Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25
Tháp Văn Xương

Vấn đề phát triển thương mai, du lịch địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề phát triển thương mai, du lịch địa lý 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa bài 32 lớp 12, Trắc nghiệm Bài 34 Địa 12, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 35, Trắc nghiệm Địa Bài 31 lớp 12, Các câu hỏi trắc nghiệm về Bắc Trung Bộ, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa 12 bài 30
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển thương mai, du lịch địa lý 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa bài 32 lớp 12, Trắc nghiệm Bài 34 Địa 12, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 35, Trắc nghiệm Địa Bài 31 lớp 12, Các câu hỏi trắc nghiệm về Bắc Trung Bộ, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa 12 bài 30, Một trong những địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là, trắc nghiệm vấn đề phát triển thương mại, du lịch, Bài 31 Địa 12, Bài 32 Địa 12, Địa 12 Bài 31 bài tập 1, Giải Địa 12 Bài 33, Sơ đồ tư duy Bài 31 Địa lí 12, Bài 31 Địa 10, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 Bài 33, trắc nghiệm vấn đề phát triển thương mại, du lịch, Bài 31 Địa 12, Địa 12 Bài 31 bài tập 1, Bài 32 Địa 12, Sơ đồ tư duy Bài 31 Địa lí 12, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 Bài 33, Bài 31 Địa 10, Nhận xét hình 31.1 địa 12

1. Thương mại.

a) Nội thương:

*Tình hình phát triển:
- Hoạt động nội thương phát triển mạnh, đặc biệt sau công cuộc đổi mới
- Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
   + Khu vực nhà nước
   + Khu vực ngoài nhà nước
   +Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
* Phân bố hoạt động nội thương
Hoạt dộng nội thương diễn ra không đồng đều theo lãnh thổ.

b) Ngoại thương:

* Tình hình: Hoạt động ngoại thương có sự chuyển biến rõ rệt
   + Xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh
   + Nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu
- Các mặt hàng xuất chủ yếu: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, nông, lâm, thuỷ sản.
- Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Mĩ, tiếp đến là Nhật Bản, Trung Quốc.
- Các mặt nhập xuất chủ yếu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất, 1 phần nhỏ hàng tiêu dùng.
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu là: khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.

2. Du lịch.

a. Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch Tài nguyên nhân văn
Địa hình Nước ta có 5- 6 vạn km địa hình caxtơ với 200 hang động đẹp. Ven bển có 125 bãi biển, nhiều bãi biển dài và đẹp. Các đảo ven bờ có khả năng phát triển DL. Di sản Nước ta có các di sản vật thể được UNESCO công nhận: Cố đô Huế (12-1993), Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn (đều đựơc công nhận và 12-1999)…
Khí hậu Thuận lợi để phát triển DL Lễ hội Các lễ hội văn hoá của dân tộc đa dạng
Nguồn nước Các hồ tự nhiên, sông ngòi chằng chịt, Nguồn nước khoáng tự nhiên có giá trị đặc biệt đối với phát triển du lịch Tài nguyên khác Các làng nghề truyền thông….
Sinh vật Nước ta có 28 VQG, 44 khu bảo tồn thiên nhiên

b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu.

Ra đời Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960. Tuy nhiên địa lí nước ta mới phát triển mạnh từ 1990 đến nay.
Số lượt khách du lịch Số lượt khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng nhanh, đến 2004 có 2,93 triệu lượt khách quốc tế và 14,5 triệu lượt khách nội địa, thu nhập 26.000 tỉ đồng
Các khu du lịch nổi tiếng Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, phố cổ Hội An….
 
Sự phân hóa theo lãnh thổ Phát triển du lịch bền vững
Cả nước hình thành 3 vùng du lịch: Bắc Bộ (29 tỉnh-thành), Bắc Trung Bộ (6 tỉnh), Nam Trung Bộ và Nam Bộ (29 tỉnh - thành). Bền vững về kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường.
Các trung tâm du lịch: Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ, Vũng Tàu, Nha Trang… Các giải pháp: tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, tôn tạo, bảo vệ tài nguyên – môi trường, quảng bá du lịch, đào tạo…
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Nội thương của nước ta hiện nay
A. Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế      
B. Chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn
C. Phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước
D. Không có hệ thống siêu thị nào do người Việt quản lí
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nội thương nước ta ngày càng phát triển, hàng hóa đa dạng phong phú và thu hút sự tham gia các nhiều thành phần kinh tế (Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài Nhà nước,…).
Câu 2: Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa về doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần knh tế của nước ta năm 2005:
A. Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
B. Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất           
C. Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất
D. Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 (biểu đồ), SGK/137 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Hiện nay, thi trường buôn bán của nước ta được mở rộng
A. Theo hướng chú trọng đến các nước xã hội chủ nghĩa cũ                               
B. Theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa              
C. Nhưng chưa có quan hệ với các nước Tây Âu      
D. Nhưng chưa có quan hệ với các nước Mĩ La Tinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/137 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Sự kiện nào sau đây ít ảnh hưởng đến ngoại thương nước ta ?
A. Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC) được thành lập                                        
B. Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương ( TPP) được kí kết                       
C. Cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016           
D. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới(WTO)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trong các sự kiện trên đều ảnh hưởng đến ngành ngoại thương nước ta nhưng sự kiện ít ảnh hưởng nhất hoặc ảnh hưởng gián tiếp là cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016.
Câu 5: Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuát khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là
A. Điều kiện tự nhiện thuận lợi                                   B. Mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm
C. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao                D. Cơ sở vật chất- kĩ thuật tốt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/137 – 138 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta những năm gần đây là
A. Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc                                  B. Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc   
C. Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản                              D. Thái Lan, Lào, Campuchia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/139 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá mạnh là do
A. Dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi sản xuất chưa phát triển         
B. Kinh tế nước ta phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu trong nước                
C. Sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu           
D. Phần lớn dân cư chỉ dùng hàng ngoại nhập, không dùng hàng trong nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/139 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Tình trạng nhập siêu trong cán cân xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 chủ yếu là do
A. Nền kinh tê sđang trong giai đoạn đầu tư, đổi mới, tăng năng lực sản xuất    
B. Nền kinh tế phát triển chậm, mặt hàng xuất khẩu ít và chất lượng kém, chủ yếu là hàng thô     
C. Dân số đông, nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dừng rất lớn                                 
D. Tài nguyên thiên nhiên hạn chế, thiều nguồn nhiên liệu cho sản xuất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Tình trạng nhập siêu trong cán cân xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 chủ yếu là do nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nên nền kinh tế đang trong giai đoạn đầu tư mạnh, đổi mới, tăng năng lực sản xuất vì vậy phải nhập khẩu nhiều mặt hàng, máy móc, trang thiết bị,.. có giá trị cao.
Câu 9: Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo hướng cân đối hơn, cụ thể là:
A. Giá trị nhập khẩu luôn cao hơn giá trị xuất khẩu  
B. Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu luôn bằng tốc độ tăng giá trị nhập khẩu            
C. Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng giá trị nhập khẩu               
D. Giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo hướng cân đối hơn, cụ thể là tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng giá trị nhập khẩu. Điển hình là năm 1995, nước ta còn xuất siêu.
Câu 10: Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của nước ta những năm gần đây là
A. Các nước châu Phi và Mĩ La tinh                           B. Các nước ASEAN và châu Phi    
C. Khu vực Tây Á và các nước ASEAN                    D. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/139 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất của nước ta những năm qua la:
A. Dầu thô, khí đốt, điện                                              B. Xăng dầu thành phẩm, công nghệ phần mềm      
C. Dầu thô, thủy sản, hàng may mặc                           D. Khí đốt, lâm sản, thủy sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/139 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Giai đoạn 1990 – 2005, xuất khẩu nước ta
A. Liên tục có giá trị thấp hơn so với nhập khẩu       
B. Có mặt hàng chủ lực là các sản phẩm chế biến và tinh chế                             
C. Đã có năm đạt giá trị cao hơn so với nhập khẩu ( xuất siêu)                           
D. Liên tục có giá trị cao hơn so với nhập khẩu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo hướng cân đối hơn. Điển hình là năm 1995, nước ta còn xuất siêu.
Câu 13: Một trong những địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là:
A. Vịnh Hạ Long                                                          B. Phố cổ Hội An             
C. Hồ Ba Bể                                                                 D. Động Phong Nha – Kẻ Bàng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Sử dụng phương pháp loại trừ. Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể và Phong Nha – Kẻ Bàng là địa điểm du lịch tự nhiên, còn Phố cổ Hội An là địa điểm du lich nhân văn nổi tiếng thuộc tỉnh Quảng Nam.
Câu 14: Một trong những di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là:
A. Vịnh Hạ Long                                                          B. Phố cổ Hội An             
C. Thánh địa Mỹ Sơn                                                   D. Quần thể di tích cố đô Huế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Các di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là: Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng và Quần thể Danh thắng Tràng An.
Câu 15: Ý nào dưới đây chưa chính xác khi nói về những biện pháp đồng bộ nhằm phát triển du lịch ền vững ở nước ta ?
A. Tăng cường tuyên truyền, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch                   
B. Tập trung tạo ra các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của dân cư địa phương       
C. Phát triển các cơ sở du lịch theo quy hoạch của Nhà nước                             
D. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chất lượng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Du lịch ngày càng phát triển và có những đóng góp rất lớn cho nền kinh tế quốc dân nhưng ngành du lịch đang gặp nhiều vấn đề về sự xuống cấp, ô nhiễm môi trường,… Vì vậy, một trong những giải pháp đồng bộ nhằm phát triển du lịch bền vững ở nước ta hiện nay là tăng cường tuyên truyền, bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch; phát triển các cơ sở du lịch theo quy hoạch của Nhà nước. Đồng thời, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trong ngành du lịch có chất lượng, chuyên môn.
Câu 16: Hồ nước tự nhiên trở thành điểm tham quan du lịch nổi tiếng ở nước ta là
A. Dầu Tiếng                     B. Hòa Bình                       C. Ba Bể                            D. Thác Bà
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hồ Ba Bể là hồ nước tự nhiên trở thành điểm tham quan du lịch nổi tiếng ở nước ta nằm ở tỉnh Bắc Kạn. Hồ Hòa Bình, Dầu Tiếng và hồ Thác Bà đều là các hồ nhân tạo nhưng cũng đang là điểm tham quan thu hút nhiều du khách.
Câu 17: Tính đến nay, địa phương có hai di sản văn hóa thế giới là
A. Thanh Hóa                    B. Ninh Bình                     C. Quảng Nam                  D. Quảng Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hai di sản của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản của thế giới vào năm 1999 là Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.
- Phố cổ Hội An: là một ví dụ nổi bật cho một cảng thương mại của Đông Nam Á vào thế kỷ XV tới thế kỷ XIX. Các kiến trúc và đường sá của Hội An phản ánh những nét ảnh hưởng của văn hóa bản địa và ngoại quốc đã tạo nên nét độc đáo cho di sản này.
- Di tích Mỹ Sơn: Trong khoảng từ thế kỷ IV và đến XIII, một nền văn hóa độc đáo bắt nguồn từ văn hóa Ấn Độ giáo trỗi dậy ở duyên hải ven biển nước ta. Điều này được thể hiện qua những tàn dư của một quần thể tháp-đền thờ tọa lạc tại cố đô của vương quốc cổ Champa.
Câu 18: Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành du lịch nước ta những năm qua?
A. Phát triển nhanh nhờ chính sách Đổi mới Nhà nước                                       
B. Số lượng khách quốc tế rất ổn định hàng năm       
C. Doanh thu từ du lịch có xu hướng giảm                
D. Số lượng khách nội địa không nhiều bằng số lượng khách quốc tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/142 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Các trung tâm du lịch lớn nhất nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là:
A. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng             B. Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
C. Huế - Đà Nẵng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh             D. TP Hồ CHí Minh, Huế - Đà Nẵng, Hà Nội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/142 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Phú Quốc trở thành một điểm du lịch hấp dẫn
A. Mặc dù chưa có sân bay quốc tế                            
B. Do được thiên nhiên ưu đãi và được đầu tưu mạnh                                         
C. Vì có di sản văn hóa thế giới                                 
D. Vì là một di sản thiên nhiên thế giới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Phú Quốc, còn được mệnh danh là Đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo tại đây, nằm trong vịnh Thái Lan. Nhờ có những bãi biển, đảo ven bờ rất đẹp, thiên nhiên phong phú ôn hòa,… nên hàng năm thu hút một lượng du khách rất lớn đến nghỉ mát ở Phú Quốc.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, trong giai đoạn 1995- 2007 tổng mức bản lẻ hàng háo và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước tăng lên gần:
A. 3,2 lần                           B. 4,2 lần                           C. 5,2 lần                           D. 6,2 lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, trong giai đoạn 1995 - 2007 tổng mức bản lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước tăng từ 121 160 tỉ đồng (1995) đến 746 159 tỉ đồng (2007). Tức là tăng thêm 624 999 tỉ đồng và tăng gấp 6,2 lần.
Câu 22: Căn cứ vào biểu đồ Cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu năm 2007 của nước ta ở Atlat địa lí Việt Nam trang 24, mặt hàng xuất khẩu có tỉ trọng cao nhất là
A. Công nghiệp nặng và khoáng sản                           B. Nông, lâm sản              
C. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp              D. Thủy sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ Cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu năm 2007 của nước ta ở Atlat địa lí Việt Nam trang 24, mặt hàng xuất khẩu có tỉ trọng cao nhất là ngành công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp (42,6%), ngành công nghiệp nặng – khoáng sản (34,3%), ngành nông – lâm sản (15,4%),…
Câu 23: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hai vùng có ngành thương mại phát triển nhất nước ta là:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên           B. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ
C. Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng                    D. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hai vùng có ngành thương mại phát triển nhất nước ta là vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Nhiều tỉnh có ngoại thương phát triển mạnh tiêu biểu của hai vùng này là Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu,…
Câu 24: Căn cứ vào biểu đồ tròn ở Atlat địa lí Việt Nam trang 25, khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng tăng nhiều nhất trong cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000- 2007 là:
A. Đông Nam Á                B. Trung Quốc                  C. Đài Loan                       D. Hàn Quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ tròn ở Atlat địa lí Việt Nam trang 25, khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng tăng nhiều nhất trong cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000- 2007 là Hàn Quốc (8,8%), Đông Nam Á (8,6%), Hoa Kì (5,2%),… còn tỉ trọng trong cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ Trung Quốc, Đài Loan, các nước khác có xu hướng giảm mạnh.
Câu 25. Về phương diện du lịch, đâu không phải vùng du lịch ở nước ta?
A. Bắc Bộ.                                                                    B. Đông Nam Bộ.             
C. Bắc Trung Bộ.                                                         D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/141, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Tam giác tăng trưởng du lịch phía Nam gồm
A. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau.                     B. TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa, Nha Trang.     
C. TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa, Đà Lạt.                         D. TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Lạt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/141, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
A. Đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.                B. Chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
C. Chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.           D. Chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/137, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Biểu hiện nào không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?
A. Có 200 hang động.                                                  B. Có nhiều sông, hồ.       
C. Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.                             D. Có 125 bãi biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/141, địa lí 12 cơ bản.
Câu 29. Mặt hàng nào không phải là hàng xuất khẩu phổ biến của nước ta?
A. Hàng nông - lâm - thuỷ sản.                                   
B. Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu).                         
C. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.                
D. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/137, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
A. Giá cả hợp lý.                                                          B. Nhiều bãi biển đẹp.      
C. Không có mùa đông lạnh.                                       D. Cơ sở lưu trú tốt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do vị trí không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Câu 31. Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là
A. Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà.          
B. Vịnh Hạ Long và quần thể Phong Nha – Kẻ Bàng.                                         
C. Phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn.                        
D. Bãi đá cổ Sa Pa và thành nhà Hồ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là: Vịnh Hạ Long (công nhận năm 1994 và 2003) và quần thể Phong Nha – Kẻ Bàng (công nhận năm 2003 và 2015).
Câu 32. Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
A. Số lượng du khách đến tham quan.                        B. Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
C. Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.                           D. Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Sự phát triển du lịch phụ thuộc rất lớn vào tài nguyên du lịch, khả năng đến với địa điểm đó (vị trí) nên sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Câu 33. Di sản nào sau đây không phải là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới tại Việt nam?
A. Văn hóa cồng chiêng Tây nguyên.                         B. Di sản nhã nhạc cung đình Huế.  
C. Di sản quần thể di tích cố đô Huế.                          D. Di sản hát quan họ Bắc Ninh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Di sản quần thể di tích cố đô Huế là di sản văn hóa vật thể.
Câu 34. Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh không phải là sự phản ánh điều gì sau đây?
A. Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.                  B. Việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. 
C. Nhu cầu tiêu dùng.                                                  D. Người dân tiêu dùng hàng ngoại xa xỉ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh không phải là sự phản ánh việc người dân tiêu dùng hàng ngoại xa xỉ. Nó phản ánh: Sự phục hồi và phát triển của sản xuất, việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, nhu cầu tiêu dùng.
Câu 35. Tính đến nay địa phương có 2 di sản văn hóa thế giới là
A. Thanh Hóa.                   B. Hòa Bình.                      C. Quảng Nam.                 D. Quảng Bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Quảng Nam là tỉnh có 2 di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận: Khu đền tháp Mĩ Sơn, Đô thị Hội An.
Câu 36. Ý nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa?
A. thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.                                         
B. giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.                
C. thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.              
D. tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa: thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển, giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu, thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.
Câu 37. Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ là
A. Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp.  
B. Do kinh tế phát triển, người dân có kinh nghiệm kinh doanh du lịch.             
C. Do vị trí Nam Trung Bộ thuận lợi hơn.                 
D. Vùng biển Nam Trung Bộ có số giờ nắng nhiều, không có gió mùa Đông Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do đặc điểm của địa hình bờ biển Vùng biển Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp hơn BTB nên Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn BTB.
Câu 38. Nguyên nhân chính làm dẫn tới tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua là
A. Chính sách hướng ra xuất khẩu, tự do hóa thương mại.                                  
B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao và kí kết các hiệp định thương mại với Hoa Kì.    
C. Giá thành sản phẩm xuất khẩu thấp.                      
D. Hàng hóa của nước ta được nhiều nước ưa dùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nguyên nhân chính làm dẫn tới tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua là do sau đổi mới nước ta áp dụng chính sách hướng ra xuất khẩu, tự do hóa thương mại.
Câu 39. Hoạt động du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Du lịch mạo hiểm.        B. Du lịch nghỉ dưỡng.     C. Du lịch sinh thái.          D. Du lịch văn hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hoạt động du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là du lịch sinh thái. Do vùng có hệ thống sông nước, rừng, miệt vườn, biển đảo nên thích hợp với du lịch sinh thái.
Câu 40. Đặc điểm nào không đúng về ngoại thương của nước ta ở thời kì sau Đổi mới?
A. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới.              
B. Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.        
C. Nước ta có cán cân xuất nhập khẩu luôn luôn xuất siêu.                                 
D. Có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vào năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối (Tỉ trọng xuất khẩu: 49,6%; Tỉ trọng nhập khẩu: 50,4%) và sau đổi mới đến nay nước ta hầu như nhập siêu. Như vậy, sau đổi mới 1986 nước ta có cán cân xuất nhập khẩu luôn luôn xuất siêu là không đúng.
Câu 41. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh/ thành phố nào sau đây ở khu vực Tây Bắc có hoạt động xuất – nhập khẩu phát triển nhất?
A. Sơn La.                         B. Điện Biên.                     C. Yên Bái.                        D. Lào Cai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy tỉnh/ thành phố Lào Cai có hoạt động xuất – nhập khẩu phát triển nhất ở khu vực Tây Bắc, tiếp đến là tỉnh Hòa Bình, Yên Bái, Sơn La,… (hoạt động xuất nhập khẩu được thể hiện bằng cột màu đỏ và cột màu vàng).
Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh nào ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng?
A. Quảng Nam.                 B. Bình Định.                    C. Đà Nẵng.                      D. Khánh Hòa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy các tỉnh có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng là Đà Nẵng (vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương (vùng Đông Nam Bộ).
Câu 43. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh/ thành phố nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?
A. Hà Nội                          B. Hải Phòng                     C. Đồng Nai                      D. Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy tỉnh/ thành phố có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Còn các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng và Đồng Nai đều có giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu.
Câu 44. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết những nơi nào sau đây có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng?
A. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội                                       B. TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương.  
C. TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai.                                  D. TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy những nơi có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng là tỉnh/thành phố TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.
Câu 45. Nguyên nhân nào được xem là chủ yếu nhất làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên?
A. Mở rộng và đa dạng hoá thị trường.                       B. Nâng cao năng suất lao động.      
C. Tổ chức sản xuất hợp lí.                                          D. Tăng cường sản xuất hàng hoá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do nước nước ta là thành viên của WTO (gia nhập năm 2007) và 1 số liên kết khu vực nên đã mở rộng và đa dạng hoá thị trường. Vì vậy, kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên.
Câu 46. Chuyển biến cơ bản của ngoại thương về mặt quy mô xuất khẩu là
A. Có nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực.                   B. Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
C. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục.               D. Có nhiều bạn hàng lớn như: Hoa Kì, Nhật Bản,...
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tổng kim ngạch xuất khẩu là thước đo quy mô xuất khẩu. Nhiều mặt hàng xuất khẩu là nói về cơ cấu hàng và thị trường ngày càng mở rồng, có nhiều bạn hàng lớn như: Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc,… là nói về thị trường xuất khẩu. Như vậy, chuyển biến cơ bản của ngoại thương về mặt quy mô xuất khẩu là tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục.
Câu 47. Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do
A. tác động của việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.        
B. hàng hóa của Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng cũng như cải tiến về mẫu mã, chất lượng sản phẩm.                                
C. tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì.        
D. đây là thị trường tương đối dễ tính, có dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì vào năm 1995 nên các mặt hàng của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực Bắc Mỹ như Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô,..
Câu 48. Hạn chế lớn nhất về các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là
A. thuế xuất khẩu cao.                                                  B. tỉ trọng hàng gia công còn lớn.    
C. làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.                  D. chất lượng sản phẩm chưa cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hạn chế lớn nhất về các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là tỉ trọng hàng gia công còn lớn nên giá trị xuất khẩu thấp.
Câu 49. Do tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì nên
A. kim ngạch hàng hóa xuất – nhập khẩu của nước ta sang thị trường Bắc Mĩ giảm.          
B. kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường châu Âu – Thái Bình Dương tăng.        
C. tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh.   
D. nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng Âu – Mĩ ngày càng phổ biến trong đời sống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì vào năm 1995 (Mĩ tháo bỏ hàng rào thuế quan với nước ta) nên các hoạt động xuất – nhập khẩu với các nước Bắc Mĩ ngày càng đa dạng, nhộn nhịp hơn.
Câu 50. Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC NĂM 2003
Khu vực Số khách du lịch đến (nghìn lượt người) Chi tiêu của khách du lịch (triệu USD)
Đông Á 67230 70594
Đông Nam Á 38468 18356
Tây Nam Á 41394 18419
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2003, NXB Thống kê, 2004)
Căn cứ bảng số liệu, cho biết nhận xét nào đúng về hoạt động du lịch ở Đông Nam Á so với Đông Á và Tây Nam Á?
A. Bình quân chi tiêu mỗi lượt khách ở Tây Nam Á cao nhất.                            
B. Tổng chi tiêu của khách du lịch khu vực Đông Á lớn hơn khu vực Đông Nam Á.         
C. Hoạt động du lịch ở Đông Nam Á phát triển mạnh nhất so với Đông Á và Tây Nam Á.
D. Số lượt khách du lịch ở Đông Nam Á nhiều hơn khu vực Đông Á và Tây Nam Á.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Tính bình quân chi tiêu: BQCT = chi tiêu của khách/số khách (USD/người), ta có:
Bình quân chi tiêu của các khu vực lần lượt là: Đông Á (1050 USD/người), Đông Nam Á (477,2 USD/người) và Tây Nam Á (445 USD/người). Như vậy, bình quân chi tiêu của khách du lịch đến khu vực Đông Á là cao nhất và Tây Nam Á là thấp nhất.
- Số khách du lịch đến và chi tiêu của khách du lịch khu vực Đông Á là đông, nhiều nhất. Khu vực Đông Nam Á là ít nhất.
Câu 51. Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ TỔNG THU TỪ KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA CHÂU Á NĂM 2014
STT Khu vực Số khách du lịch quốc tế đến (nghìn lượt người) Tổng thu từ khách du lịch (triệu USD)
1 Đông Bắc Á 136 276 237 965
2 Đông Nam Á 97 263 108 094
3 Tây Á 52 440 51 566
4 Nam Á 17 495 29 390
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh số khách du lịch quốc tế đến của khu vực Đông Nam Á với khu vực Đông Bắc Á?
A. Ít hơn 1,4 lần.                                                          B. Chỉ bằng 7,1%.            
C. Chỉ bằng 71,4%                                                       D. Ít hơn 39 013 lượt khách.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Số khách du lịch quốc tế đến của khu vực Đông Nam Á chỉ bằng 1,4 lần (136276 / 97263); ít hơn 39 013 lượt khách (136276 - 97263) và chiếm 71,4% (97263 / 136276) so với khu vực Đông Bắc Á.
Câu 52. Tỉnh nào ở nước ta có 2 di sản thế giới?
A. Quảng Ninh.                 B. Quảng Bình.                  C. Thừa Thiên Huế.          D. Quảng Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Quảng Nam là tỉnh quy nhất ở Việt Nam tính đến thời điểm này có 2 di sản văn hóa thế giới, đó là Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn. Các tỉnh có 1 di sản thế giới là Quảng Ninh (Vịnh Hạ Long), Hà Nội (Hoàng Thành Thăng Long), Ninh Bình (Quần thể danh thắng Tràng An), Thanh Hóa (Thành nhà Hồ), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Thừa Thiên Huế (Quần thể di tích cố đô Huế).
- Phố cổ Hội An là một ví dụ nổi bật cho một cảng thương mại của Đông Nam Á vào thế kỷ XV tới thế kỷ XIX. Các kiến trúc và đường sá của Hội An phản ánh những nét ảnh hưởng của văn hóa bản địa và ngoại quốc đã tạo nên nét độc đáo cho di sản này.
- Thánh địa Mỹ Sơn: Trong khoảng từ thế kỷ IV và đến XIII, một nền văn hóa độc đáo bắt nguồn từ văn hóa Ấn Độ giáo trỗi dậy ở duyên hải ven biển của Việt Nam ngày nay. Điều này được thể hiện qua những tàn dư của một quần thể tháp-đền thờ tọa lạc tại cố đô của vương quốc cổ Champa.
Câu 53. Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.                                B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung.                                            D. Đông Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Duyên hải miền Trung là khu vực có nhiều di sản nhất nước ta. Điển hình là các tỉnh Quảng Bình (Phong Nha Kẻ Bàng), Thừa Thiên Huế (Cố đô Huế), Quảng Nam (Phố Cổ Hội An; Thánh địa Mỹ Sơn),…
Câu 54. Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
A. thị trường thế giới ngày càng mở rộng.                 
B. đa dạng hóa các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.                    
C. tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.           
D. sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí, các doanh nghiệp chủ động trong hợp tác quốc tế, vận chuyển hàng hóa xuất – nhập khẩu.
Câu 55. Hoạt động nội thương của nước ta ngày càng nhộn nhịp, chủ yếu là do
A. Sự đa dạng của các mặt hàng.                                 B. Tác động của thị trường ngoài nước.       
C. Cơ chế quản lí thay đổi.                                          D. Nhu cầu tiêu dùng của người dân cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do nền kinh tế thay đổi từ nền kinhh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nên cơ chế quản lí thay đổi, thu hút nhiều thành phần tham gia nên hoạt động nội thương của nước ta ngày càng nhộn nhịp.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây