Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp địa lý 12 trắc nghiệm, Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trẻ tuổi nhất của nước ta là, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp vì, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 31, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 28, Trắc nghiệm Địa 12 bài 30, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 27
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp địa lý 12 trắc nghiệm, Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trẻ tuổi nhất của nước ta là, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp vì, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 31, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 28, Trắc nghiệm Địa 12 bài 30, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 27, Trắc nghiệm Địa 12 bài 32, Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp trắc nghiệm, Bài 28 Địa lí 12, Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, Bài 30 Địa 12, Bài 29 Địa 12, Tóm tắt bài 28 địa lý 12, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 28, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp trắc nghiệm, Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, Bài 29 Địa 12, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, Bài 30 Địa 12, Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nhằm mục đích để, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 28

1. Khái niệm.

Là sự xắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để xử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp. ( SGK)

3. Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

a. Điểm công nghiệp.

- Đặc điểm:
   + Đồng nhất với một điểm dân cư
   + Gồm có một hoặc vài xí nghiệp nằm gần khu nguyên liệu, nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản.
   + Giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất.
   + Các xí nghiệp độc lập về kinh tế, công nghệ sản phẩm hoàn chỉnh
- Nước ta có nhiều điểm công nghiệp ở Tây Bắc, Tây Nguyên
Hình thức b. Khu công nghiệp c. Trung tâm công nghiệp d. Vùng công nghiệp
Đặc điểm - Khu vực đất đai có ranh giới xác định, có vị trí, kết cấu hạ tầng thuận lợi.
- Chuyên sản xuất CN và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất CN
- Không có dân sinh sống.
- Đến tháng 8 – 2007 cả nước có 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trong đó có 90 khu đang đi vào hoạt động.
- Gồm các khu công nghiệp và nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, kinh tế và quy trình công nghệ.
- Mỗi trung tâm thường có ngành chuyên môn hoá với vai trò hạt nhân tạo nên trung tâm, có các ngành bổ trợ và phục vụ.
- Dựa vào sự phân công lao động có các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa:
   + Quốc gia: TTCN TP HCM, TT CN HN...
   + Vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng...
   + Địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên....
- Đặc điểm
   + Có diện tích rộng gồm nhiều xí nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau
   + Có một số ngành chuyên môn hoá thể hiện bộ mặt công nghiệp của vùng
Phân bố - Các khu CN phân bố không đồng đều theo lãnh thổ:
   + Tập trung nhất ở ĐNB (TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu), ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng), DH MT
   + Các khu vực khác còn hạn chế
- Khu vực tập trung Công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn - Năm 2001 Cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Hình thức nào dưới đây không phải là hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta ?
A. Khu công nghiệp                                                     B. Xí nghiệp công nghiệp 
C. Điểm công nghiệp                                                   D. Trung tâm công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích Mục 3, SGK/126 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Một trong những đặc điểm cơ bản của điểm công nghiệp ở nước ta là:
A. Thường hình thành ở các tỉnh miền núi                  B. Mới được hình thành ở nước ta   
C. Do Chính phủ thành lập                                          D. Có các ngành chuyên môn hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích Mục 3, SGK/126 địa lí 12 cơ bản
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây không phải của khu công nghiệp ở nước ta?
A. Có ranh giới địa lí xác định                                    B. Do chính phủ quyết định thành lập          
C. Không có dân cư sinh sống                                     D. Phân bố gần nguồn nguyên liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích Mục 3, SGK/126 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Một trong những đặc điểm của khu công nghiệp nước ta là
A. Gắn liền với đô thị vừa và lớn                                B. Bao gồm nhiều tỉnh và thành phố
C. Không có dân cư sinh sống                                     D. Có nhiều ngành chuyên môn hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích Mục 3, SGK/126 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta mới được hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX là
A. Điểm công nghiệp        B. Vùng công nghiệp         C. Khu công nghiệp          D. Trung tâm công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích Mục 3, SGK/126 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là
A. Tập trung ở miền Bắc                                              B. Không đều theo lãnh thổ  
C. Tập trung ở vùng miền núi                                     D. Đồng đều trên các vùng lãnh thổ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích Mục 3, SGK/126 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Nơi nào dưới đây không phải là quan trọng đối với việc phân bố các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Nơi có vị trí thuận lợi                                             
B. Nơi có tài nguyên khoáng sản dồi dào                   
C. Nơi có kết cấu hạ tầng tốt                                      
D. Nơi có nguồn lao động đông đảo với chất lượng cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích Các khu công nghiệp ở nước ta phân bố chủ yếu ở những vùng có vị trí địa lí thuận lợi, nguồn lao động có chuyên môn kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện. Điển hình như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,…
Câu 8: Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất dọc theo Duyên hải miền Trung là
A. Vinh                              B. Quy Nhơn                     C. Đà Nẵng                       D. Nha Trang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Đặc điểm cơ bản của trung tâm công nghiệp là
A. Gắn liền với đô thị vừa và lớn                                B. Hình thức tổ chức lãnh thô ở trình độ cao nhất
C. Không có dân cư sinh sống                                     D. Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện tại vùng
A. Tây Nguyên                                                             B. Trung du và miền núi Bắc Bộ      
C. Bắc Trung Bộ                                                          D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích Trung tâm công nghiệp phát triển gắn liền với sự phát triển của các đô thị, đảm nhiệm những vai trò khác nhau phụ thuộc vào sự phân công lao động hay giá trị sản xuất công nghiệp. Trung tâm công nghiệp lớn nhất tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,… và hình thức trung tâm công nghiệp ở nước ta chưa xuất hiện tại vùng Tây Nguyên.
Câu 11: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm có ý nghĩa quốc gia, trung tâm có ý nghĩa vùng, trung tâm có ý nghĩa địa phương là dựa vào
A. Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp                   B. Diện tích của trung tâm công nghiệp       
C. Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp            D. Vai trò của trung tâm công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta gồm:
A. Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh                    
B. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ                              
C. Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ                              
D. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản
Câu 13: Trung tâm nào dưới đây không phải là trung tâm công nghiệp lớn của nước ta ?
A. Đà Nẵng                       B. Thủ Dầu Một                C. Hải Phòng                     D. Vũng Tàu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình là dựa vào
A. Vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp                   B. Diện tích của trung tâm công nghiệp       
C. Giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp            D. Vai trò của trung tâm công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Căn cứ vào giá trị sản xuất, Hà Nội được xếp là:
A. Trung tâm công nghiệp rất lớn                               B. Trung tâm công nghiệp lớn          
C. Trung tâm công nghiệp trung bình                         D. Trung tâm công nghiệp nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Có diện tích bao gồm nhiều tỉnh và thành phố là đặc điểm của
A. Điểm công nghiệp                                                   B. Khu công nghiệp          
C. Trung tâm công nghiệp                                           D. Vùng công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Hiện nay nước ta được phân thành mấy vùng công nghiệp?
A. 3                                    B. 6                                    C. 7                                    D. 8
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Vùng công nghiệp có số tỉnh ít nhất?
A. Vùng 1                          B. Vùng 2                          C. Vùng 3                          D. Vùng 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Vùng công nghiệp có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là
A. Vùng 1                          B. Vùng 2                          C. Vùng 5                          D. Vùng 6
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: so với ranh giới của các vùng kinh tế, ranh giới vùng công nghiệp không có sự thay đổi là:
A. Vùng 1                          B. Vùng 2                          C. Vùng 5                          D. Vùng 6
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/127 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21. Khu công nghiệp có đặc điểm nào dưới đây?
A. có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống.                                
B. có ranh giới địa lý không xác định, không có dân cư sinh sống.                     
C. có ranh giới địa lý xác định và có dân cư sinh sống.                                       
D. chuyên sản xuất hàng công nghiệp và có dân cư sinh sống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 22. Đồng bằng sông Hồng là vùng có khu công nghiệp tập trung lớn thứ hai, sau vùng nào?
A. Duyên hải miền Trung.                                            B. Đông Nam Bộ.             
C. Đồng bằng sông Cửu Long.                                    D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Dựa vào vai trò của trung tâm công nghiệp trong phân công lao động theo lãnh thổ, người ta chia trung tâm công nghiệp thành các trung tâm mang ý nghĩa
A. Quốc gia, vùng và địa phương.                              B. Quốc tế, vùng và miền.
C. Quốc gia, miền và vùng.                                         D. Quốc gia, miền và tỉnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/127, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Theo qui hoạch của Bộ công nghiệp, các tỉnh nằm ở vùng 3 là
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.                              B. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
C. Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu.      D. Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/127, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Đâu không phải là trung tâm công nghiệp có ý nghĩa vùng?
A. Hà Nội.                         B. Hải Phòng.                    C. Đà Nẵng.                      D. Cần Thơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2011), vùng công nghiệp 1 bao gồm các tỉnh
A. thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long.                 
B. các tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận.               
C. các tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).                                
D. thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/127, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Hình thức tổ chức công nghiệp nào được xem là tương đương với khu công nghiệp?
A. Trung tâm công nghiệp.                                          B. Khu kinh tế mở.           
C. Khu kinh tế biển.                                                     D. Khu công nghệ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Vùng công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
A. Là vùng lãnh thổ rộng lớn.                                    
B. Có ranh giới xác định, không có dân sinh sống.
C. Có mối liên hệ mật thiết với nhau về mặt sản xuất.                                         
D. Trong vùng có vài ngành công nghiệp chủ yếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/127, địa lí 12 cơ bản.
Câu 29. Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2011), vùng công nghiệp 4 bao gồm các tỉnh
A. từ Quảng Bình đến Ninh Thuận                              B. thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)         
C. Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng.            D. thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/127, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Đây là tỉnh không nằm trong vùng công nghiệp số 3 theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp
A. Nghệ An.                      B. Thừa Thiên – Huế        C. Quảng Trị                      D. Khánh Hòa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/127, địa lí 12 cơ bản.
Câu 31. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lí rõ ràng, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp là
A. Điểm công nghiệp.       B. Khu công nghiệp           C. Trung tâm công nghiệp D. Vùng công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 32. Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường phân bố ở vùng
A. trung du.                       B. miền núi.                       C. ven biển.                       D. đồng bằng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 33. Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
A. Là hình thức tổ chức công nghiệp cao nhất.          
B. Được hình thành chủ yếu trong quá trình đô thị hóa.                                       
C. Là khu vực tập trung công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn.                   
D. Các xí nghiệp không có mối liên hệ với nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 34. Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi của
A. Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.                                         B. Tây Bắc, Tây Nguyên. 
C. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.                                  D. Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 35. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của điểm công nghiệp?
A. Gồm nhiều xí nghiệp riêng lẻ và liên kết với nhau.                                         
B. Gắn với các đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.                                   
C. Mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.  
D. Phân bố gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/126, địa lí 12 cơ bản.
Câu 36. Đặc điểm nào dưới đây không phải của điểm công nghiệp?
A. Chỉ bao gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ.                    
B. Phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.              
C. Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.                                    
D. Mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Đặc điểm của điểm công nghiệp là:
- Gồm 1 đến 2 xí nghiệp, không có mối liên hệ với nhau.
- Phân bố gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.
Nhận xét A, B, C đúng và nhận xét D không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp.
Câu 37. Sự phân chia các trung tâm công nghiệp thành 3 nhóm: rất lớn, lớn và trung bình là dựa vào
A. Quy mô và chức năng của các trung tâm.              
B. Sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.  
C. Giá trị sản xuất công nghiệp của các trung tâm.    
D. Hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp có thể chia thành các trung tâm công nghiệp rất lớn (TP. Hồ Chí Minh), các trung tâm công nghiệp lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa), các trung tâm trung bình ( Việt Trì, Đà Nẵng,...).
Câu 38. Các khu công nghiệp tập trung phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      B. Đông bằng sông Hồng 
C. Đông Nam Bộ                                                         D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Các khu công nghiệp tập trung phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ĐB Sông Hồng, Duyên hải miền Trung.
Câu 39. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao nhất, có không gian rộng lớn là
A. Điểm công nghiệp.       B. Khu công nghiệp.          C. Trung tâm công nghiệp.    D. Vùng công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Vùng công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao nhất, không gian rộng lớn, bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau, c ó nét tương đồng trong quá trình hình thành.
Câu 40. Khu công nghiệp được thành lập do
A. vốn đầu tư nước ngoài.                                            B. tư nhân đầu tư.             
C. Chính phủ quyết định thành lập.                             D. hỗ trợ của người việt kiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Khu công nghiệp được thành lập do Chính phủ hoặc cơ quan chức năng được Chính phủ ủy nhiệm quyết định thành lập, có ranh giới rõ ràng, vị trí địa lí thuận lợi, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp,...
Câu 41. Điểm khác biệt cơ bản nhất về trình độ của vùng công nghiệp với các hình thức tổ chức công nghiệp khác là
A. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp cao nhất.                        
B. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp thấp nhất.                       
C. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp khá cao.                         
D. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Điểm khác biệt cơ bản nhất về trình độ của vùng công nghiệp so với các hình thức tổ chức công nghiệp khác là vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp ở trình độ cao nhất. Trong vùng công nghiệp có thể có cả điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp. Ví dụ: Vùng Đồng bằng sông Hồng có các điểm công nghiệp như Nam Định, Phủ lý,… các khu công nghiệp như Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên,… các trung tâm công nghiệp như Hà Nội, Hải Phòng,…
Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Vinh?
A. Cơ khí, chế biến nông sản, vật liệu xây dựng.       B. Luyện kim, cơ khí, chế biến nông sản.    
C. Hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản.    D. Hóa chất, chế biến thực phẩm, cơ khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
B1. Xác định vị trí trung tâm công nghiệp Vinh trên bản đồ.
B2. Kết hợp với bảng kí hiệu Atlat trang 3 để đọc tên các ngành công nghiệp của Vinh.
Ta thấy trung tâm công nghiệp Vinh có 3 ngành, đó là: ngành công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
Câu 43. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Việt Trì là
A. Năng lượng, chế biến lâm sản, hóa chất, vật liệu xây dựng.                           
B. Luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến nông sản.   
C. Hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulozơ.     
D. Hóa chất, chế biến lâm sản, chế biến thực phẩm, cơ khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
B1. Xác định vị trí TTCN Việt Trì trên bản đồ.
B2. Kết hợp với bảng kí hiệu Atlat trang 3 để đọc tên các ngành CN của Việt Trì (Có 4 ngành: Hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulozơ).
Câu 44. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào dưới đây không được xem tương đương như khu công nghiệp
A. Khu chế xuất                                                           B. Khu công nghệ cao      
C. Khu công nghiệp tập trung                                     D. Khu kinh tế mở
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Khu công nghiệp còn được gọi là khu công nghiệp tập trung. Ngoài khu công nghiệp còn có các khu chế xuất và khu công nghệ cao. Như vậy, khu công nghiệp tương đương với khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế mở không phải là khu công nghiệp.
Câu 45. Điểm khác nhau giữa khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp ở nước ta là
A. Trung tâm công nghiệp ra đời từ lâu còn khu công nghiệp mới ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
B. Khu công nghiệp thường có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trung tâm công nghiệp rất nhiều.
C. Khu công nghiệp có ranh giới địa lí rõ ràng, trung tâm công nghiệp ranh giới có tính chất quy ước.
D. Khu công nghiệp là hình thức đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trung tâm công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: So sánh đặc điểm khu công nghiệp:
- Khu công nghiệp ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX. TTCN ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.
- TTCN là hình thức ở trình độ cao, có nhiều ngành chuyên môn hóa, các xí nghiệp nòng cốt, ứng dụng nhiều tiến bộ KHKT.
- KCN có ranh giới địa lí rõ ràng. TTCN gắn với đô thị vừa và lớn, ranh giới không rõ ràng, mang tính quy ước.
Như vậy, các nhận định ở đáp án A, C, D sai và B đúng.
Câu 46. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành các điểm công nghiệp Quỳnh Nhai, Cam Đường, Tĩnh Túc?
A. Tập trung nguồn lao động có tay nghề.                  B. Vị trí địa lí thuận lợi.   
C. Kết cấu hạ tầng phát triển.                                      D. Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào Atlat ĐLVN trang 21, xác định được các ngành công nghiệp ở 3 địa điểm trên là: khai thác than (Quỳnh Nhai), khai thác Apatit (Cam Đường), luyện kim màu (Tĩnh Túc). Như vậy, ta thấy ba điểm công nghiệp trên phát triển công nghiệp khai khoáng và luyện kim, là những ngành phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.
Câu 47. Nguyên nhân làm cho Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta không phải do những thuận lợi chủ yếu về
A. Tài nguyên thiên nhiên                                            B. nguồn lao động có tay nghề.        
C. thị trường và kết cấu hạ tầng.                                 D. số dân đông đúc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: HN và TP. HCM đều có dân số đông nên đó là nơi thị trường tiêu thụ lớn, lao động dồi dào và có trình độ chuyên môn; cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện và đồng bộ,… là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở hai thành phố này tương đối nghèo nàn, đây là hạn chế trong phát triển công nghiệp của hai thành phố này.
Câu 48. Nguyên nhân vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp là do
A. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.                                       
B. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.                                     
C. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước. 
D. Có dân số đông, nguồn lao động có trình độ tay nghề cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nhờ khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố kinh tế - xã hội và nguồn vốn, chính sách, chiếm lược phát triển kinh tế nên vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.
Câu 49. Nhân tố tự nhiên nào có thể chi phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp ở nước ta?
A. Vị trí địa lí.                   B. Khí hậu.                        C. Khoáng sản.                  D. Địa hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Khoáng sản là nguyên, nhiên liệu quan trọng cho phát triển công nghiệp; trữ lượng, chất lượng và chủng loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp. Ví dụ: Ngành công nghiệp khai thác và tuyển than của nước ta lập trung ở Quảng Ninh, nơi chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà máy xi măng lớn của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang).
Câu 50. Vai trò quan trọng của việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta trong thời kì đổi mới là
A. Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động.  
B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo.                          
C. Nâng cao sức cạnh trạnh của nền kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.       
D. Nhận sự hỗ trợ vốn đầu tư, chuyển giao kĩ thuật và công nghệ từ các nước kinh tế phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Vai trò của các khu công nghiệp là:
- Với cơ chế chính sách thông thoáng, đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại các khu công nghiệp thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước (đặc biệt vốn FDI từ nước ngoài).
- Khu công nghiệp thúc đẩy tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Các khu công nghiệp cũng tạo ra nhiều việc làm, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động, nâng cao đời sống người dân.
Câu 51. Yếu tố nào giúp nền kinh tế nước ta phát triển, mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư?
A. Nguồn lao động đông và chất lượng cao.               B. Đường lối chính sách, chiếm lược.          
C. Khoa học – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tốt.                   D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nhờ chính sách đổi mới kinh tế năm 1986, phát triển nền kinh tế thị trường, duy trì nhiều thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài, gia nhập các tổ chức kinh tế (WTO, ASEAN,...) đã giúp nền kinh tế Việt Nam thoát sự trì trệ sau chiến tranh và tăng trưởng kinh tế khá cao. Như vậy, chính sách mở cửa hội nhập trong xu thế hiện nay đã giúp nền kinh tế ở nước ta phát triển mạnh mẽ, mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư,…
Câu 52. TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ
A. Giàu có về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu khí.                                   
B. Nguồn lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao.       
C. Thu hút vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước lớn.                                        
D. Có vị trí địa lí thuận lợi (kinh tế, tài nguyên,…).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ có vị trí địa lí thuận lợi: là đầu mối giao thông của nước ta, đô thị phát triển, giáp biển Đông với cảng Sài Gòn với công suất lớn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần các vùng nguyên, nhiên liệu giàu có (nông sản Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bô; dầu mỏ).
Câu 53. Nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến sự phân bố các khu chế xuất, khu công nghiệp ở nước ta là
A. Tài nguyên khoáng sản.                                          B. Tài nguyên đất, nước, khí hậu.    
C. Vị trí địa lí.                                                              D. Dân cư và nguồn lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các khu công nghiệp và khu chế xuất thường phân bố chủ yếu ở những vùng gần trục đường giao thông, các cảng biển…để thuận lợi cho hoạt động vận chuyển, trao đổi máy móc, nguyên vật liệu hàng hóa.
Câu 54. Giải thích vì sao yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
A. Chi phối việc chọn lựa kĩ thuật và công nghệ.       B. Ảnh hưởng đến các nguồn nguyên liệu.   
C. Thiên tai thường gây tổn thất cho sản xuất công nghiệp.                                 
D. Chi phối quy mô và cơ cấu của các xí nghiệp công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đặc điểm khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khai khoáng. Trong một số trường hợp, nó chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất. VD: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng. Điều đó đòi hỏi phải sử dụng trang thiết bị sản xuất có đặc tính bền, chống han rỉ, ô-xi hóa.
Câu 55. Nhân tố nào dưới đây chi phối vào việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất ở nước ta?
A. Vị trí địa lí.                                                              B. Nguồn vốn, khoa học – kĩ thuật.  
C. Đường lối chính sách.                                             D. Khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các đặc điểm khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khai khoáng. Trong một số trường hợp, nó chi phối vào việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất. Chẳng hạn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng. Điều đó đòi hỏi phải nhiệt đới hóa trang thiết bị sản xuất. Ngoài ra, khí hậu đa dạng và phức tạp làm xuất hiện những tập đoàn cây trồng vật nuôi đặc thù. Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây