử khai thác muộn hơn( cách đây vài trăm năm) nên dân cư ít hơn

III. Lao động và việc làm

1.Nguồn lao động.

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, và tăng nhanh.
Mặt mạnh:Người lao động Việt Nam có tính cần cù, sáng tạo có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất: N-L-NN, tiểu thủ công nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
+ Lực lượng lao động hạn chế về thể lực và chất lượng (78,8% không qua đào tạo) => Điều đó gây khó khăn cho việc sử dụng lao động.

2. Sử dụng lao động.

- Lao động nước ta làm việc trong các ngành N-L-NN,công nghiệp-xây dựng, dịch vụ nhưng tập trung chủ yếu trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực, nhưng còn chậm.
? Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?
+ Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.
- Khu vùc nông thôn: Thiếu việc làm, thời gian lao động chỉ đạt 77.7%. người dân đổ về thành phố để làm thuê .
-Nguyên nhân: do đặc điểm  sản xuất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế
- Khu vùc thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao khoảng 6%
+ Để giải quyết việc làm nước ta có các hướng giải quyết chủ yếu là:
- Phân bố lại dân cư giữa các vùng
- Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển cá hoạt động công nghiệp, dịch vụ để tạo việc làm mới ở đô thị.
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp,dạy nghề với giới thiệu việc làm.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

  B. Bài tập rèn kỹ năng :

1.  Bài tập 3 trang 14 :             
a. Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy sự phân bố dân cư và mật độ dân số có sự thay đổi từ năm 1989 – 2003.
* Về phân bố dân cư.
- MĐDS cả nước năm 2003 là 246 người/km2. nhưng MĐDS không đều giữa các vùng trong cả nước.
+ Vùng có MĐDS cao nhất là Đồng bằng Sông Hồng 1192 người/km2
+ Vùng có MĐDS thấp nhất là  Tây Bắc 67 người/km2 chênh nhau khoảng 17,8 lần.
- Những vùng có MĐDS cao hơn MĐDS cả nước thứ tự là : Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long => như vậy vùng đồng bằng dân cư tập trung đông đúc
- Những vùng có MĐDS thấp hơn MĐDS cả nước thứ tự là Tây Bắc, Tây Nguyên, Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Đông Bắc, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ => như vậy ở miền núi dân cư tập trung thưa thớt.
MĐDC ở ĐB phía bắc cao hơn MĐDC ở ĐB phía nam cụ thể:
Đồng bằng Sông Hồng 1192 người/km2
- Đồng bằng sông Cửu Long : 425 người/km2
* Về MĐDC.
- Cả nước: Năm 1989: 195 người/km2, Năm 2003 : 246 người/km2 => tăng 1,3 lần
- Đồng bằng Sông Hồng : Năm1989: 784 người/km2, Năm 2003 : 1192 người/km2 => tăng 1,5 lần
- Trung Du và miền núi Bắc Bộ :Năm 1989: 103 người/km2, Năm 2003 : 115 người/km2 => tăng 1,1 lần
- Bắc Trung Bộ : Năm 1989: 167 người/km2, Năm 2003 : 202 người/km2 => tăng 1,2 lần.
- Duyên Hải Nam Trung Bộ :Năm 1989: 148 người/km2, Năm 2003 : 194 người/km2 => tăng 1,3 lần.
-  Tây Nguyên : Năm 1989: 45 người/km2, Năm 2003 : 84 người/km2 => tăng 1,9 lần
- Đông Nam Bộ: Năm 1989: 333 người/km2, Năm 2003 : 476 người/km2 => tăng 1,4 lần
- Đồng bằng sông Cửu Long : Năm 1989: 359 người/km2, Năm 2003 : 425 người/km2 => tăng 1,2 lần.
=> Như vậy tăng nhanh nhất là Tây Nguyên.Tăng chậm nhất là Trung Du và miền núi Bắc Bộ
- Nhưng vùng có MĐDC tăng nhanh hơn mức tăng trung bình của cả nước là: Đồng bằng Sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Những vùng có MĐDC tăng chậm hơn mức tăng trung bình của cả nước là: Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
b.Vẽ biểu đồ  hình cột.  GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ hình cột.               
Câu 2: Dân số nước ta đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
*HậVề ku quả của dân số nước ta đông và tăng nhanh:
-Kinh tế: Thiếu lương thực thực phẩm, nhà ở, trường học, nghèo đói.
- Về xã hội: khó khăn ổn định trật tự, tệ nạn xã hội phát triển, ùn tắc giao thông.
- Về môi trường: đất - nước - không khí bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt, động vật - thực vật suy giảm.
Câu 3: Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta là gì?
  - Phân bổ lại dân cư, lao động.
  - Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
 - Tăng cường hoạt động công nghiệp - dịch vụ ở thành thị.
 - Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề
Câu 4: Sự phân bố dân tộc nước ta hiện nay có gì thay đổi ?
   Hiện nay một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên. Nhờ cuộc vận động định cư, định canh gắn với xoá đói giảm nghèo mà tình trạng du canh du cư của một số dân tộc miền núi đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường được cải thiện, một số dân tộc vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly, Sơn La, Tuyên Quang … sống hoà nhập với các dân tộc khác tại các địa bàn tái định cư.
Câu 5: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?
     -Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do: Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớn đối với việc làm.
     - Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế, nên tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2003 tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 22,3%).
     - Ở các khu vực thành thị của cả nước tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao.
     -  Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số việc làm không tăng kịp.
Bài tập 6Dựa vào bảng số liệu tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta thời kì 1999 dưới đây:
 
                        Năm
Tiêu chí
1979 1999
Tỉ suất sinh (‰) 32,5 19,9
Tỉ suất tử (‰) 7,2 5,6
 a)Em hãy tính tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (%) của nước ta qua 2 thời điểm trên.
 b)Vẽ biểu đồ trên hệ trục tọa độ, thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta.
   GV hướng dẫn HS:     Vẽ biểu đồ đường , giữa hai đường là tỉ lệ gia tăng dân số

+ Nhận xét:  Qua bảng số liệu ta thấy tỷ suất sinh, tỷ suất tử, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên biến động và có xu hướng giảm từ năm 1979 – 1999.
+ Về tỷ lệ sinh: giảm từ 32,5 (%0 )xuống 19,9(%0 ) do thực hiện chính sách dân số KHHGĐ.
+ Về tỷ lệ tử: giảm từ 7,2 (%0 )xuống 5,6(%0 ) do chất lượng cuộc sông được nâng cao, kinh tế phát triển, tiến bộ về y tế.
+ Về tỷ lệ gia tăng tự nhiên: giảm mạnh 2,53 xuống 1,43 % do tỷ lệ sinh giảm mạnh tỷ lệ tử có giảm nhẹ
* Bài tập dành cho lớp chọn:
Bài tập 7: Dựa vào bảng số liệu tỉ lệ dân thành thị nước ta:


 
            Năm 1985 1990 1995 2000 2003
Tỉ lệ dân thành thị (%) 18,97 19,51 20,75 24,18 25,80

a. Em hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ dân thành thị đoạn 1985-2003.
b. Nhận xét biểu đồ ? Nêu lên sự phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào?nước ta giai
  Nhận xét:
     - Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng liên tục. Nhưng không đều giữa các giai đoạn, tăng nhanh nhất là giai đoạn 1995 - 2003.
     - Tỉ lệ dân thành thị tăng thể hiện tốc độ đô thị hoá nhanh. Nhưng tỉ lệ dân thành thị còn ít, thể hiện trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp.
Bài tập 8:                           
Qua bảng số liệu dưới đây:
 
               Năm
Tỉ lệ lao động
1989 (%) 2003 (%)
- Ngành nông – lâm - ngư nghiệp 71,5 59,6
- Ngành công nghiệp - xây dựng 11,2 16,4
- Ngành dịch vụ 17,3 24,0
a) Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động theo ngành năm 1989 và 2003.
b) Nhận xét biểu đồ.       
v Hướng dẫn học sinh:   
  a) Vẽ biểu đồ
  b) Nhận xét:
- Tỉ trọng lao động nông-lâm-ngư nghiệp giảm (71,5% còn 59,6%).
- Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng.
 - Sử dụng lao động theo hướng tích cực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây