Xem bóng đá trực tuyến
Đăng ký Iwin
bảo trì website
Tổ chức thi online

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam hiện nay, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì, Bài 20: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Chuyên đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam hiện nay, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì, Bài 20: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Chuyên đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Trắc nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Trắc nghiệm Địa 12 bài 1, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 21, Từ năm 1991 đến nay, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có đặc điểm, Trắc nghiệm Địa 12 bài 22, Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online, Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tăng trưởng nền kinh tế nước ta

1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

a. Cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng:
- Giảm tỉ trong khu vực I
- Tăng tỉ trọng khu vực II, hiện đang chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
- Khu vực III có sự biến động nhưng so với thời kì mổi mới thì có chuyển biến tích cực
→ Cơ cấu KT nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, tốc độ chuyển dịch còn chậm
b. Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành.
- Ở khu vực I:
   + Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
   + Trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.
- Ở khu vực II:
   + Chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
   + Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm.
   + Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Ở khu vực III:
   + Đã có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.
   + Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư ...

2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng .
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.
→ xu hướng chuyển dịch trên cho thấy ở nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng XHCN, đang phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, hội nhập vào nền Kt thế giới

3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

- Nông nghiệp: Hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
   + VKT trọng điểm phía Bắc
   + VKT trọng điểm miền Trung
   + VKT trọng điểm phía Nam
* Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế: thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Công cuộc Đổi mới nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm
A. 1976                              B. 1986                              C. 1991                              D. 2000
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/7 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Nền kinh tế Việt Nam muốn tăng trưởng bền vững
A. Chỉ cần có tốc độ tăng trưởng GDP cao                
B. Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các ngành và các thành phần kinh tế                
C. Chỉ cần có cơ cấu hợp lí giữa các vùng lãnh thổ   
D. Cần có nhịp độ phát triển cao; có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Phần mở đầu, SGK/82 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp – xây dựng  
B. Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ                        
C. Giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ                                          
D. Tăng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng và tiến tới ổn định dịch vụ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Phần mở đầu, SGK/82 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Trong những năm gần đây ngành đóng góp ít nhất trong cơ cấu GDP của nước ta là
A. Công nghiệp                 B. Dịch vụ                         C. Lâm nghiêp                  D. Nông nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Phần mở đầu, SGK/82 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đonạ 1990- 2005 là
A. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng nhanh     
B. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu                     
C. Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vu đều phát triên ở trình độ cao               
D. Tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005 là tốc độ tăng trưởng GDP cao. Trong đó ngành nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Câu 6: ý nào dưới đây không đúng khi nói về chất lượng tăng trưởng nền kinh tế nước ta những năm qua
A. Tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng sản phẩm              
B. Có giá thành sản phẩm hạ, cạnh tranh hieuj quả trên thị trường quốc tế         
C. Hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn chưa cao        
D. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa đảm bảo phát triển bền vững
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Chất lượng tăng trưởng nền kinh tế nước ta những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường quốc tế còn chưa cao. Đặc biệt là việc thâm nhập vào các thị trường khó tỉnh như Nhật, Hoa Kì, Eu,…
Câu 7: ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta những năm qua?
A. Cả nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm                                        
B. Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành                            
C. Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn ra đời                
D. Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/85 địa lí 12 cơ bản
Câu 8: Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I ( nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là:
A. Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản                     
B. Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi                        
C. Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp                     
D. Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng liên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/83 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ơ khu vực II ( công nghiệp – xây dựng )?
A. Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh           
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến       
C. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác       
D. Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu của thị trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/83 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Trong những năm qua, các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do:
A. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viên thông, tưu vấn đầu tưu, chuyển giao công nghệ,…
B. Nước ta có điều kiện thuận lựi vè vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên         
C. Đã huy động được toàn bộ lực lượng lao động có tri thức cao của cả nước   
D. Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp trong nước suy giảm liên tục
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Trong những năm qua, các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do sự ra đời của nhiều loại hình dịch vụ mới phát triển năng động như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ khoa học – kĩ thuật,…
Câu 11: Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, có vai trò ngày càng quan trọng và tỉ trọng tăng nhanh nhất là:
A. Kinh tế có vốn đàu tư nước ngoài                           B. Kinh tế nhà nước         
C. Kinh tế tập thể                                                         D. Kinh tế tư nhân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/84 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, có tỉ trọng giảm nhưng vẫn luôn giữ vai tro chủ đạo là:
A. Kinh tế có vốn đàu tư nước ngoài                           B. Kinh tế nhà nước         
C. Kinh tế ngoài nhà nước                                                                                     D. Kinh tế tư nhân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/84 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP           
B. Nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia                             
C. Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác                             
D. Có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/84 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Thành phần kinh tế nào có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm lớn nhất là
A. Kinh tế Nhà nước                                                    B. Kinh tế tập thể             
C. Kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể                            D. Kinh tế có vồn đầu tư nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/84 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Trong qua trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển cong nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là:
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Trung du và miền núi Bắc Bộ      
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/85 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Trong qua trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, hiện nay vùng có giá trọ sản xuất nong, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Trung du và miền núi Bắc Bộ      
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 17: Đến năm 2016, số vùng kinh tế trọng điểm của nước ta là
A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 6
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Trước năm 2007 ở nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm, đó là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam. Đến năm 2009, vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập nên từ đó đến nay ở nước ta có 4 vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 18: Thành phố Cần Thơ được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm
A. Phía Bắc                                                                  B. Miền Trung                  
C. Phía Nam                                                                 D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Năm 2009, vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập. Thành phố Cần Thơ thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 19: Tỉnh Tiền Giang được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm
A. Phía Bắc                                                                  B. Miền Trung                  
C. Phía Nam                                                                 D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ là tên gọi khu vực phát triển kinh tế động lực khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam, gồm các tỉnh/thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang (Long An, Tiền Giang thuộc miền Tây Nam Bộ).
Câu 20: Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm cở Átlat địa lí Việt Nam trang 17, giai đoạn 2000 -2007, GDP của nước ta tăng gần:
A. 1,6 lần                           B. 2,6 lần                           C. 3,6 lần                           D. 4, lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm ở Átlat địa lí Việt Nam trang 17, giai đoạn 2000 -2007, GDP của nước ta tăng gần 2,6 lần.
Cách tính: GDP năm 2007 là 1143,7 nghìn tỉ đồng và năm 2000 là 441,6 nghìn tỉ đồng; tăng gấp = GDP 2007/GDP 2000 = 1143,7/441,6 = 2,6 lần.
Câu 21: căn cứ vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở Atlat địa lí Việt Nam trang 17, sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta trong giai đoạn 1990-2007 diễn ra theo hướng
A. Giảm tỉ trọng khu vực nông- lâm – thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng    
B. Tăng tỉ trọng khu vực nông- lâm – thủy sản, giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng    
C. Giữ nguyên tỉ trọng hai khu vực kinh tế                
D. Giữ nguyên tỉ trọng khu vực nông- lâm – thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở Atlat địa lí Việt Nam trang 17, sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta trong giai đoạn 1990-2007 diễn ra theo hướng:
- Ngành nông – lâm – ngư nghiệp có tỉ trọng giảm và giảm 18,4%.
- Ngành công nghiệp – xây dựng có tỉ trọng ngày càng tăng và tăng thêm 18.8%.
- Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng không ổn định, nhìn chung cả giải đoạn là giảm và giảm 0,4%.
Câu 22: căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng ở nước ta là
A. Hải Phòng, Đà Nẵng                                               B. Biên hòa, Vũng Tàu     
C. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh                                        D. Cần Thơ, Thủ Dầu Một
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng ở nước ta là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các trung tâm công nghiệp như Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Bà Rịa và Thủ Dầu Một có quy mô từ 15 – 120 nghìn tỉ đồng.
Câu 23: căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ có quy mô là
A. Trên 100 nghìn tỉ đồng                                            B. Từ trên 15 đến 100 nghìn tỉ đồng
C. Từ 10 đến 15 nghìn tỉ đồng                                    D. Dưới 10 nghìn tỉ đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế lớn của vùng Bắc Trung Bộ có quy mô là dưới 12 nghìn tỉ đồng. Một số trung tâm tiêu biểu là Thanh Hóa, Vinh và Huế.
Câu 24: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, số lượng các trung tâm kinh tế ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có 3 trung tâm kinh tế, đó là Hạ Long, Thái Nguyên và Việt Trì.
Câu 25: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô ( năm 2007) là:
A. Hà Nội, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nha Trang             B. Hà Nội, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang
C. Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng, Thanh Hóa             D. Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Thanh Hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là Hà Nội (trên 120 nghìn tỉ đồng), Đà Nẵng (từ 15 đến 120 nghìn tỉ đồng), Nha Trang (từ 12 – 15 nghìn tỉ đồng) và Thanh Hóa (dưới 12 nghìn tỉ đồng).
Câu 26: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, tính có GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) cao nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. Bắc Giang                     B. Phú Thọ                        C. Quảng Ninh                  D. Lào Cai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) cao nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là tỉnh Quảng Ninh (GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng/người).
Câu 27: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, tính có GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) thấp nhất ở vùng Đông Nam Bộ là:
A. Tây Ninh                       B. Bình Phước                   C. Bình Dương                  D. Đồng Nai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) thấp nhất ở vùng Đông Nam Bộ là Tây Ninh (GDP bình quân đầu người từ 6 đến 9 triệu đồng/người), tiếp đến là tỉnh Bình Phước (GDP bình quân đầu người từ trên 9 đến 12 triệu đồng/người), Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,…
Câu 28: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu nào không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
A. Cầu Treo                       B. Bờ Y                             C. Lao Bảo                        D. Cha Lo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các khu kinh tế cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là Cầu Treo (Hà Tĩnh), Cha Lo (Quảng Bình), Lao Bảo (Quảng Trị). Cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) thuộc vùng Tây Nguyên.
Câu 29: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) của các tỉnh Bắc Trung Bộ là:
A. Dưới 6 triệu đồng                                                    B. Từ 6 đến 9 triệu đồng  
C. Từ 9 đến 12 triệu đồng                                           D. Từ 12 đến 15 triệu đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, GDP bình quân tính theo đầu người năm 2007) của tất các tỉnh Bắc Trung Bộ đều từ 6 đến 9 triệu đồng.
Câu 30: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu duy nhất ở vùng Tât Nguyên ( năm 2007) là:
A. Cầu Treo                       B. Bờ Y                             C. Lao Bảo                        D. Cha Lo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các khu kinh tế cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là Cầu Treo (Hà Tĩnh), Cha Lo (Quảng Bình), Lao Bảo (Quảng Trị). Cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) thuộc vùng Tây Nguyên.
Câu 31: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người ( năm 2007) ở mức thấp nhất của nước ta ( dưới 6 triệu đồng) đều phân bố ở:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ                                 B. Bắc Trung Bộ              
C. Tây Nguyên                                                             D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) ở mức thấp nhất của nước ta (dưới 6 triệu đồng) đều phân bố ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đó là các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Bắc Kan và Hà Giang.
Câu 32: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, khu vực kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long
A. Đinh An                        B. Nhơn Hội                      C. Phú Quốc                      D. Năm Căn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, các khu vực kinh tế ven biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Định An (Trà Vinh), Năm Căn (Cà Mau) và Phú Quốc (Kiên Giang). Khu vực kinh tế ven biển Nhơn Hội (Quy Nhơn) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 33: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, những vùng nào ở nước ta không có khu vực kinh tế cửa khẩu ( năm 2007)?
A. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ                  
B. Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long                                         
C. Đông Nam BỘ, đồng bằng sông Cửu Long          
D. Đồng Bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, Đồng bằng sông Hồng không có biên giới đất liền với các quốc gia nên không có khu kinh tế cửa khẩu. Ngoài ra vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉnh Quảng Nam giáp với Lào nhưng cũng không có các khu kinh tế cửa khẩu.
Câu 34: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, số lượng các tỉnh có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển ở nước ta là
A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 6
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 17, số lượng các tỉnh có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển ở nước ta là 4 tỉnh, đó là Quảng Ninh (cửa khẩu Móng Cái và khu kinh tế biển Vân Đồn), Hà Tĩnh (cửa khẩu Cầu Treo và khu kinh tế biển Vũng Ánh), Quảng Bình (cửa khẩu Cha Lo và khu kinh tế biển Hòn La) và tỉnh Kiên Giang (cửa khẩu Hà Tiên và khu kinh tế biển Phú Quốc).
Câu 35. Sau khi gia nhập WTO khu vực kinh tế nào tăng nhanh
A. Kinh tế nhà nước                                                     B. Kinh tế tư nhân            
C. Kinh tế tập thể                                                         D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/84, địa lí 12 cơ bản.
Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước?
A. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.                    B. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
C. Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm.          D. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/84, địa lí 12 cơ bản.
Câu 37. Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.                      
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.                       
C. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.                    
D. Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/82, địa lí 12 cơ bản.
Câu 38. Loại hình dịch vụ nào không xuất hiện sau đổi mới?
A. Viễn thông.                                                              B. Ngân hàng.                   
C. Chuyển giao công nghệ.                                         D. Tư vấn đầu tư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/84, địa lí 12 cơ bản.
Câu 39. Trong ngành trồng trọt, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là
A. Giảm tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp lâu năm, tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm.
B. Tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng ngành trồng lúa.       
C. Giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực, tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp. 
D. Tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hằng năm, giảm tỉ trọng ngành trồng cây ăn quả.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/82, địa lí 12 cơ bản.
Câu 40. Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở nước ta là
A. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.                              B. Tăng tỉ trọng ngành thủy sản.      
C. Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.                               D. Giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/82, địa lí 12 cơ bản.
Câu 41. Trong nội bộ từng ngành công nghiệp, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là
A. Tăng tỉ trọng các sản phẩm được sản xuất bởi sức người, thủ công                
B. Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có sức cạnh tranh.          
C. Tăng tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, và trung bình.                            
D. Tăng tỉ trọng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/82, địa lí 12 cơ bản.
Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế nào dưới đây có quy mô từ trên 15 đến 100 nghìn tỉ đồng?
A. Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế.                                     B. Hải Phòng, Huế, Biên Hòa.         
C. Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa.                               D. Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa.
Hướng dẫn giải:

Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô từ trên 15 đến 100 nghìn tỉ đồng là Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 43. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh/thành phố nào dưới đây có GDP bình quân tính theo đầu người năm 2007 từ 12 -15 triệu đồng?
A. Bình Định.                    B. Khánh Hòa.                   C. Đồng Nai.                     D. Quảng Ninh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh/thành phố có GDP bình quân tính theo đầu người năm 2007 từ 12 -15 triệu đồng là tỉnh Bình Định, Bình Phước, Bình Thuận, Lâm Đồng,… (xem chú giải màu vàng đậm).
Câu 44. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển Vân Phong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc tỉnh nào?
A. Đà Nẵng.                      B. Quảng Ngãi.                  C. Khánh Hòa.                  D. Bình Thuận.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 17, xác định vị trí khu kinh tế Vân Phong, ta thấy khu kinh tế biển kinh tế Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Câu 45. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển Dung Quất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc tỉnh nào dưới đây?
A. Quy Nhơn                     B. Phú Yên                        C. Quảng Ngãi                  D. Ninh Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 17, xác định vị trí khu kinh tế Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
Câu 46. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh/thành phố nào dưới đây có GDP bình quân tính theo đầu người năm 2007 từ 15 -18 triệu đồng?
A. Tp Hồ Chí Minh           B. Bà Rịa – Vũng Tàu       C. Bình Định                     D. Khánh Hòa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 17:
- Tỉnh/thành phố có GDP bình quân tính theo đầu người năm 2007 từ 15 -18 triệu đồng được kí hiệu nền màu hồng nhạt.
- Xác định được tỉnh Khánh Hòa là tỉnh/thành phố có GDP bình quân tính theo đầu người năm 2007 từ 15 -18 triệu đồng.
Câu 47. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng là
A. Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh                                        B. Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng          
C. Hà Nội, Hải Phòng                                                  D. Hải Phòng, Đà Nẵng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào Atlat ĐLVN trang 17: các TTKT có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng (thể hiện bằng hình tròn lớn nhất) là: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.
Câu 48. Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch GDP?
A. Tỉ trọng nông – lâm - thủy sản giảm                       B. Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng     
C. Tỉ trọng dịch vụ biến động                                     D. Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy tỉ trọng ngành nông – lâm - thủy sản giảm; tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng và tỉ trọng dịch vụ biến động (không ổn định).
Câu 49. Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm của Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, nhận xét nào sau đây không đúng?
A. GDP tăng lên liên tục qua các năm.                       
B. Tốc độ tăng trưởng ngày càng lớn.                        
C. Tốc độ tăng trưởng tăng thêm 159%, giai đoạn 2000 – 2007.                         
D. GDP tăng lên nhưng không ổn định.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- GDP tăng liên tục qua các năm, tăng liên tục và tăng thêm 702,1 nghìn tỉ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng tăng liên tục qua các năm và tăng thêm 159%.
Như vậy, nhận xét GDP tăng lên nhưng không ổn định là không đúng.
Câu 50. Ở khu vực II, công nghiệp có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để
A. tận dụng các thế mạnh về khoáng sản, nguồn lao động.                                  
B. phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và sử dụng tốt lao động.                   
C. phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.                          
D. tăng hiệu quả đầu tư và tận dụng các thế mạnh về khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Sản phẩm của ngành CN nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành sx và đa dạng hóa sản phẩm giúp đáp ứng yêu cầu thị trương, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất hàng hóa, tạo ra nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
Câu 51. Đặc điểm nào dưới đây là sự khác nhau cơ bản trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Nguồn nước.                 B. Địa hình.                       C. Đất đai.                         D. Khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là yếu tố khí hậu. Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh còn vùng Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu mang đậm tính chất cận xích đạo với sự phân mùa mưa – khô sâu sắc.
Câu 52. Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm dẫn tới điều nào?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng.              
B. Phân hóa sản xuất giữa các vùng và hình thành vùng kinh tế trọng điểm.      
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình các trung tâm công nghiệp.                     
D. Hình thành vùng kinh tế trọng điểm và dich vụ tư vấn đầu tư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Việc phát huy thế mạnh từng vùng nhằm:
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hội nhập với thế giới. Điều đó đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong cả nước.
- Ví dụ: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về khoáng sản, nguyên liệu nông – lâm nghiệp đẩy gmạnh công nghiệp khai thác, chế biến -> nâng cao vị thế vùng hay vùng ĐBSH, ĐNB: thế mạnh dân cư lao động và cơ sở hạ tầng, kĩ thuật, thu hút đầu tư -> thúc đẩy phát triển công nghiệp hiện đại (công nghiệp hóa dầu ở ĐNB) và một số ngành CN trọng điểm; đb ĐBSH còn là vựa lúa lớn nhất nước ta,…
Câu 53. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp?
A. Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp thấp, ít chuyển biến.                                         
B. Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.                        
C. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.                       
D. Giảm tỉ trọng cây lương thực thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Chú ý cụm từ “Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành nông nghiệp”.
- Các nhận xét A, C, D đúng.
- Nhận xét: Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp là sự chuyển dịch trong nội bộ khu vực I là sai.
Câu 54. Trong ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay, xu hướng là giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.                       B. Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá.
C. Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.                 D. Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Phát triển cây công nghiệp gắn liền với việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, được đầu tư các kĩ thuật canh tác, giống cây trồng tiên tiến sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ra khối lượng nông sản lớn, đáp ứng nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Từ đó, chuyển từ nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
Câu 55. Giải thích vì sao hiện nay Việt Nam là một thị trường đầu tư khá hấp dẫn đối với nước ngoài?
A. Chính trị ổn định                                                     B. Tài nguyên và lao động dồi dào   
C. Có luật đầu tư hấp dẫn                                            D. Vị trí địa lý thuận lợi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Việt Nam có tình hình an ninh, chính trị ổn định là điều kiện quan trọng để các nhà đầu tư quyết định đặt nền móng hoạt động đầu tư lâu dài tại Việt Nam. Vì vậy với nền chính trị ổn định, nước ta được xem là một thị trường đầu tư khá hấp dẫn đối với nước ngoài.
Câu 56. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2010 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm 1990 1995 2000 2005 2010
Tổng số 1199,3 1619,0 2229,4 2495,1 2808,1
Cây công nghiệp hàng năm 542,0 716,7 778,1 861,5 797,6
Cây công nghiệp lâu năm 657,3 902,3 1451,3 1633,6 2010,5
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 - 2010 là
A. biểu đồ cột chồng.        B. biểu đồ tròn.                  C. biểu đồ miền.                D. biểu đồ đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền) và thể hiện cơ cấu, qui mô, sự chuyển dịch của đối tượng.
- Yêu cầu biểu đồ: Chuyển dịch cơ cấu và có 5 mốc năm.
Như vậy, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 - 2010 là biểu đồ miền.
Câu 57. Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Đơn vị: %)
  1990 1995 2000 2005
Trồng trọt 79,3 78,1 78,2 73,5
Chăn nuôi 17,9 18,9 19,3 24,7
Dịch vụ nông nghiệp 2,8 3,0 2,5 1,8
Biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp là
A. Tròn                              B. Cột chồng                     C. Miền                             D. Nan quạt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ miền (thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp là biểu đồ miền.
Câu 58. Với an ninh – chính trị ổn định là một trong những lí do quan trọng để nước ta
A. khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.      B. thu hút khách du lịch quốc tế, nội địa.     
C. thu hút đầu tư nước ngoài.                                      D. phát triển các ngành kinh tế đa dạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tình hình an ninh, chính trị ổn định là điều kiện quan trọng để các nhà đầu tư quyết định đặt nền móng hoạt động đầu tư lâu dài tại Việt Nam Vì vậy với nền chính trị ổn định, Việt Nam được xem là một thị trường đầu tư khá hấp dẫn đối với nước ngoài.
Câu 59. Để khai thác hợp lí và sử dụng có hiệu quả hơn các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế xã hội ở nước ta thì nước ta cần làm gì?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.                                   B. Phát triển các đặc khu kinh tế.     
C. Đẩy mạnh kinh tế cửa khẩu – cảng biển.                D. Mở rộng quan hệ ngoại thương với nhiều nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ giúp khai thác hợp lí và sử dụng có hiệu quả hơn các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế xã hội (lao động, thị trường,...) ở nước ta. Đồng thời tạo nên cơ cấu kinh tế hợp lí giữa các ngành, thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ.
Câu 60. Tại sao nước ta hiện nay phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
A. Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.               B. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.    
C. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.                 D. Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ giúp khai thác hợp lí và sử dụng có hiệu quả hơn các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế xã hội (lao động, thị trường...) ở nước ta. Đồng thời tạo nên cơ cấu kinh tế hợp lí giữa các ngành, thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ, đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế bền vững.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây