Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Vấn đề phát triển nông nghiệp địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Vấn đề phát triển nông nghiệp địa lý 12 trắc nghiệm, trắc nghiệm địa 12 bài 24 (có đáp án), Trắc nghiệm Địa lý 12 vận dụng cao, Trắc nghiệm Địa bài 22 lớp 12, De cương on tập Địa 12 học kì 2 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa 12 bài 23, Trắc nghiệm Địa bài 22 lớp 10, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 21, Trắc nghiệm Địa lý 12 luyện thi THPT Quốc gia
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển nông nghiệp địa lý 12 trắc nghiệm, trắc nghiệm địa 12 bài 24 (có đáp án), Trắc nghiệm Địa lý 12 vận dụng cao, Trắc nghiệm Địa bài 22 lớp 12, De cương on tập Địa 12 học kì 2 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa 12 bài 23, Trắc nghiệm Địa bài 22 lớp 10, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 21, Trắc nghiệm Địa lý 12 luyện thi THPT Quốc gia, Bài 22 Địa lí 12, trắc nghiệm, Vấn de phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp, Vấn đề phát triển ngành trồng trọt, Địa 12 Bài 22 Giáo án, địa lý 12 bài 23: thực hành: vẽ biểu đồ, Số đồ tư duy Bài 22 Địa lí 12, Địa 12 Bài 22 violet, Bài 23 Địa 12, Vấn đề phát triển nông nghiệp trắc nghiệm, Vấn đề phát triển ngành trồng trọt, Vấn de phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp, Địa 12 Bài 22 Giáo án, Địa 12 Bài 22 violet, Bài 23 Địa 12, Số đồ tư duy Bài 22 Địa lí 12, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 22

1. Ngành trồng trọt:

Chiếm 73,5% giá trị sản lượng nông nghiệp (2005)
- Xu hướng giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi.
- Trong ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây lương thực, rau đậu; tăng tỉ trọng giá trị sx cây công nghiệp.
→ Xu hướng tích cực với nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.

a. Sản xuất lương thực.

- Vai trò: Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
   + Đảm bảo lương thực cho nhân dân
   + Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
   + Làm nguồn hàng xuất khẩu
   + Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Điều kiện phát triển:
   + Điều kiện tự nhiên: đất, KH, nước..
   + Điều kiện kinh tế - xã hội .
   + Tuy nhiên cũng có những khó khăn (thiên tai, sâu bệnh...). …
- Tình hình sản xuất lương thực:
   + Diện tích lúa tăng mạnh 7,3tr ha (2005)
   + Năng suất lúa tăng mạnh: 49 tạ/ha
   + Sản lượng lúa tăng mạnh từ 11,6 tr tấn lên 36 tr tấn (1980-2005)
   + Bình quân lt/người 470kg/người
   + VN từ 1 nước phải nhập khẩu lương thực đã trở thành 1 nước XK gạo thứ 2 TG.
- Phân bố: 2 vùng trọng điểm lúa cả nước là ĐB sông Cửu Long (hơn 50%S và 50% sản lượng lúa cả nước) và ĐB sông Hồng.

b. Sản xuất cây thực phẩm.

- Rau đậu được trồng hầu hết ở các địa phương, đặc biệt là ngoại thành các thành phố lớn.
- Diện tích trồng rau > 500 nghìn ha.

c. Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả.

- Ý nghĩa:
   + Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu
   + Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
   + Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
   + Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Điều kiền phát triển:
   + Thuận lợi (về tự nhiên,xã hội)
   + Khó khăn (thị trường có nhiều biến động, sản phẩm cây CN chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính)
- Tình hình sản xuất: Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
   + Diện tích: 2,6 tr ha năm 2005
   + Cây công nghiệp lâu năm: > 1,6 tr ha
   + Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
   + Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp, chiếm tỉ trọng cao (65% S), giá trị xuất khẩu cao.
   + Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn.
   + Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
   + Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc lá...
   + Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, vải….

2. Ngành chăn nuôi.

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
   + Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
   + Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
   + Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
   + Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ, thị trường, giống..)
   + Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh, CN chế biến sản phẩm chăn nuôi chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính…)

a. Chăn nuôi lợn và gia cầm

- Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu, cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại.
- Tình hình phát triển: đàn lợn 27 triệu con, gia cầm 220 triệu con (2005).
- Phân bố: nhiều nhất ở 2 đồng bằng lớn.

b. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:

- Tình hình phát triển và phân bố
   + Đàn trâu: 2,9 triệu con – phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung bộ.
   + Đàn bò 5,5 triệu con, có xu hướng tăng mạnh – Phân bố chủ yếu ở BTB, Duyên hải NTB, Tây Nguyên.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng:
A. Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng                        
B. Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm                        
C. Tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng                    
D. Tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cung giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/83 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Từ năm 1990 đến năm 2005, trong ngành trồng trọt hai nhóm cây trồng có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhất là
A. Cây công nghiệp, cây rau đậu                                 B. Cây lương thực, cây công nghiệp
C. Cây rau đạu, cây ăn quả                                          D. Cây lương thực, cây ăn quả
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Từ năm 1990 đến năm 2005, trong ngành trồng trọt hai nhóm cây trồng có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao nhất là cây công nghiệp và cây rau đậu. Cây lương thực, cây ăn quả và cây khác đều có tỉ trọng giảm.
Câu 3: Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì:
A. Điều kiện tự nhiên của nước ta không phù hợp cho sản xuất lương thực        
B. Nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu                           
C. Do thiếu lao động trong sản xuất lương                
D. Do phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/93 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là:
A. Bước đầu hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng hóa      
B. Sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu của hơn 90 triệu dân      
C. Diện tích tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi                                  
D. Đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là việc đảm bảo an ninh lương thực trong nước và luôn nằm trong top 3 nước xuất khẩu lúa gạo lớn nhất trên thế giới.
Câu 5: Việc mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực của nước at trong giai đoạn 1990 đến năm 2005 diễn ra chủ yếu ỏ:
A. Đồng bằng sông Hồng                                             B. Các đồng bằng duyên hải miền Trung     
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Miền núi và trung du
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/94 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất                    
B. Mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực          
C. Đẩy mạnh khai hoang, phục hóa ở miền núi         
D. Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào sản xuất nông nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Diện tích đất có hạn, chính vì vậy để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước xen các cây hoa màu (ngô, khoai,…).
Câu 7: Các vùng trọng điểm sản xuất lương thực của nước ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ          
B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên                              
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên          
D. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/94 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Trong những năm qua, sản lựng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
A. Tăng diện tích canh tác                                            B. Tăng năng suất cây trồng 
C. Đẩy mạnh khai hoang phục hóa                             D. Tăng số lượng lao động trong ngành trồng lúa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/94 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Vùng Đông bằng sông Cửu Long có sản lượng lương tực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do
A. Có năng suất lúa cao hơn                                        B. Có diện tích trồng cây lương thực lớn     
C. Có truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn D. Có trình độ thâm canh cao hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích đất phù sa màu mỡ rất lớn thích hợp trồng các cây lương thực, đặc biệt là cây lúa nước. Chính vì vậy, Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lương thực và có sản lượng lương thực lớn nhất nước ta.
Câu 10: Các loại cây công nghiệp thường được trồng ở vùng đồng bằng là
A. Cói, đay, mái, lạc, đậu tương                                 B. Mía, lạc đậu tương, chè, thuốc lá 
C. Mía lạc, đậu tường, điều, hồ tiêu                            D. Điều, hồ tiêu, dâu tằm, bông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/95 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Ở nước ta, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở miền núi avf trung du là do khu vực này có
A. Địa hình, đát đai phù hợp                                       B. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại’   
C. Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao                     D. Thị trường tiêu thụ lớn, ổn định
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/95 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tê cao của nước ta là
A. Cà phê, cao su, mía       B. Hồ tiêu, bông, chè         C. Cà phê, điều, chè          D. Điều, chè, thuốc lá
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/95 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Các cây công ngiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
A. Cà phê, cao su, mía       B. Lạc, bông, chè              C. Mía, lạc, đậu tương       D. Lạc, chè, thuốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Chè, Cà Phê là cây công nghiệp lâu năm nên ý A, B, D không đúng. Như vậy, các cây công ngiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là Mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm và thuốc lá.
Câu 14: Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta:
A. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên                              
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
C. Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng                 
D. Đông bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/95 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Một trong những nguyên nhân khiến ây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là
A. Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dàn hoàn thiện                    
B. Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp đều được tự động hóa              
C. Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp                           
D. Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những năm qua là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến, thị trường ngày càng mở rộng và các sản phẩm nông nghiệp nước ta dần thâm nhập được vào các thị trường khó tính như Hoa Kì, Nhật Bản, EU,…
Câu 16: cây điều được trồng nhiều nhất ở:
A. Bắc Trung Bộ                                                          B. Đồng bằng sông Hồng 
C. Đông Nam Bộ                                                         D. Trung du và miền núi Bắc Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/95 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất về:
A. Cà phê, dâu tằm            B. Cà phê, cao su               C. Cao su, dâu tằm            D. Cà phê, chè
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/95 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta là
A. Hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh  
B. Kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp, tự cung                               
C. Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp  
D. Kinh tế hộ gia đình chăn nuôi theo hình thức quảng canh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/96 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: ý nào dưới đây không đúng khi đánh giá về ngành chăn nuôi của nước ta trong những năm qua?
A. Số lượng vật nuôi ngày càng giảm                        
B. Các giống vật nuôi cho năng suất cao còn chưa nhiều                                     
C. Hiệu quả chăn nuôi chưa thức sự cao và ổn định  
D. Dịch bệnh thường xảy ra gây khó khăn cho ngành chăn nuôi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/96 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Chăn nuôi lợn vfa gia cầm tập trung nhiều nhất ở vùng:
A. Đông Nam Bộ và duyên hải Nam TRung Bộ        
B. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long                                     
C. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long       
D. Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/96 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung quy mô diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ          
B. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên              
C. Đồng bằng sông Hồng,Đồng bằng sông Cửu Long                                         
D. Đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam TRung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung quy mô diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất ở nước ta là vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu ăn và cây ăn quả ở ước ta là
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ                               B. Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
C. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long        D. Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu ăn và cây ăn quả ở nước ta là Tây Nguyên (vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai của nước ta) và Đông Nam Bộ (vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta).
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai tỉnh có sô lượng trâu bò ( năm 2007) lớn nhất nước ta là:
A. Quảng Ning, Thanh Hóa                                         B. Thanh Hóa, Nghệ An  
C. Thnah Hóa, Bình Định                                            D. Nghệ An, Quảng Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18 và xác định kí hiệu trâu, bò phân bố ở tỉnh nào nhiều nhất. Ta thấy, hai tỉnh có số lượng trâu bò (năm 2007) lớn nhất nước ta là Thanh Hóa và Nghệ An.
Câu 24: Căn cứ vào biểu đồ tròn thuộc bản đồ chă nuôi ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỏng giai đoạn 2000- 2007, tỉ trọng giá trị snar xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị snar xuất nông nghiệp tăng
A. 3,1%                             B. 5,1%                              C. 7,1%                             D. 9,1%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ tròn thuộc bản đồ chăn nuôi ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000 - 2007, tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 19,3% (2000) lên 24,4% (2007), tức là tăng thêm 5,1%.
Câu 25: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh nào dưới đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta ?
A. Kon Tum vag Gia Lai                                             B. Lâm Đồng và Gia Lai  
C. Đắk Lắk và Lâm Đồng                                           D. Bình Phước và Đắk Lắk
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta là tỉnh Bình Phước và tỉnh Đắk Lắk.
Câu 26: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19,các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng dưới 10% phân bố ở những vùng nào của nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc TRung Bộ          
B. Đồng bằng sông Hồng, Bắc TRung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ                
C. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long                                        
D. Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng dưới 12% phân bố ở những vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nguyên nhân chủ yếu là do đây là hai vùng chuyên canh trọng điểm về cây lương thực, thực phẩm (cây công nghiệp hàng năm).
Câu 27: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, cây công nghiệp nào sau đây không phải là sản phẩm chuyên hóa của vùng Tây Nguyên
A. Cà phê                           B. Thuốc là                        C. Bông                             D. Đậu tương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, các cây công nghiệp như cà phê, cao su, bông, tiêu, điều,… là các sản phẩm chuyên hóa của vùng Tây Nguyên.
Câu 28: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, cây công nghiệp nào sau đây không phải là sản phẩm chuyên hóa của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:
A. Dừa                               B.       Mía                          C. Lạc                                D. Đậu tương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, cây công nghiệp mía, lạc, dừa và bông là các sản phẩm chuyên hóa của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 29: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, nhận điịnh nào sau đây không đúng về sự phân bố các cây công nghiệp ở nước ta?
A. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta có cơ cấu cây trồng đa dạng
B. Đồng bằng sông Cửu Long chỉ chuyên canh cây công nghiệp hàng năm        
C. Mía và lạc là hai sản phẩm cây công nghiệp chuyên môn hóa của Bắc Trung Bộ          
D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là hai vùng trồng cà phê và cao su lớn nhất cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 19, ta thấy vùng Đồng bằng sông Cửu Long không chỉ trồng các cây công nghiệp hàng năm mà còn trồng cả các cây công nghiệp lâu năm, điển hình nhất là cây dừa phân bố nhiều ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh và Cà Mau.
Câu 30: căn cứ vào biểu đồ tròn thuộc bản đồ cây công nghiệp ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000-2007, tỉ trọng của cây công nghiệp so với tổng giá trị sản xuất ngành tròng trọt tăng
A. 1,6%                             B. 2,6%                              C. 3,6%                             D. 4,6%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ tròn thuộc bản đồ cây công nghiệp ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000-2007, tỉ trọng của cây công nghiệp so với tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng từ 24,0% (2000) lên 25,6% (2007), nghĩa là tăng thêm 1,6%.
Câu 31: Căn cứ vào biểu đồ lúa ( năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng lúa ( 2007) lớn nhất nước ta là:
A. Thanh Hóa, Nghẹ An                                              B. Long An, Đồng Tháp   
C. Kiên Giang, An Giang                                            D. Thái Bình, Nam Điịnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ lúa (năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng lúa (2007) lớn nhất nước ta là tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang.
Câu 32: Căn cứ vào biểu đồ lúa ( năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, tinh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. Hưng Yên                     B. Vĩnh Phúc                     C. Hà Nam                        D. Hải Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ lúa (năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là Vĩnh Phúc (từ 70-80%), các tỉnh còn lại thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng đều trên 80%.
Câu 33: Căn cứ vào biểu đồ Diện tích và sản lượng lúa cả nước( năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000-2007, diện tích lúa của nước ta
A. Tăng 459 nghìn ha        B. Không có biến động     C. Giảm 459 nghìn ha       D. Giảm 459 ha
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ Diện tích và sản lượng lúa cả nước (năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000-2007, diện tích lúa của nước ta giảm từ 7666 nghìn ha (2000) xuống 7207 nghìn ha (2007), tức là giảm đi 459 nghìn ha.
Câu 34. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 18, những vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là
A. Tây Nguyên, đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.                                      
B. Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.                                
C. Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.                            
D. Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Dựa vào Atlat ĐLVN trang 18, kí hiệu chăn nuôi bò nhiều nhất ở vùng TDMNBB, DHNTB, Tây Nguyên. Như vậy, vùng nuôi bò nhiều nhất ở nước ta là Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
Câu 35. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 19, hãy cho biết cây cao su được trồng chủ yếu ở vùng nào?
A. Đông Nam Bộ              B. Bắc Trung Bộ               C. Đông Bắc                      D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích:
B1. Xem kí hiệu cây cao su ở trang 3 (kí hiệu chung).
B2. Xác định các khu vực trồng cây cao su.
- Kí hiệu cây cao su phổ biến nhất ở vùng Đông Nam Bộ.
- Đông Nam Bộ là vùng có dện tích trồng cây cao su lớn nhất nước ta.
Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng nào?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      B. Bắc Trung Bộ              
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ                                 D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
B1. Xem kí hiệu cây cao su ở trang 3 (kí hiệu chung)
B2. Xác định các khu vực trồng cây cà phê.
- Kí hiệu cây cà phê phổ biến nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có dện tích trồng cây cao su lớn nhất nước ta. Một số tỉnh có diện tích và sản lượng cà phê lớn như Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái,…
Câu 37. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 18, những vùng nuôi nhiều trâu ở nước ta là
A. Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.       B. Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ. 
C. Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.      D. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào Atlat ĐLVN trang 18, kí hiệu chăn nuôi trâu nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Như vậy, vùng nuôi trâu nhiều nhất ở nước ta là Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 38. Căn cứ vào vào Atlat Địa LVN trang 19, hãy cho biết tỉnh nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng là lớn nhất?
A. Lào Cai                         B. Hà Giang                       C. Điện Biên                     D. Lai Châu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Xem bảng chú giải tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng, ta thấy ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng là lớn nhất là tỉnh Hà Giang và tỉnh Bắc Giang (từ trên 30 đến 50%).
Câu 39. Do dân số đông nhu cầu lương thực lớn nên để đáp ứng nhu cầu về lương thực thì vùng Đồng bằng sông Hồng đã
A. nhập khẩu lúa từ các vùng khác vào.                     
B. đẩy mạnh thâm canh để tăng năng suất và sản lượng lúa.                                
C. mở rộng diện tích đất hoang trồng lương thực.     
D. quy hoạch lại các loại đất sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung dân số đông nhất cả nước nên nhu cầu về lương thực cũng như đất ở, đất chuyên dụng lớn mà khả năng mở rộng đất nông nghiệp là rất hạn chế nên cần áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đẩy mạnh thâm canh để tăng năng suất và sản lượng lúa.
Câu 40. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta thường gắn liền với các khu công nghiệp chế biến nên có tác động nào dưới đây?
A. tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.   
B. nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.     
C. khai thác tốt tiềm năng về đất đai khí hậu của mỗi vùng.                                
D. dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động đến việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Vì nông sản sau khi thu hoạch được chế biến ngay, không mất thời gian và chất bảo quản → chất lượng sản phẩm tăng, chi phí giảm.
Câu 41. Hình thành các vùng chuyên canh đã thể hiện điều gì dưới đây?
A. sự phân bố cây trồng cho phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.  
B. sự khai thác có hiệu quả hơn nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta.             
C. cơ cấu cây trồng đang được đa dạng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
D. sự thay đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hình thành các vùng chuyên canh (chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây lương thực thực phẩm,…) đã thể hiện sự phân bố cây trồng cho phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta. Ví dụ: Vùng đồng bằng phát triển các cây công nghiệp hàng năm, cây lúa nước,… vùng núi, cao nguyên trồng các cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, cao su,…
Câu 42. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm Tổng số Lúa đông xuân Lúa hè thu và thu đông Lúa mùa
2005 35832,9 17331,6 10436,2 8065,1
2016 43609,5 19404,4 15010,1 9195,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp.                        B. Cột.                               C. Miền.                            D. Tròn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng biểu đồ tròn khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể. Để ý xem đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn. Hãy luôn nhớ chọn biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần”.
- Yêu cầu đề bài: thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu, có 2 mốc năm (2005, 2016).
Như vậy, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng lúa và cơ cấu của nó phân theo mùa vụ năm 2005 và năm 2016 là dạng biểu đồ tròn (cụ thể là biểu đồ tròn nhưng có qui mô khác nhau).
Câu 43. Trong thời gian qua, đàn trâu ở nước ta không tăng mà có xu hướng giảm, nguyên nhân chính là do
A. Nuôi trâu hiệu quả kinh tế không cao bằng nuôi bò.                                       
B. Đàn trâu bị chết nhiều do dịch lở mồm nong móng.                                        
C. Điều kiện khí hậu không thích hợp cho trâu phát triển.                                   
D. Nhu cầu sức kéo giảm và dân ta ít có tập quán ăn thịt trâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Trong thời gian qua, đàn trâu ở nước ta không tăng mà có xu hướng giảm, nguyên nhân chính là do nhu cầu sức kéo giảm (sức trâu được thay thế bởi máy móc – cơ giới hóa trong nông nghiệp), chăn nuôi trâu phân bố chủ yếu ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nhằm đáp ứng nhu cầu về sức kéo. Đồng thời nhân dân ta ít có tập quán ăn thịt trâu (chủ yếu ăn thịt lợn, gia cầm, bò, thủy sản,…).
Câu 44. Do nhu cầu ngày càng tăng về thịt, trứng nên ngành chăn nuôi
A. gia súc và gia cầm ngày càng tăng lên.                   B. chăn nuôi gia súc lớn ngày càng tăng.     
C. chăn nuôi gia súc nhỏ không ngừng tăng lên.         D. gia cầm ở nước ta ngày càng tăng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Gia cầm là nguồn cung cấp thịt, trứng chủ yếu ở nước ta. Thị trường tiêu thụ lớn sẽ có tác động thúc đẩy chăn nuôi không ngừng phát triển, đặc biệt là gia cầm.
Câu 45. Theo quy luật, chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng, chủ yếu là do
A. Gần nơi chế biến, giao thông thuận lợi.                  B. Thị trường lớn, nguồn thức ăn đảm bảo. 
C. Nguồn thức ăn lớn, khí hậu thuận lợi                     D. Có diện tích chăn nuôi, gần nơi tiêu thụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Theo quy luật, chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng, chủ yếu là do đồng bằng tập trung đông dân cư, là nơi sản xuất nhiều lương thực, rau màu, nơi có nguồn thức ăn đảm bảo và nơi có thị trường lớn. Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng trọng điểm về lợn và gia cầm ở nước ta.
Câu 46. Nguyên nhân chính dẫn đến trình độ thâm canh cao ở Đồng bằng sông Hồng là
A. Đất chật người đông, nhu cầu lương thực lớn.       B. Để giải quyết tình trạng thất nghiệp.        
C. Do đất đai ở đây sớm bạc màu.                               D. Để có đủ thức ăn cho chăn nuôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: ĐBSH có mức độ tập trung dân số đông nhất cả nước nên nhu cầu về lương thực cũng như đất ở, đất chuyên dụng lớn. Trong khí đó, khả năng mở rộng đất nông nghiệp là rất hạn chế nên cần áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đẩy mạnh thâm canh để tăng năng suất và sản lượng lúa.
Câu 47. Khó khăn lớn nhất trong việc xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi của nước ta trong giai đoạn hiện nay là
A. giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thấp.                   
B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo 
C. công tác kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú ý đúng mức   
D. giá thành sản phẩm còn cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là hàng tươi sống và khó bản quản (thịt, trứng, sữa). Đòi hỏi yêu cầu cao về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch nghiêm ngặt. Đây là khó khăn lớn nhất của nước ta khi xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi sang thị trường nước ngoài.
Câu 48. Điều kiện quan trọng nhất thúc đẩy ngành chăn nuôi ở nước ta phát triển là
A. Cơ sở thức ăn đảm bảo tốt.                                     B. Khí hậu nhiệt đới ẩm.  
C. Nhiều giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao.   D. Dịch vụ thú ý phát triển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ngành chăn nuôi nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào cơ sở thức ăn => Vì vậy để thúc đẩy chăn nuôi phát triển thì điều kiện quan trọng nhất đảm bảo tốt cơ sở thức ăn.
Câu 49. Đàn lợn nước ta tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long vì
A. Đây là hai đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, khí hậu ôn hòa.                          
B. Các dịch vụ về giống, thú y được đảm bảo.           
C. Nguồn thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.                                      
D. Các cơ sở công nghiệp chế biến thịt phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nguồn thức ăn chủ yếu của đàn lợn là các phụ phẩm của ngành trồng trọt (ngô, lúa, rau màu). ĐBSH và ĐBSCL là 2 vùng trọng điểm lương thực của nước ta. Vì vậy đàn lớn phân bố chủ yếu ở 2 vùng này.
Câu 50. Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
A. có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt        B. nhu cầu thịt, trứng cho tiêu dùng ngày càng tăng
C. dịch vụ thú y được chú trọng phát triển                  D. chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Gia cầm là nguồn cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta => Thị trường tiêu thụ lớn sẽ có tác động thúc đẩy chăn nuôi phát triển.
Câu 51. Hạn chế chủ yếu của sản phẩm xuất khẩu ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A. Chưa đảm bảo quy chuẩn quốc tế.                          B. Giá thành sản phẩm chăn nuôi còn cao.   
C. Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thấp.                   D. Chủ yếu là sản phẩm từ gia súc lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do sự hạn chế về công nghiệp chế biến, bảo quản các sản phẩm sau chế biến, thu hoạch nên chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế chưa đảm bảo các quy chuyển quốc tế. Các sản phẩm xuất khẩu chưa đảm bảo các quy chuẩn quốc tế là hạn chế cơ bản của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay.
Câu 52. Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp là do
A. Năng suất cao hơn cây công nghiệp hằng năm, trồng và chế biến giúp thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân.            
B. Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm, giá trị sản xuất và thời gian thu hoạch cao hơn nhiều cây công nghiệp hằng năm.      
C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu thu ngoại tệ, trồng và chế biến thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân.                          
D. Giá trị sản xuất cao hơn nhiều cây công nghiệp hằng năm, có tác dụng bảo vệ đất, chống xói mòn, ô nhiễm môi trường, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp vì:
- Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên lệu cho công nghiệp chế biến, đem lại nguồn nông sản có giá trị xuất khẩu lớn thu nhiều ngoại tệ (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều).
- Cây công nghiệp lâu năm là thế mạnh lớn và nổi trội nhất ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta (với diện tích đồi núi lớn, đất feralit và đất badan phì nhiêu, khí hậu nhiệt đới thuận lợi). Trong tổng 2,5 triệu ha cây công nghiệp thì có hơn 1,6 triệu ha cây công nghiệp lâu năm (>65%).
- Các loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, dừa…mang lại giá trị xuất khẩu lớn, có vị thứ hàng đầu trên thế giới (hồ tiêu, điều, cà phê). Trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp lâu năm giúp thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, nâng cao thu nhập cho người dân.
Câu 53. Nguyên nhân nào sau đây làm cho cây công nghiệp lâu năm ở nước ta có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp?
A. Năng suất cao hơn cây công nghiệp hằng năm      
B. Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm.             
C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. 
D. Giá trị sản xuất cao hơn nhiều cây công nghiệp hằng năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Mục đích chủ yếu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa là tạo ra nhiều sản phâm, thu nhiều lợi nhuận. So với cây công nghiệp hằng năm, nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta cung cấp nhiều nông sản có giá trị xuất khẩu lớn (chè, cà phê, cao su, hồ tiệu, điều) mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn => Giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm cao hơn và đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp.
Câu 54. Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc ở nước ta là
A. phát triển thêm các đồng cỏ                                    B. đảm bảo lương thực vùng chăn nuôi        
C. đảm bảo chất lượng con giống                                D. phát triển dịch vụ thú y
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Vấn đề cần chú ý đầu tiên trong việc phát triển đàn gia súc ở nước ta hiện nay là đảm bảo lương thực vùng chăn nuôi. Vì đặc trưng của chăn nuôi ở nước ta là phụ thuộc nhiều vào cơ sở thức ăn.
Câu 55. Nhân tố nào dưới đây có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
A. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.                    
B. Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.                                
C. Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.                                 
D. Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Gợi ý: Liên hệ các nhân tố ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi ở nước ta.
Giải thích: Cả 4 nhận định đều là những nguyên nhân để ngành chắn nuôi phát triển nhưng nhân tố quyết định nhất tới ngành chăn nuôi là nguồn thức ăn cho động vật. Nguồn thức ăn ngày càng được đảm bảo, từ nguồn thức ăn tự nhiên đến thức ăn công nghiệp.
Câu 56. Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi trâu ở nước ta giảm nhanh về số lượng là
A. Hiệu quả kinh tế thấp.                                             B. Đồng cỏ hẹp.                
C. Nhu cầu về sức kéo giảm.                                       D. Không thích hợp với khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Chăn nuôi trâu phân bố chủ yếu ở TDMNBB và BTB nhằm đáp ứng nhu cầu về sức kéo. Tuy nhiên hiện nay nông nghiệp được tăng cường cơ giới hóa nên nhu cầu về sức kéo giảm.
Câu 57. Tại sao ở nước ta, ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp?
A. Cơ sở thức ăn chưa được đảm bảo.                        B. Người dân chưa có kinh nghiệm.
C. Đông dân, nhu cầu lương thực cao.                        D. Dịch vụ giống, thú ý chưa tiến bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn, đặc biệt là thức ăn từ ngành trồng trọt. Ở nước ta lương thực sản xuất ra chủ yếu dành cho con người (do đông dân) nên lương thực dành cho chăn nuôi rất ít đã làm hạn chế sự phát triển ngành chăn nuôi. Hiện nay, an ninh lương thực được đảm bảo nên ngành chăn nuôi ngày càng phát triển.
Câu 58. Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NƯỚC NĂM 2000 – 2015
Năm Tổng diện tích (nghìn ha) Tổng sản lượng (nghìn tấn)
2000 7666,3 32529,5
2005 7329,2 35832,9
2010 7489,4 40005,6
2013 7902,5 44039,1
2015 7830,6 45105,5
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2015?
A. Cột                                B. Đường                          C. Miền                             D. Tròn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Xác định từ khóa:
- Thể hiện “tốc độ tăng trưởng”.
- Trong nhiều năm (5 năm).
=> Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong nhiều năm là biểu đồ đường (đường biểu diễn).
Câu 59. Việc mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở vùng núi nước ta cần gắn liền với
A. Bảo vệ và phát triển rừng                                       B. Vấn đề thuỷ lợi            
C. Sản xuất lương thực và thực phẩm                         D. Nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng dân cư
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp ở vùng núi đồng nghĩa với hoạt động khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên rừng. Do đó cần phải chú ý đến việc bảo vệ và phát triển rừng.
Câu 60. Để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cây công nghiệp nước ta trên thị trường thế giới cần phải
A. Hoàn thiện công nghệ chế biến                               B. Có chính sách phát triển cây công nghiệp
C. Mở rộng thị trường tiêu thụ.                                   D. Phát triển tốt hệ thống thủy lợi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hiện nay nước ta chủ yếu xuất khẩu thô các sản phẩm nông sản, chất lượng sản phẩm còn thấp. Để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản cần đầu tư công nghệ chế biến nông sản (phơi, sấy, bảo quản, chế biến,…) hiện đại hơn nhằm giữ được chất lượng, dinh dưỡng của sản phẩm, tăng thời gian sử dụng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây