Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, bài 2: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ trắc nghiệm, Sơ đồ tư duy bài 2: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Sơ đồ tư duy vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bài giảng vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Bài 6 Địa lí 12, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 bài 2
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, bài 2: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ trắc nghiệm, Sơ đồ tư duy bài 2: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Sơ đồ tư duy vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bài giảng vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, Bài 6 Địa lí 12, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 bài 2, Địa 12 bài 2 Giáo án, Sơ đồ tư duy bài 2: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, bài 2: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ trắc nghiệm, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 bài 2, Bài 2 Địa 12 trang 13, Bài 6 Địa 12, Bài 2 địa lí 12 Giáo án, Địa 12 Bài 2 trả lời câu hỏi, Địa lí 12 Bài 3, Câu hỏi trắc nghiệm địa lí 12 theo từng bài, Trắc nghiệm Địa Bài 6 lớp 12, Câu hỏi trắc nghiệm địa lí 12 bài 2 có đáp an, Trắc nghiệm Địa 12 bài 1, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 8, Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online, Trắc nghiệm Địa lý 12 tự bài 1 đến Bài 10, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 9

1. Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Hệ toạ độ địa lí:
   + Vĩ độ: Điểm cực bắc 23023'B ( Lũng Cú-Đồng Văn- Hà Giang)
Điểm cực nam 8034' B( Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau)
   + Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ ( Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên)
Điểm cực Đông l09024'Đ ( Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa
- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á – Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra TBD rộng lớn.
- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Việt Nam nằm trong múi giờ số7

2. Phạm vi lãnh thổ

a.Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .
- Biên giới dài 4600km:
   + Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km
   + Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km
   + Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

b.Vùng biển
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philipin, Malaixia, Brunay, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.
- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:
   + Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.
.   + Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
   + Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.
   + Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.
   + Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu -200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

c.Vùng trời.
Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.
3. Ý nghĩa của vị trí địa lý.
a. Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp - cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng
- Về kinh tế:
   + Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
   + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…).
- Về văn hoá - xã hội:
   + Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng:
   + Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 22' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh
A. Lào Cai                         B. Cao Bằng                      C. Hà Giang                      D. Lạng Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o30'N tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh
A. Kiên Giang                   B. Cà Mau                         C. An Giang                      D. Bạc Liêu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh
A. Lai Châu                       B. Điện Biên                      C. Sơn La                          D. Hòa Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh
A. Quảng Ninh                  B. Bình Định                     C. Phú Yên                        D. Khánh Hòa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/13, địa lí 12 cơ bản
Câu 5: Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước
A. Trung Quốc, Mianma, Lào                                     B. Trung Quốc, Lào, Campuchia      
C. Trung Quốc, Lào, Thái Lan                                    D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với
A. Lào                                B. Trung Quốc                  C. Campuchia                   D. Thái Lan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới Việt – Trung dài hơn 1400 km, Việt – Lào dài gần 2120 km và Việt – Cam dài hơn 1120 km.
Câu 7: Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ
A. Tỉnh Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau                        B. Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau    
C. Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang                        D. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/14, địa lí 12 cơ bản
Câu 8: Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc
A. Tỉnh Quảng Trị             B. Thành phố Đà Nẵng     C. Tỉnh Khánh Hòa           D. Tỉnh Quảng Ngãi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/14, địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Huyện đảo Trường Xa trực thuộc
A. Thành phố Đà Nẵng                                                B. Tỉnh Quảng Nam         
C. Tỉnh Khánh Hòa                                                      D. Tỉnh Quảng Ngãi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/14, địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về dộ dài đường biên giới trên đấ liền với nước ta là
A. Trung Quốc, Lào, Campuchia                                 B. Trung Quốc, Campuchia, Lào      
C. Lào, Campuchia, Trung Quốc                                D. Lào, Trung Quốc, Campuchia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới Việt – Trung dài hơn 1400 km, Việt – Lào dài gần 2120 km và Việt – Cam dài hơn 1120 km. Như vậy, các nước xếp theo thứ tự giảm dần về dộ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là Lào, Trung Quốc và Campuchia.
Câu 11: Cho sơ đồ sau:
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12
Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III.IV lần lượt là
A. Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế         
B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế          
C. Cùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải          
D. Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/15, địa lí 12 cơ bản
Câu 12: Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là
A. Vùng tiếp giáp lãnh hải                                           B. Lãnh hải                       
C. Vùng đặc quyền về kinh tế                                     D. Nội thủy
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/15, địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là
A. Vùng tiếp giáp lãnh hải                                           B. Nội thủy                       
C. Vùng đặc quyền về kinh tế                                     D. Lãnh hải
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/15, địa lí 12 cơ bản
Câu 14: Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là
A. Vùng tiếp giáp lãnh hải                                           B. Nội thủy                       
C. Vùng đặc quyền về kinh tế                                     D. Lãnh hải
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/15, địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là:
A. Nội thủy                                                                   B. Lãnh hải                       
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải                                           D. Vùng đặc quyền về kinh tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/15, địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:
A. Nội thủy                                                                   B. Lãnh                             
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải                                           D. Vùng đặc quyền về kinh tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/15, địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Vị trí địa lí đã quy điịnh đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển                            B. Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt         
C. Có khí hậu hai mùa rõ rệt                                       D. Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/16, địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?
A. Có nền nhiệt độ cao                                                B. Lượng mưa trong năm lớn           
C. Có bốn mùa rõ rệt                                                    D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/16, địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Nước Việt nam nằm ở
A. Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới       
B. Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới              
C. Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á         
D. Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió màu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:
A. Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa                             
B. Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển                   
C. Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng                                    
D. Vùng đất, vùng trời, vùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: Căn cứ vào bảng số liệu trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương có dân số lớn nhất nước ta là:
A. Hà Nội                          B. Đà Nẵng                        C. Hải Phòng                     D. TP. Hồ Chí Minh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Xem bảng chú giải ở giữa bên trái. Dựa vào trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam và bảng số liệu bên dưới cùng, ta thấy các thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội (7 095,9 nghìn người), Đà Nẵng (1 007,7 nghìn người), TP. Hồ Chí Minh (7 981,9 nghìn người), Cần Thơ (1 238,3 nghìn người),… Như vậy, TP. Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương có dân số lớn nhất nước ta.
Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh lị của tỉnh Quảng TRị là
A. Quảng Trị                     B. Đồng Hới                      C. Đông Hà                       D. Hội An
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Xem bảng chú giải ở giữa bên trái. Dựa vào trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam và bảng số liệu bên dưới cùng, ta thấy tỉnh lị của Quảng Trị là Đông Hà.
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là:
A. Bến Tre, Trà Vinh                                                   B. Hậu Giang, Vĩnh Long
C. Sóc Trăng, Bạc Liêu                                               D. Cà Mau, Kiên Giang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giáp biển là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là
A. Tây Ninh, Bình Dương                                           B. Bình Dương, Bình Phước
C. Bình Dương, Đồng Nai                                           D. Tây Ninh, Bình Phước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là tỉnh Bình Phước và tỉnh Tây Ninh.
Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia?
A. Kom Tum                     B. Đắk Lắk                        C. Gia Lai                          D. Lâm Đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh Tây Nguyên giáp với Lào là Kon Tum và các tỉnh Tây Nguyên giáp với Campuchia là Gia Lai, Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông.
Câu 26. Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương là nước
A. Lào                               B. Campuchia                    C. Việt Nam                      D. Mi-an-ma
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/14, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?
A. 5                                    B. 6                                    C. 7                                    D. 8
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/13, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với nước nào?
A. Lào                               B. Thái Lan                       C. Trung Quốc                  D. Campuchia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/14, địa lí 12 cơ bản.
Câu 29. Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta không phải là
A. có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, châu Á                    
B. tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới 
C. chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước        
D. xảy ra các vấn đề tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/16, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Nhờ có biển Đông mà nước ta có
A. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi                
B. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh
C. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo độ cao           
D. Khí hậu khô, nóng với các nước ở Tây Á, châu Phi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/16-17, địa lí 12 cơ bản.
Câu 31. Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do
A. tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế
B. nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
C. nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương               
D. nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/16, địa lí 12 cơ bản.
Câu 32. Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do
A. gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước
B. gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước        
C. gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước     
D. tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/16, địa lí 12 cơ bản.
Câu 33. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do
A. Nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á        B. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc
C. Có vùng biển Đông kín, nóng, ẩm                          D. Có lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến Bắc – Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 34. Giải thích tại sao nói “nước ta có vị trí địa lí địa chính trị chiến lược”?
A. nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.         
B. nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.                                      
C. nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.            
D. nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta có vị trí địa lí đặc biệt gần các tuyến giao thông quốc tế, giáp biển đại dương rộng lớn, nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới.
Câu 35. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào thuộc tỉnh nào dưới đây?
A. Quảng Ninh                  B. Điện Biên                      C. Lặng Sơn                      D. Hà Tĩnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Quảng Ninh và Lạng Sơn là hai tỉnh không giáp Lào mà giáp Trung Quốc nên loại đầu tiên. Dựa vào trang 23 (Atlat ĐLVN) ta thấy tỉnh Điện Biên có cửa khẩu Tây Trang và Hà Tĩnh có cửa khẩu Cầu Treo.
Câu 36. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp biển?
A. Quảng Ninh                  B. Hà Giang                       C. Điện Biên                     D. Sơn La
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, ta thấy các tỉnh Quảng Ninh, Hà Giang, Điện Biên và Sơn La đều là các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các tỉnh thuộc vùng này chỉ có duy nhất tỉnh Quảng Ninh giáp biển.
Câu 37. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?
A. Móng Cái.                     B. Lệ Thanh.                      C. Mường Khương.          D. Cầu Treo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào Atlat ĐLVN trang 23, xác định được:
- Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) và Mường Khương (Lào Cai) giáp Trung Quốc.
- Cửa khâu Lệ Thanh (Gia Lai) giáp Campuchia.
- Cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) giáp Lào.
Câu 38. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?
A. Quảng Ninh                  B. Hà Nam                         C. Ninh Bình                     D. Ninh Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào Bản đồ Hành chính (Atlat Địa lí trang 4-5):
- Các tỉnh giáp biển là: Quảng Ninh, Ninh Bình, Bình Thuận.
- Tỉnh không giáp biển là Hà Nam.
Câu 39. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta được thể hiện thông qua nhận định nào dưới đây?
A. có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới                             
B. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.                                
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.                                
D. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội với các nước láng giềng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Xác định từ khóa câu hỏi là: “ý nghĩa kinh tế”.
- Áp dụng phương pháp loại trừ như sau:
+ Đáp án A: nhạy cảm với biến động chính trị → ý nghĩa chính trị → Sai.
+ Đáp án B: mở cửa, hội nhập, thu hút vốn → phát triển kinh tế → Đúng.
+ Đáp án C: chung sống hòa bình, hữu nghị → ý nghĩa xã hội → Sai.
+ Đáp án D: nét tương đồng về văn hóa → ý nghĩa văn hóa → Sai.
Câu 40. Do nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều
A. Tài nguyên sinh vật quý giá.                                   B. Tài nguyên khoáng sản
C. Bão và lũ lụt.                                                           D. Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng– Thái Bình Dương Vị trí này đã mang lại nguồn khoáng sản dồi dào cho nước ta.
Câu 41. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào dưới đây?
A. Trung Quốc và Lào                                                 B. Lào và Cam- pu - chia 
C. Cam-pu-chia và Trung Quốc.                                 D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với 3 quốc gia: Trung Quốc, Lào, Campuchia Vì vậy vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với cả 3 nước này.
Câu 42. Thiên nhiên nước ta cơ bản mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do đặc điểm nào của tự nhiên mang lại?
A. Biển đông.                    B. Vị trí địa lí.                   C. Địa hình.                       D. Khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vị trí địa lý quy định nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa → làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 43. Cảng biển nào dưới đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia?
A. Hải Phòng                     B. Cửa Lò                          C. Đà Nẵng                       D. Cam Ranh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Vùng Đông Bắc Cam-pu-chia có vị trí gần nhất với cảng Cam Ranh (thuộc duyên hải Nam Trung Bộ).
- Cảng Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng nằm ở vị trí cách xa Đông Bắc Cam-pu-chia hơn → loại trừ.
Câu 44. Ý nghĩa nào dưới đây của biển Đông là ý nghĩa về an ninh quốc phòng
A. Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển                                     
B. Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển                        
C. Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.                                          
D. Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Xác định từ khóa câu hỏi là “ý nghĩa an ninh quốc phòng”:
- Bằng phương pháp loại trừ, ta có:
+ A: kinh tế biển →ý nghĩa kinh tế → Sai.
+ B: giao lưu phát triển → ý nghĩa kinh tế → Sai.
+ C: Ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước → Đúng.
+ D: Tiến ra biển → ý nghĩa kinh tế → Sai.
Câu 45. Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại cho nước ta?
A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn                               
B. Giao thông Bắc – Nam trắc trở                              
C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn                                      
D. Khí hậu phân hóa phức tạp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
- Lãnh thổ dài khiến giao thông Bắc – Nam gặp nhiều trở ngại, việc quản lí lãnh thổ cũng khó khăn hơn; lãnh thổ dài + hẹp ngang kết hợp gió mùa và địa hình làm cho khí hậu nước ta phân hóa phức tạp Loại bỏ đáp án B, C, D.
- Khoáng sản nước ta đa dạng, trữ lượng lớn là do vị trí địa lí và lịch sử hình thành lãnh thổ quy định Hạn chế không đúng của lãnh thổ dài và hẹp là “khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn.
Câu 46. Nguyên nhân nước ta có cán cân bức xạ luôn dương và nền nhiệt độ
A. nước ta nằm trong khu vực có gió mùa điển hình 
B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc                                         
C. nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa               
D. nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên nhân nước ta có cán cân bức xạ luôn dương, nhiệt độ cao là do nước ta có vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên hằng năm nhận được một lượng bức xạ rất lớn từ Mặt Trời.
Câu 47. Nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên
A. nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản              B. nước ta giàu có về tài nguyên thủy sản    
C. khí hậu có sự phân hóa Bắc – Nam                        D. thuận lợi cho giao thông vận tải phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam. Biểu hiện rõ nhất trong các thành phần tự nhiên là khí hậu và sự đa dạng của sinh vật.
Câu 48. Một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước là ý nghĩa nào của biển Đông?
A. chính trị.                       B. kinh tế.                          C. An ninh quốc phòng.    D. văn hóa – xã hội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ý nghĩa của biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
Câu 49. Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng nào dưới đây?
A. Đông Bắc Cam-pu-chia.                                          B. Đông Bắc Lào.             
C. Tây Nam Trung Quốc.                                            D. Đông Thái Lan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vùng Đông Bắc Cam-pu-chia có vị trí gần nhất với cảng Cam Ranh (thuộc duyên hải Nam Trung Bộ). Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia.
Câu 50. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở Bắc bán cầu, nên
A. khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều
B. nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương                                        
C. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá                     
D. có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới → quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn nên nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ dương quanh năm.
Câu 51. Đâu là nguồn lực tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
A. Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới.                                       
B. Nền kinh tế trong nước phát triển.                         
C. Vị trí địa thuận lợi.      
D. Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Xác định từ khóa câu hỏi: “tạo điều kiện”. Nước ta có vị trí địa lí đặc biệt: gần các tuyến giao thông quốc tế, giáp biển đại dương rộng lớn, nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới.
Câu 52. Ở nước ta, loại tài nguyên nào dưới đây có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức?
A. tài nguyên đất.              B. tài nguyên biển.            C. tài nguyên rừng.           D. tài nguyên khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Trong xu thế toàn cầu hóa thì tài nguyên biển có vai trò quan trọng nhất để nước ta mở rộng giao lưu, hợp tác với thế giới + Vùng biển nước ta còn rất giàu tiềm năng.
- Tài nguyên đất, rừng, khoáng sản đang bị cạn kiệt dần do khai thác quá mức trong tương lai không có nhiều triển vọng khai thác lớn.
Câu 53. Giải thích tại sao thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi?
A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.      
C. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.                            
D. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nước ta có đường bờ biển dài, tiếp giáp vùng biển Đông ấm và ẩm → mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sinh vật phát triển xanh tươi quanh năm.
Câu 54. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào dưới đây?
A. Đường ô tô và đường sắt.                                       B. Đường biển và đường sắt.
C. Đường hàng không và đường biển.                        D. Đường ô tô và đường biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nước ta nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng → thuận lợi giao lưu với các nước, là cửa ngõ ra biển cửa Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia, Tây Nam Trung Quốc vì vậy thế mạnh này sẽ được phát huy nếu kết hợp xây dựng giao thông đường biển và hàng không.
Câu 55. Ở nước ta tài nguyên biển là tài nguyên có rất nhiều triển vọng khai thác lớn nhưng vấn đề khai thác đang nằm trong tình trạng nào dưới đây?
A. biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác.               B. chưa được chú ý đúng mức.         
C. đã khai thác quá mức và gây ô nhiễm nước.          D. có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Trong xu thế toàn cầu hóa thì tài nguyên biển có vai trò quan trọng nhất để nước ta mở rộng giao lưu, hợp tác với thế giới. Vùng biển nước ta còn rất giàu tiềm năng về nguồn tài nguyên, từ khoáng sản, thủy sản đến du lịch và giao thông vận tải biển.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây