Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu, Bài 23 Địa 12, vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu, Bài 29 Địa lí 12 trang 128, Địa 12 trang 129, Bài 29 Địa 12 Loigiaihay, Cách vẽ biểu đồ tròn, Bài 1 trang 128 Địa 12
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu, Bài 23 Địa 12, vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu, Bài 29 Địa lí 12 trang 128, Địa 12 trang 129, Bài 29 Địa 12 Loigiaihay, Cách vẽ biểu đồ tròn, Bài 1 trang 128 Địa 12
Đề bài 1
Cho bảng số liệu:

Bảng 29.1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (giá thực tế)

(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Thành phần kinh tế
1996 2005
Nhà nước 74 161 249 085
Ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể) 35 682 308 854
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005. Nêu nhận xét.

Phương pháp giải

- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu thống kê.
- Tính bán kính hình tròn
- Sử dụng kĩ năng vẽ biểu đồ tròn.
- Sử dụng kĩ năng nhận xét biểu đồ và bảng số liệu.
Lời giải chi tiết
Bước 1. Xử lí số liệu (%)
- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu về tỉ trọng thành phần.
- Công thức tính:
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0417/hinh-68-dia-12-ddn_1.jpg
Tương tự ta tính được kết quả ở bảng sau:
Bảng: Cơ cấu tỉ trọng giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1996 và 2005 (%)
                                  Năm
Thành phần kinh tế
1996 2005
Nhà nước 49.6 25.1
Ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể) 23.9 31.2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26.5 43.7
Bước 2. Tính bán kính hình tròn (R)
- Công thức
 + Gọi bán kính đường tròn là R
 + Bán kính năm đầu tiên (R1) = 1 đơn vị bán kính
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0417/hinh-69-dia-12-ddn.jpg
- Áp dụng công thức:
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0417/hinh-70-dia-12-ddn.jpg
Bước 3. Vẽ biểu đồ:
- Chú ý: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị đầy đủ
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0417/hinh-71-dia-12-ddn.jpg
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
 nước ta năm 1996 và 2005
Nhận xét:
Nhìn chung cơ cấu giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển biến theo hướng tích cực trong giai đoạn 1996 -2005.
- Khu vực nhà nước năm 1996 chiếm tỉ trọng cao nhất (49,6%) nhưng đến năm 2005 giảm xuống còn 25,1% với tỉ trọng thấp nhất.
- Khu vực ngoài nhà nước năm 1996 có tỉ trọng thấp nhất (23,9%) và đến 2005 có tỉ trọng đứng thứ hai (31.2%).
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù năm 1996 có tỉ trọng lớn thứ 2 (26,5%) nhưng đến năm 2005 đã vươn lên với tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất (43,7%).
Đề bài 2
Cho bảng số liệu

Bảng 29.2. Cơ cấu gía trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ

(Đơn vị: %)
Năm
Vùng
1996 2005
Đồng bằng sông Hồng 17,1 19,7
Trung du và miền núi Bắc Bộ 6,9 4,6
Bắc Trung Bộ 3,2 2,4
Duyên hài Nam Trung Bộ 5,3 4,7
Tây Nguyên 1,3 0,7
Đông Nam Bộ 49,6 55,6
Đồng bằng sông Cửu Long 11,2 8,8
Không xác định 5,4 3,5
Hãy nêu nhận xét về sư chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ của nước ta năm 1996 và 2005
Phương pháp giải
- Sử dụng kĩ năng nhận xét bảng số liệu.
- Chú ý yêu cầu đề ra: làm rõ sự thay đổi trong cơ cấu của các vùng.
Lời giải chi tiết
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ nước ta năm 1996 và 2005 có sự thay đổi khác nhau.
- Vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có xu hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất (từ 17,1% lên 19.7% và 49,6% lên 55.6%).
Các vùng còn lại đều giảm tỉ trọng: Trung du miền nui Bắc Bộ (từ 6,9% xuống 4,6%), Bắc Trung Bộ (3,2% xuống 2,4%), Duyên hải Nam Trung Bộ (5,3% xuống 4,7%), Tây Nguyên (1,3% xuống 0,7%), đồng bằng sông Cửu Long (11,2% xuống 8,8%).
- Đông Nam Bộ luôn chiếm tỉ trọng cao nhất (55,6% năm 2005), tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng (19,7%). Riêng hai vùng này đã chiếm khoảng 75% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước.
Các vùng còn lại chiếm tỉ trọng không đáng kể, Tây Nguyên thấp nhất (0,7% năm 2005).
 Có sự thay đổi như vậy trong cơ cấu là vì trong xu thế phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, tập trung khai thác lãnh thổ theo chiều sâu và phát huy thế mạnh vùng nên vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng là hai vùng với nền tảng công nghiệp từ lâu sẽ có tốc độ phát triển và tăng trưởng nhanh hơn cả so với các vùng còn lại.
Đề bài 2
Dựa vào hình 26.2 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã học hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0314/diemcongnghiep.png
Phương pháp giải
Phân tích.
Lời giải chi tiết
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước vì vùng có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Về vị trí địa lí:
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; có TP. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất ở miền Nam  rất thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên nhiên liệu, sản phẩm.
Nằm gần các cảng biển lớn và thông ra vùng biển phía Đông, có ý nghĩa giao lưu quốc tế vô cùng quan trọng. (cảng TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu).
+ Nằm gần các vùng giàu có về nguyên, nhiên liệu (Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long), Đông Nam Bộ cũng là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.
- Về tự nhiên:
+Khoáng sản: Nổi bật là dầu khí trên thềm lục địa với trữ lượng lớn cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
+ Khí hậu nhiệt đới, địa hình đồng bằng rộng lớn bằng phẳng thuận lợi để xây dựng các nhà máy xí nghiệp; nguồn nước dồi dào.
+ Sự phát triển của các ngành kinh tế khác: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta, ngành thủy sản cũng khá phát triển giúp cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến phát triển.
- Về kinh tế - xã hội:
+ Dân cư - lao động: Là nơi có dân cư tập trung đông, có trình độ dân trí cao và năng động. Đây vừa là lực lượng sản xuất vừa là thị trường tiêu thụ lớn.
+ Cơ sở vật chất: Là thành phố đô thị từ lâu nên cơ sở vật chất kí thuật, cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, có sức hút mạnh các nguồn đầu tư trong và ngoài nước.
+ Chính sách: Nhà nước đang thực hiện chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp thành phố lớn này. Đây cũng là nơi đầu tiên được áp dụng các thành quả công nghệ hiện đại nhất.
+ Thị trường rộng lớn cả ở trong và ngoài nước.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Bài số 1: Cho bảng số liệu sau
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP ( GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn ti đồng)
Năm 1996 2005 2010 2013
Nhà nước 74,2 249,1 567,1 891,7
Ngoài Nhà nước 37.5 308,9 1150,9 1834.9
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39,6 433,1 1245,5 2742,6
Căn cứ vào bảng số liệu và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của nước ta năm 2013 là
A. 5469,2 nghìn tỉ đồng                                               B. 4569,2 nghìn tỉ đồng    
C. 6459,2 nghìn tỉ đồng                                               D. 9456, 2 nghìn tỉ đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của nước ta năm 2013 bao gồm cả khu vực kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài. Ta có: 891,7+1834,9+2742,6 = 5469,2 nghìn tỉ đồng.
Câu 2: So với 1996, tổng giá trị sản xuất công nghiệp ( giá thực tế) của nước ta năm 2013 tăng gấp
A. 6,6 lần                           B. 16,6 lần                         C. 26,6 lần                         D. 36,6 lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 1996 là 151,3 nghìn tỉ đồng và tổng giá trị sản suất công nghiệp năm 2013 là 5469,2 nghìn tỉ đồng. Như vậy, so với 1996, tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của nước ta năm 2013 tăng gấp 5469,2 / 151,3 = 36,1 lần.
Câu 3: Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế năm 2013 lần lượt là
A. 49,6%; 23,9%; 26,5%                                             B. 25,1%; 34,2%; 43,7%  
C. 19,1%; 38,9%; 42,0%                                             D. 16,3%; 33,5%; 50,2%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế năm 2013 lần lượt là 16,3%; 33,5%; 50,2%.
Câu 4: So với năm 1996, tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế Nhà nước
A. Không thay đổi             B. Giảm 33,3%                  C. Giảm 24,5%                  D. Giảm 30,5%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Tỉ trọng giá trị sản xuất của thành phần kinh tế Nhà nước năm 1996 chiếm 49,0%, năm 2013 chiếm 16,3% và so với năm 1996 thì giảm đi 32,7%.
Câu 5: Để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ( giá thực tế) phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1996 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
A. Biểu đồ miền                                                           B. Biểu đồ kết hợp cột và đường      
C. Biểu đồ tròn                                                             D. Biểu đồ cột chồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài thì biểu đồ cột (cụ thể là cột chồng) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1996 – 2013.
Câu 6: Để thực hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ( giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 1996 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là:
A. Biểu đồ đường                                                         B. Biểu đồ cột chồng        
C. Biểu đồ miền                                                           D. Biểu đồ kết hợp ( cột và đường)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài thì biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1996 – 2013.
Câu 7: Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ( giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và năm 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
A. Biều đồ tròn                                                             B. Biểu đồ                        
C. Biểu đồ miền                                                           D. Biểu đồ kết hợp ( cột và đường)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài thì biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1996 – 2013. Lưu ý: Số liệu phải thông qua xử lí về dạng % và biểu đồ có qui mô khác nhau (có bán kính khác nhau).
Câu 8: Nếu vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ( giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 205 và 2013 thì bán kính đường tròn năm 2013
A. Lớn hơn 2,3 lần bán kính đường tròn năm 2005   
B. Lớn hơn 3,3 lần bán kính đường tròn năm 2005   
C. Lớn hơn 4,3 lần bán kính đường tròn năm 2005
D. Lớn hơn 5,3 lần bán kính đường tròn năm 2005
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Bán kính của biểu đồ tròn năm 2013 sẽ gấp khoảng 2,3 lần bán kính đường tròn năm 2005
Câu 9: Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế đều tăng                                       
B. Tỉ trọng của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tuc qua các năm   
C. Năm 1996, thành phần kinh tế Nhà nước có giá trị lớn nhất                           
D. Từ năm 2005 đến năm 2013, thành phần kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài có giá trị lớn nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta có nhận xét sau:
- Nhìn chung, giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế đều tăng (Nhà nước tăng 817,5 nghìn tỉ đồng; ngoài Nhà nước tăng 1797,4 nghìn tỉ đồng và có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2703 nghìn tỉ đồng).
- Thành phần nhà nước có tỉ trọng lớn nhất (năm 1996) nhưng ngày càng giảm). Bắt đầu từ năm 2005 - 2013 thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn nhất.
- Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng nhưng không ổn định.
Câu 10: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Kinh tế Nhà nước liên tục chiếm tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta      
B. Kinh tế ngoài Nhà nước không thay đổi về tỉ trọng cơ cấu giá trị sản xuất     
C. Tỉ trọng của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục qua các năm    
D. Từ năm 2005 trở đi, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
Qua bảng số liệu, ta có nhận xét sau:
- Nhìn chung, giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế đều tăng (Nhà nước tăng 817,5 nghìn tỉ đồng; ngoài Nhà nước tăng 1797,4 nghìn tỉ đồng và có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2703 nghìn tỉ đồng).
- Thành phần nhà nước có tỉ trọng lớn nhất (năm 1996) nhưng ngày càng giảm). Bắt đầu từ năm 2005 - 2013 thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn nhất.
- Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng nhưng không ổn định.
Bài số 2:
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2013 (Đơn vi: %)
Năm 2005 2013
Đồng bằng sông Hồng (1) 20,3 28,2
Trung du và mìn núi Bắc Bộ (2) 4,8 4,9
Bắc Trung Bộ (3) 2,0 2,3
Duyen hải Nam Trung Bộ (4) 5,3 8,5
Tây Nguyên (5) 0.8 0,7
Đông Nam Bộ (6) 57,6 45,8
Đồng bằng sông Cửu Long ( 7) 9,2 9,6
Căn cứ vào bảng số liệu và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Những vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp tăng
A. 1,2,3,6                           B. 2,5,6,7                           C. 1,2,3,7                           D. 2,4,6,7
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta thấy: Các vùng 1,2,3,4,7 có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp tăng và các vùng 5,6 có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm.
Câu 2: Những vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm
A. 1,2                                 B. 5,6                                 C. 3,4                                 D. 5,7
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta thấy: Các vùng 1,2,3,4,7 có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp tăng và các vùng 5,6 có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm.
Câu 3: Năm 2005, chênh lệch giữa vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất và thấp nhất vùng là
A. 37,9%                           B. 45,1%                            C. 56,8%                           D. 60,2%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Năm 2005, vùng sản xuất công nghiệp cao nhất là Đông Nam Bộ chiếm 57,6% và vùng có tỉ trọng sản xuất nông nghiệp thấp nhất là Tây Nguyên chiếm 0,8%. Như vậy, chênh lệch giữa vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất và thấp nhất vùng là 56,8%.
Câu 4: Năm 2013, chênh lệch giữa vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất và thấp nhất vùng là
A. 42,1%                           B. 43,1%                            C. 44,1%                           D. 45,1%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Năm 2013, vùng sản xuất công nghiệp cao nhất là Đông Nam Bộ chiếm 45,8% và vùng có tỉ trọng sản xuất nông nghiệp thấp nhất là Tây Nguyên chiếm 0,7%. Như vậy, chênh lệch giữa vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất và thấp nhất vùng là 45,1%.
Câu 5: Để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng của nước ta năm 2005 và năm 2013, dạng biểu đồ thích hợp là:
A. Biểu đồ cột ghép          B. Biểu đồ miền                 C. Biểu đồ tròn                  D. Biểu đồ đường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng của nước ta năm 2005 và năm 2013.
Câu 6: Một trong những nguyên nhân giúp cho Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước là
A. Tâp trung nguồn lao động có trình độ, năng động 
B. Có lực lượng lao động nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp          
C. Có nguồn điện dồi dào
D. Có nhiều ngành công nghiệp truyền thống
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đông Nam Bộ là vùng có trình độ sản xuất cao nhất nước ta, tập trung nhiều lao động có trình độ, chuyên môn và năng động nhất nước ta nên tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị kinh tế cao mang lại giá trị sản xuất lớn nên Đông Nam Bộ lúc nào cũng có tỉ trọng công nghiệp lớn nhất nước ta.
Câu 7Một trong những nguyên nhân giúp cho Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước là
A. Có sân bay quốc tế      
B. Có cảng biển                
C. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước                                   
D. Có nhiều đô thị nhất cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đông Nam Bộ không những là nơi tập trung nhiều lao động có tài nghề, trình độ và năng động nhất cả nước mà còn có cơ sở vật chất – cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt nhất cả nước, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp có qui mô lớn và vừa nhiều nhất cả nước nên Đông Nam Bộ luôn là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước.
Câu 8: Một trong những nguyên nhân giúp cho Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước là
A. Có số lượng các trung tâm công nghiệp nhiều nhất cả nước                           
B. Tập trung các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn và lớn                      
C. Có nguồn lao động dồi dào nhất cả nước              
D. Tập trung nhiều ngành công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đông Nam Bộ không những là nơi tập trung nhiều lao động có tài nghề, trình độ và năng động nhất cả nước mà còn có cơ sở vật chất – cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt nhất cả nước, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp có qui mô lớn và vừa nhiều nhất cả nước nên Đông Nam Bộ luôn là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước.
Câu 9: Một trong những nguyên nhân giúp cho Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước là
A. Có nhiều ngành công nghiệp truyền thống            
B. Tập trung các ngành công nghiệp công nghệ cao  
C. Tập trung nhiều ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động phổ thông         
D. Có ngành công nghiệp lọc – hóa dầu phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đông Nam Bộ không những là nơi tập trung nhiều lao động có tài nghề, trình độ và năng động nhất cả nước mà còn có cơ sở vật chất – cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt nhất cả nước, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp có qui mô lớn và vừa nhiều nhất cả nước với các ngành công nghiệp chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, trọng điểm và công nghệ cao. Chính vì vậy, Đông Nam Bộ luôn là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước.
Câu 10: Nhận xét nào dưới đây không đúng từ bảng số liệu trên:
A. Giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng không giống nhau                         
B. Vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất là Đông Nam Bộ       
C. Vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất là Tây Nguyên         
D. Tất cả các vùng tỉ trọng gia strij sản xuất công nghiệp đều tăng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Các vùng 1,2,3,4,7 có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp tăng và các vùng 5,6 có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm.
- Giá trị sản xuất công nghiệp không giống nhau giữa các vùng. Đông Nam Bộ luôn là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất và Tây Nguyên là vùng có tỉ trọng sản xuất công nghiệp nhỏ nhất.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây