Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 24 có đáp án, Bài 25 địa lí 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa 12 bài 30, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 27, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 28, Trắc nghiệm Địa 12 bài 26, Trong các địa phương dưới đây
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 24 có đáp án, Bài 25 địa lí 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa 12 bài 30, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 27, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 28, Trắc nghiệm Địa 12 bài 26, Trong các địa phương dưới đây, nơi có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là, Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp trắc nghiệm, Tình hình phát triển ngành thủy sản, Địa 12 bài 24 Giáo án, Tóm tắt bài 25 Địa lí 12, Bài 26 Địa lí 12, Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là, Bài 23 Địa lí 12, Ngành lâm nghiệp Địa 12

1. Ngành thuỷ sản.

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản.

* Thuận lợi:
- Bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, hơn 100 loài tôm, nhuyễn thể có hơn 2500 loài, rong biển hơn 600 loài ... Ngoài ra còn có nhiều loại đặc sản (hải sâm, bào ngư ...)
- Có 4 ngư trường trọng điểm.
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giát trị kinh tế ...
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện cho các bãi cá đẻ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.
- Nhu cầu về các mặt hàng thuỷ sản ở trong nước và thế giới tăng nhiều trong những năm gần đây.
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.
* Khó khăn:
- Hằng năm có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông và khoảng 30-35 đợt gió mùa đông bắc, gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi.
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Việc chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế.
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.

b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.

* Phát triển mạnh trong những năm gần đây:
- Sản lượng năm 2005 hơn 3,4 triệu tấn, lớn hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Sản lượng thủy sản tính bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42kg/ năm.
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
* Khai thác thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác hải sản năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn (gấp 2,7 lần năm 1990), trong đó riêng cá biển là 1367 nghìn tấn. Sản lượng khai thác nội địa đạt khoảng 200 nghìn tấn.
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận và Cà Mau (riêng 4 tỉnh chiếm 38% sản lượng thủy sản khai thác cả nước).
* Nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi tôm:
   + Nghề nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm he, tôm rảo, ...) và tôm càng xanh phát triển mạnh.
   + Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
   + Vùng nuôi tôm lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh và Kiên Giang. Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh duyên hải.
   + Tính đến năm 2005, sản lượng tôm nuôi đã lên tới 327194 tấn, riêng Đồng bằng sông Cửu Long là 265.761 tấn (chiếm 81,2%).
- Nuôi cá nước ngọt:
   + Cũng phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng (nổi bật là An Giang)
   + Tính đến năm 2005, sản lượng cá nuôi đã lên tới 179 triệu tấn, riêng.

2. Ngành lâm nghiệp

a. Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái.

Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển. Do vậy ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.

b. Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều.

- Tổng diện tích của rừng năm 1943 là 14,3 triệu ha, độ che phủ 4,0%. Đến năm 1983, diện tích rừng còn 7,2 triệu ha, độ che phủ 22,0%. Đến 2006, nhờ công tác trồng rừng và bảo vệ rừng, diện tích rừng đạt 12,9 triệu ha, độ che phủ 39,0%. Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì chất lượng rừng không ngừng giảm sút.
* Rừng được chia thành 3 loại:
- Rừng phòng hộ (gần 7 triệu ha), có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh, bao gồm: các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay, các dải rừng chắn sóng.
- Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia (Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Nam Cát Tiên ..), các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn văn hóa – lịch sử – môi trường.
- Rừng sản xuất (khoảng 5,4 triệu ha): rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi ...

c. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng) và khai thác, chế biến gỗ, lâm sản.
* Trồng rừng: Cả nước có khoảng 2 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa ..., rừng phòng hộ. Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung.
* Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
- Mỗi năm, khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa.
- Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán. Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.
- Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển. Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
- Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta
A. Chế độ thủy văn           B. Điều kiện khí hậu         C. Địa hình đáy biển         D. Nguồn lợi thủy sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta nguồn lợi thủy sản. Ngành đánh bắt thủy sản phát triển mạnh ở những vùng, khu vực có nguồn lợi thủy sản lớn, đặc biệt ở các ngư trường trọng điểm như Hoang Sa – Trường Sa –Ninh Thuận – Bình Thuận – Kiên Giang,…
Câu 2: Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta?
A. Cà Mau – Kiên Giang                                             B. Hải Phòng- Nam Định 
C. Thái Bình – Thanh Hóa                                          D. Quảng Ngãi – BÌnh Định
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/120 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta?
A. Hải Phòng- Nam Định                                            B. Thái Bình – Thanh Hóa   
C. Hải Phòng – Quảng Ninh                                        D. Nghệ An – Hà Tĩnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/120 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm?
A. Cà Mau – Kiên Giang                                             B. Thanh Hóa – Nghệ An
C. Hải Phòng – Quảng Ninh                                        D. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/120 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có
A. Các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều                  
B. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá   
C. Các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu    
D. Bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang trở thành một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có các dòng hải lưu mang theo nhiều sinh vật phù du kéo theo đó là nguồn hải sản. Đồng thời, khu vực này cũng có thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản.
Câu 6: Ý nào dưới đây chưa đúng khi nói về điều kiện khai thác và nuôi trổng thủy sản hiện nay ở nước ta?
A. Nhân dân ta có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản   
B. Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ vẫn còn lạc hậu, hạn chế đánh bắt xa bờ       
C. Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển            
D. Chưa hình thành các cơ sơ chế biến thủy sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/120 – 121 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Bắc TRung Bộ             
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Duyên hải Nam Trung BỘ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
A. Phương tiện tàu tuyền, ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới             
B. Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển            
C. Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản        
D. Các mặt hàng thủy sản chưa được chất nhận ở thị trường Hoa Kì
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/120 – 121 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Một trong những yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển ngành thủ sản ở nước ta trong những năm qua là
A. Sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản   
B. Hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng nhu cầu    
C. Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiêu thụ thủy sản trong nước             
D. Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường quốc tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là:
A. Các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu     
B. Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu
C. Diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng biển                                 
D. Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: sự cố nào dưới đây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất ngành nuôi trồng và đánh abwts hải sản nước ta?
A. Cơn bão số 2 tháng 8/2016                                    
B. Xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long tăng cao năm 2015- 2016         
C. Cơn bão só 5 tháng 9/2016                                    
D. Công ty Formosa Hà Tĩnh xả thải trái phép ra biển tháng 4/2016
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc Công ty Formosa Hà Tĩnh xả thải trái phép ra biển tháng 4/2016 đã làm thiệt hại hết sức nặng nề về thủy sản của các tỉnh Bắc Trung Bộ. Vừa làm ô nhiễm môi trường, vừa gây chết rất nhiều cá, sinh vật biển.
Câu 12: đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là do
A. Điều kiện khí hậu ổn định                                       B. Nhiều ngư trường trọng điểm       
C. Nhiều bãi triều, diện tích mặt nước lớn                  D. Vùng biển rộng, thềm lục địa nông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là do đây là vùng có mặt nước nuôi trồng rất lớn từ các hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt đến các bãi triều, cửa sông nông,… Ngoài ra còn do thời tiết, khí hậu tương đối ổn định, ít biến động.
Câu 13: hoạt động nào sau đây thuộc về lâm nghiệp
A. Mở rộng diện tích trồng chè                                   B. Vận chuyển gỗ đã qua chế biến   
C. Xuất khẩu đồ gỗ mĩ nghệ                                        D. Khia thác, chế biến gỗ và lâm sản
Hướng dẫn giải:

Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/124 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là do
A. Khai thác bừa bãi, quá mưc                                    B. Sự tàn phá của chiến tranh           
C. Nạn cháy rừng                                                         D. Du canh, du cư
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/124 địa lí 12 cơ bản
Câu 15: Nạn chặt phá rừng và cháy rừng những năm gần đây diễn ra nhiều nhất ở
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Bắc Trung Bộ              
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/124 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Trong các địa phương dưới đây, nơi có ti lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là
A. Quảng Bình                  B. Bình Dương                  C. Thái Bình                      D. Vĩnh Phúc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Trong các địa phương dưới đây, nơi có ti lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là Quảng Bình (trên 60%), Các tỉnh Bình Dương (dưới 12%), Thái Bình (dưới 12%) và Vĩnh Phúc (từ 12 đến 20%).
Câu 17: Trong các địa phương dưới đây, nơi có tỉ lệ diệ tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là
A. Hưng Yên                     B. Bình Dương                  C. Kon Tum                      D. Vĩnh Phúc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tỉ lệ diệ tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất là tỉnh Kon Tum (trên 60%), Vĩnh Phúc (từ 12-20%) còn Hưng Yên và Bình Dương đều dưới 12%.
Câu 18: Trong việc sử dụng rung ngập mặn phía Tây Nam của Đồng bằng sông Cửu Long không nên:
A. Cải tạo mọt phần thích hợp thành bãi nuôi tôm    
B. Trồng vú sữa, kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái                                   
C. Tieps tục trồng rừng và mở rộng diện tích rừng    
D. Cải tạo để trồng lúa và nuôi tủ sản nước ngọt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Diện tích rừng ngập mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang suy giảm nghiệm trọng do chặt phá để nuôi trồng thủy sản. Việc khai thác quá sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình xâm ngập mặn vào sâu trong đất liền về mùa khô, vì thế không nên chặt phá để nuôi thủy sản nước ngọt hay trồng lúa.
Câu 19: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 18, vùng nào có diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta ?
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Bắc Trung Bộ              
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 18, vùng diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta vùng Đồng bằng sông Cửu Long do vùng này có hệ thống kênh rạch chặt chịt, cửa sông, bãi triều rộng nhưng nông,…
Câu 20: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, thủy sản dưới 5% phân bố củ yếu ở hai vùng?
A. Đông nam Bộ, Bắc Trung BỘ                                B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ        
C. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc BỘ          D. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, thủy sản dưới 5% phân bố chủ yếu ở hai vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Tây Nguyên là vùng không giấp biển, còn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chỉ có Quảng Ninh giáp biển nên diện tích mặt nước nuôi trồng thủy – hải sản của hai vùng này thấp nhất.
Câu 21: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng ( năm 2007) cao tập trung chủ yếu ở hai vùng:
A. Đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam Trung Bộ                                   
B. Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long                                         
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ           
D. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng (năm 2007) cao tập trung chủ yếu ở hai vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là hai vùng có diện tích nuối trồng và giàu có về nguồn lợi thủy hải sản.
Câu 22: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất nước là
A. Bình Thuận, Bình Định                                          B. Kiên Giang, Cà Mau    
C. Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu                             D. Cà Mau, Bình Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất nước là Kiên Giang (Đồng bằng sông Cửu Long) và Bà Rịa – Vũng Tàu (Đông Nam Bộ). Đây là hai vùng giàu nguồn lợi hải sản với ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 23 Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản ( năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, trong giai đoạn 2000-2007, sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta tăng
A. Khoảng 1,6 lần             B. Khoảng 2,6 lần              C. Khoang 3,6 lần             D. Khoảng 4,6 lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ Thủy sản (năm 2007) ở Atlat địa lí Việt Nam trang 20, trong giai đoạn 2000-2007, sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta tăng từ 589,6 nghìn tấn (2000) lên 2123,3 nghìn tấn. Tức là tăng thêm 1533,7 nghìn tấn và tăng gấp 3,6 lần.
Câu 24: căn cứ vào bản đồ lâm nghiệp ( năm 2007) ở atlat địa lí Việt nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất nước ta là
A. Bắc Giang, Thanh Hóa                                           B. Nghệ An, Sơn La         
C. Nghệ An, Lạng Sơn                                                D. Thanh Hóa, Phú Thọ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ lâm nghiệp (năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất nước ta là Nghệ An và Lạng Sơn, tiếp đến là Thanh Hóa, Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La,…
Câu 25: căn cứ vào bản đồ lâm nghiệp ( năm 2007) ở atlat địa lí Việt nam trang 20, trong giai đoạn 2000-2007, tổng diện tích rừng nước ta tăng
A. 1284 nghìn ha               B. 1428 nghìn ha               C. 1824 nghìn ha               D. 12184 nghìn ha
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ lâm nghiệp (năm 2007) ở atlat địa lí Việt Nam trang 20, trong giai đoạn 2000-2007, tổng diện tích rừng nước ta tăng từ 12915,6 nghìn ha (2000) lên 12739,6 nghìn ha (2007), tức là tăng thêm 1824 nghìn ha và tăng gấp 1,2 lần.
Câu 26. Yếu tố nào dưới đây không thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Các bãi triều.                B. Đầm phá.                      C. Cánh rừng ngập mặn.   D. Nhiều bãi biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/100, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Nghề nuôi cá tra, cá basa phát triển nhất ở tỉnh nào?
A. Bến Tre.                        B. Kiên Giang.                  C. Long An.                      D. An Giang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/101, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Khó khăn về tự nhiên đối với ngành đánh bắt thủy hải sản là
A. phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.              
B. hệ thống cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu.
C. vùng biển nhiều thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới,…).                                      
D. chế biến thủy sản còn nhiều hạn chế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/100, địa lí 12 cơ bản.
Câu 29. Biện pháp quan trọng vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là
A. hiện đại hoá các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ.                               
B. tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.                                  
C. tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.                                    
D. đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/101, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
A. thiếu lực lượng lao động                                         B. nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.       
C. không tiêu thụ được sản phẩm.                               D. không có phương tiện đánh bắt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/101, địa lí 12 cơ bản.
Câu 31. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn khai thác?
A. Quảng Ninh                  B. Nghệ An                       C. Cà Mau                         D. Bình Thuận
Hướng dẫn giải:

Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 20:
B1. Nhận biết kí hiệu sản lượng thủy sản khai thác (cột màu hồng) và nuôi trồng (cột màu xanh).
B2. Xác định được:
- Các tỉnh Quảng Ninh, Nghệ An, Bình Thuận có sản lượng thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn khai thác (cột màu xanh thấp hơn).
- Tỉnh Cà Mau có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn khai thác (cột màu xanh cao hơn).
Câu 32. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết, vùng nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ở mức thấp nhất?
A. Tây Nguyên                  B. Đông Nam Bộ               C. Bắc Trung Bộ               D. Đồng bằng sông Hồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 20:
B1. Nhận biết kí hiệu giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.
B2. Xác định các vùng có giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ở mức thấp nhất dưới 5% (màu vàng nhạt).
Như vậy, ta thấy Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ là hai vùng có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp thấp nhất.
Câu 33. Phát biểu nào không đúng với hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?
A. Sản lượng khai thác ngày càng tăng.                     
B. Đẩy mạnh phát triển đánh bắt xa bờ.                     
C. Nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất.                     
D. Khai thác thủy sản nôi địa là chủ yếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nước ta tiếp giáp vùng biển rộng lớn, nhiều ngư trường trọng điểm với nguồn lợi thủy hải sản dồi dào. Hoạt động đánh bắt thủy sản vùng biển ven bờ và hiện nay là ngoài khơi xa được đẩy mạnh, mang lại sản lượng thủy hải sản vô cùng lớn. Như vậy, nhận xét: Khai thác thủy sản nôi địa là chủ yếu là không đúng.
Câu 34. Giải pháp nào dưới đây quan trọng nhất để phát triển đánh bắt xa bở ở nước ta hiện nay?
A. Tăng cường tàu thuyền có công suất lớn, trang bị hiện đại.                            
B. Mở rộng thị trường xuất khẩu                                
C. Ngăn chặn đánh bắt bằng chất nổ, xung điện, lưới mắc nhỏ.                          
D. Xây dựng và nâng cấp các cảng biển, nhà máy chế biến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đánh bắt xa bờ đòi hỏi phương tiện đánh bắt hiện đại, tàu thuyền công suất lớn để có thể đi xa và khai thác nguồn lợi ở vùng biển sâu. Tuy nhiên ở nước ta phương tiện đánh bắt còn thô sơ, cần chi phí đầu tư về vốn lớn để đổi mới phương tiện hiện đại. vì vậy, khó khăn cần giải quyết khi đánh bắt xa bờ ở nước ta là tăng cường tàu thuyền có công suất lớn, trang bị hiện đại.
Câu 35. Vùng có thế mạnh vừa có thế mạnh về chăn nuôi trâu bò, vừa có thế mạnh về đánh bắt thủy sản
A. Tây Nguyên                                                             B. Trung du miền núi Bắc Bộ           
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vùng có thế mạnh về chăn nuôi trâu bò, đánh bắt thủy sản là Trung du miền núi Bắc Bộ. Nhờ có địa hình miền núi với các đồng cỏ lớn; vùng biển Quảng Ninh có nguồn lợi hải sản lớn (ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh).
Câu 36. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh về
A. chăn nuôi gia cầm và đánh bắt thủy – hải sản.      
B. chăn nuôi gia súc nhỏ và đánh bắt thủy – hải sản.
C. chăn nuôi gia súc lớn và đánh bắt thủy – hải sản. 
D. chăn nuôi gia súc nhỏ và gia súc lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vùng có thế mạnh về chăn nuôi trâu bò, đánh bắt thủy – hải sản là Trung du miền núi Bắc Bộ. Nhờ có địa hình miền núi với các đồng cỏ lớn; vùng biển Quảng Ninh có nguồn lợi hải sản lớn (ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh).
Câu 37. Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
A. Cà Mau – Kiên Giang 
B. Quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa.                         
C. Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu. 
D. Hải Phòng – Quảng Ninh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ngư trường trọng điểm nằm ngoài xa khơi là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Câu 38. Đặc điểm chủ yếu nào dưới đây thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản?
A. Bờ biển dài và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng.                                    
B. Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn.                                
C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.                      
D. có nhiều ao hồ, sông ngòi, các ô trũng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Xác định từ khóa “ thuận lợi cho nuôi trồng”. Các bãi triều đầm phá, cánh rừng ngập mặn là những môi trường hết sức thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ.
Câu 39. Những điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
A. bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.                         B. có nhiều ao hồ, sông ngòi, các ô trũng.   
C. dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, vũng vịnh.        D. có các ngư trường rộng lớn, giàu hải sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
Câu 40. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn khai thác?
A. Nghệ An                       B. Quảng Bình                   C. Bình Định                     D. Bạc Liêu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 20:
B1. Nhận biết kí hiệu sản lượng thủy sản khai thác (cột màu hồng) và nuôi trồng (cột màu xanh).
B2. Xác định được:
- Tỉnh Bạc Liêu có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn khai thác (cột màu xanh cao hơn).
- Các tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, Bình Định có sản lượng thủy sản nuôi trồng thấp hơn khai thác (cột màu xanh thấp hơn).
Câu 41. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết, tỉnh Quảng Bình có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ở mức là
A. Dưới 5 %.                     B. Từ 5 – 10%.                  C. Từ trên 10 đến 20%.     D. Từ trên 20 đến 30%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 20:
B1. Nhận biết kí hiệu giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.
B2. Xác định vị trí tỉnh Quảng Bình và tìm ra giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ở mức từ trên 10 đến 20% (nền màu hồng nhạt nhất).
Câu 42. Cho bảng số liệu
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000 – 2015 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng
2000 2250,9 1660,9 590,0
2010 5142,7 2414,4 2728,3
2012 5820,7 2705,4 3115,3
2015 6582,1 3049,9 3532,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Theo số liệu ở bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2015?
A. Tổng sản lượng thuỷ sản tăng gấp 5,5 lần trong giai đoạn 2000 – 2015.        
B. Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
C. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh và vượt sản lượng thuỷ sản khai thác trong giai đoạn 2010 – 2015.                                          
D. Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Qua biểu đồ, ta thấy:
Xét lần lượt mối đáp án:
- Nhận xét A: tổng sản lượng thủy sản tăng: 6582.1/ 2250.9 = 2,92 lần Đáp án A: tổng sản lượng thủy sản tăng 5,5 lần Sai
- Nhận xét B: Thủy sản khai thác tăng: 3049,9 / 1660,9 = 1,84 lần; Thủy sản nuôi trồng tăng: 3532,2 / 590,0 = 6 lần. Như vậy, nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác (6 > 1,84) Nhận xét B: Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng Sai.
- Nhận xét D: Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta là Sai.
- Đáp án C: Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh và vượt sản lượng thuỷ sản khai thác trong giai đoạn 2010 – 2015 là Đúng.
Câu 43. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA 2005 - 2010
Năm 2005 2007 2009 2010
Sản lượng (nghìn tấn) 3 467 4 200 4 870 5 128
- Khai thác 1 988 2 075 2 280 2 421
- Nuôi trồng 1 479 2 125 2 590 2 707
Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 38784 47 140 53 540 56 660
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2010?
A. Sản lượng nuôi trồng tăng chậm hơn sản lượng khai thác                               
B. Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản qua các năm đều giảm                         
C. Sản lượng khai thác luôn lớn hơn sản lượng nuôi trồng                                  
D. Sản lượng khai thác tăng chậm hơn sản lượng nuôi trồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Công thức: Sự tăng lên = giá trị năm cuối – giá trị năm gốc.
- Từ công thức trên, ta được: Sản lượng thủy sản khai thác tăng 433 nghìn tấn, nuôi trồng tăng 1288 nghìn tấn và giá trị sản xuất tăng 17 876 tỉ đồng.
- Qua kết quả tính toán và bảng số liệu ta có những nhận xét sau:
     + Sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục và tăng thêm 433 nghìn tấn. Sản lượng thủy sản khai thác giai đoạn 2005 – 2007 luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng nhưng từ năm 2007 – 2010 thì luôn nhỏ hơn.
     + Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục và tăng thêm 1228 nghìn tấn (tăng nhanh hơn khai thác).
     + Giá trị sản xuất tăng liên tục và tăng thêm 17 876 tỉ đồng.
Như vậy, với những nhận xét trên, xét thấy ý D là chính xác nhất.
Câu 44. Giải thích vì sao năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp?
A. Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.                        
B. Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
C. Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế.  
D. Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vùng biển nước ta còn nhiều tiềm năng ở khu vực xa bờ. Tuy nhiên do phương tiện tàu thuyền còn lạc hậu nên hoạt động đánh bắt xa bờ cũng như khả năng khai thác con yếu kém dẫn đến năng suất khai thác thấp.
Câu 25. Do tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới nên đã dẫn đến vấn đề nào dưới đây?
A. sản lượng đánh bắt nhỏ không đáp ứng được nhu cầu.                                    
B. thường gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường nghiệm trọng.                    
C. năng suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp.      
D. thủy sản nước ta bị khai thác cạn kiệt cả gần và xa bờ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vùng biển nước ta còn nhiều tiềm năng về hải sản ở khu vực xa bờ. Tuy nhiên do phương tiện tàu thuyền còn lạc hậu nên hoạt động đánh bắt xa bờ cũng như khả năng khai thác con yếu kém nên năng suất khai thác thấp.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây