Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc, Địa lí 12 bài 30 trắc nghiệm, Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải, Vấn đề phát triển thương mại, du lịch, Vấn de phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc, Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là, Bài 32 Địa 12
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc, Địa lí 12 bài 30 trắc nghiệm, Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải, Vấn đề phát triển thương mại, du lịch, Vấn de phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc, Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là, Bài 32 Địa 12, Giải Địa 12 Bài 31, Vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc, Địa lí 12 bài 30 trắc nghiệm, Bài 31 Địa lí 12, Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải, Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là, Bài 32 Địa 12, Vấn de phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc, Bài tập Địa lớp 12 Bài 30

1. Giao thông vận tải

Mạng lưới GTVT của nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình.

a. Đường bộ (đường ô tô).

- Sự phát triển:
   + Mạng lưới được mở rộng và hiện đại hoá.
   + Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng.
   + Hệ thống đường bộ VN đang hội nhập vào hệ thống đường bộ khu vực.
- Các tuyến đường chính:
   + Quốc lộ 1: dài 2300 km từ Hữu Nghị đến Năm Căn, nối 6/7 vùng kinh tế và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
   + Đường Hồ Chí Minh: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội ở phía Tây.
   + Các tuyến khác: Quốc lộ 7,8,9.

b. Đường sắt

- Sự phát triển:
   + Chiều dài 3143 km.
   + Các tuyến thuộc mạng đường sắt xuyên Á trên lãnh thổ VN được xây dựng, nâng cấp.
- Các tuyến chính:
   + Đường sắt Thống Nhất: 1726km.
   + Các tuyến khác: Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào Cai, Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Đồng Đăng…

c. Đường sông

- Sự phát triển:
   + Chiều dài khoảng 11000km.
   + Phương tiện đa dạng nhưng ít được cải tiến.
- Các tuyến chính:
   + Hệ thống sông Hồng- Thái Bình.
   + Hệ thống sông Mê Công- sông Đồng Nai.
   + Một số sông lớn ở miền Trung.

d. Đường biển

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển GT đường biển: đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, nằm trên tuyến đường biển quốc tế…
- Các tuyến chính:
   + Quan trọng nhất theo hướng B-N là tuyến Hải Phòng – TPHCM (1500km).
   + Các tuyến khác: Hải Phòng – Đà Nẵng: 500km.
Hải Phòng – Hông Kông, TPHCM - Hồng Kông …
   + Các cảng biển và cụm cảng quan trọng: Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng-Liên Chiểu-Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn-Vũng Tàu-Thị Vải.

e. Đường hàng không

- Sự phát triển:
   + Trẻ nhưng phát triển rất nhanh.
   + Năm 2007 cả nước có 19 sân bay (5 sân bay quốc tế).
- Các tuyến chính:
   + Trong nước: khai thác trên 3 đầu mối là HN, TPHCM, Đà Nẵng.
   + Mở nhiều đường bay đến quốc tế.

g. Đường ống

- Ngày càng phát triển gắn liền với ngành dầu khí.
- Các tuyến chính:
   + Miền Bắc: tuyến B12
   + Miền nam: các tuyến vận chuyển dầu khí vào đất liền

2. Ngành thông tin liên lạc.

Thông tin liên lạc gồm: bưu chính và viễn thông.

a. Bưu chính

- Đặc điểm nổi bật là tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
- Hạn chế: phân bố không đều, công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ còn thủ công, thiếu lao động có trình độ cao.
- Giai đoạn tới: phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, phát triển các hoạt động mang tính kinh doanh…

b. Viễn thông

- Sự phát triển: phát triển nhanh, vượt bậc:
   + Trước thời kì đổi mới: Mạng lưới và thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, dịch vụ nghèo nàn.
   + Trong thời kỳ đổi mới đến nay: Phát triển tốc độ nhanh trung bình 30%/năm, đạt 19 máy điện thoại/100 dân.
- Mạng lưới viễn thông: đa dạng gồm:
   + Mạng điện thoại: Nội hạt, đường dài ; cố định và di động.
   + Mạng phi thoại nhiều loại hình: Fax, mạng truyền báo trên kênh thông tin, nhắn tin, Internet.
   + Mạng truyền dẫn: dây trần, viba (Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng), cáp quang cho cả nước, viễn thông quốc tế qua vệ tinh và cáp biển
- Năm 2005 có > 7,5 triệu người sử dụng Internet.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Trong quá trình Đồi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng không phải vì:
A. Giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện
B. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội                             
C. Tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với cả thế giới         
D. Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta đang mở cửa hội nhập quốc tế, khu vực hóa – toàn cầu hóa nên giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Giao thông vận tải giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện; tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương với cả thế giới. Đồng thời, tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng, bảo vệ biên giới đất liền, hải đảo cho đất nước.
Câu 2: Loại hình giao thông vận tải mới ra đời ở nước ta là:
A. Đường sông                                                             B. Đường biển                  
C. Đường hàng không                                                  D. Đường bộ (đường ô tô)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đường hàng không là loại hình giao thông mới phát triển, là ngành non trẻ nhưng đang có những đột phá mạnh góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao lưu – hội nhập quốc tế.
Câu 3: Các đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc và Nam là
A. Hà Nội, TP Hồ CHí Minh, Đà Nẵng                      B. Hà NỘi, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh        
C. Đà Nẵng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh                       D. TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/131 – 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Tuyến đường được coi là xương sống của hệ thống đường bộ nước ta là
A. Quốc lộ 5                      B. Quốc lộ 6                      C. Quốc lộ 1                      D. Quốc lộ 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Để đi bằng đường bộ ( đường ô tô ) từ Bắc vào Nam, ngoài quốc lộ 1 còn có
A. Quốc lộ 6                      B. Quốc lộ 5                      C. Đường Hồ Chí Minh         D. Quốc lộ 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là:
A. Hà NỘi – Hải Phòng                                               B. Đường sắt Thống Nhất
C. Hà Nội – Thái Nguyên                                            D. Hà Nội – Lào Cai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản
Câu 7: Trong số các tuyến đường sắt sau đây, tuyến dài nhất là
A. Hà Nội – Hải Phòng                                                B. Lưu Xá – Kép – Uông Bí 
C. Hà Nội – Thái Nguyên                                            D. Hà Nội – Lào Cai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Thành phố nào dưới đây hiện nay không có nhà ga đường sắt
A. Hà Nội                          B. Hải Phòng                     C. Đà Nẵng                       D. Cần Thơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là
A. Hà Nội                          B. Hải Phòng                     C. Đà Nẵng                       D. TP Hồ Chí Minh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A. Hệ thống đường bộ nước ta đã và đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực
B. Hệ thống đường sắt nước ta đã đạt được tiêu chuẩn đường sắt ASEAN         
C. Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành      
D. Phần lớn các tuyến đường sắt ở nước ta hiện nay có khổ đường nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: ý nào sau đây đúng khi nói về giao thông nước ta hiện nay?
A. Hệ thống đường bộ nước ta chưa hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực         
B. Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có hệ thống đường sắt        
C. Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành      
D. Tất cả các tuyến đường sắt ở nước ta đều có khô đường nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành như Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Hà Nội – Nghệ An,… các tuyến đường cao tốc vừa giúp ngắn thời gian lưu thông, vừa mang lại kinh tế lớn cho Nhà nước.
Câu 12: Trong tất cả các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt và đường sông thì:
A. Đường bộ có độ dài lớn nhất                                  B. Đường sông có độ dài lớn nhất    
C. Đường sắt có độ dài lớn nhất                                  D. Đường bộ có độ dài nhỏ nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Trong tất cả các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt và đường sông thì:
A. Đường sông có độ dài lớn nhất                               B. Đường sông có độ dài nhỏ nhất   
C. Đường sắt có độ dài nhỏ nhất                                 D. Đường bộ có độ dài nhỏ nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/131 - 132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã mở rộng và hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu là do:
A. Huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển                             
B. Nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn                        
C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ                     
D. Dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/131 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành vận tải đường biển của nước ta?
A. Không có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển                 
B. Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là hướng tây – đông                            
C. Có nhiều cảng biển và cụm cảng quan trọng         
D. Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Ngành hàng không nước ta có bước phát triển rất mạnh chủ yếu nhờ:
A. Huy động được các nguồn vốn lướn từ cả trong và ngoài nước                      
B. Có chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất    
C. Có đội ngũ lao động trình độ khoa học kĩ thuật cao                                        
D. Mở rộng thành phần kinh tế tham gia khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Đường ống của nước ta hiện nay
A. Chỉ phát triển ở đồng bằng sông Hồng                  
B. Đã vận chuyển khí từ thềm lục địa vào đất liền     
C. Chỉ vận chuyển các loại xăng dầu thành phẩm      
D. Chưa gắn với sự phát triển của ngành dàu khí
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/132 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới bưu chính còn chưa rộng khắp, chưa có mặt ở các vùng sâu, vùng xa           
B. Ngành viễn thông có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiệ đại
C. Ngành viễn thông chủ yếu là sử dụng kĩ thuật analog lạc hậu                         
D. Mạng điện thoại cố định phát triển mạnh hơn mạng di động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/134 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Nhiêm vụ quan trọng của ngành thông tin liên lạc là
A. Truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời                          
B. Thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương trong nước                          
C. Phát triển văn hóa, kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa                                    
D. Nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ngành thông tin liên lạc có vai trò và nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, thể hiện ở việc truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời mà không ngành nào có thể đảm nhiệm được.
Câu 20: Ý nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới viễn thông quốc tế chưa hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh 
B. Ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại        
C. Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi              
D. Chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ngành thông tin liên lạc ở nước ta có những phát triển vượt bậc, đặc biệt là mạng Internet và các mạng xã hội phát triển nhanh chóng. Năm 2005, Việt Nam có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số, thuộc hạng cao ở châu Á.
Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là do:
A. Đời sống nhân dân đang dần được ổn định           
B. Kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh theo chiều rộng                                    
C. Sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường                      
D. Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nước ta mở cửa, hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu phát triển, giao lưu kinh tế giữa các vùng – miền – khu vực và quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đặc biệt là ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Câu 22: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường biển quan trọng nhất của nước ta là?
A. Hải Phòng – Cửa Lò                                               B. Hải Phòng – Đà Nẵng  
C. TP Hồ Chí Minh – Hải Phòng                                D. TP Hồ Chí Minh – Quy Nhơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường biển quan trọng nhất của nước ta tuyến đường biển TP. Hồ Chí Minh – Hải phòng nối cảng Sài Gòn với cảng Hải Phòng dài 1500km, đây là hai cảng biển có khả năng bốc dỡ hàng hóa lớn nhất nước ta hiện nay.
Câu 23: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, sân bay nào dưới đây không phải là sân bay quốc tế (năm 2007)?
A. Nội Chủ đề                   B. Đà Nẵng                        C. Tân Sơn Nhất               D. Liên Khương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, các sân bay quốc tế (năm 2007) của nước ta là Nội Chủ đề (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Đà Nẵng, Thống Nhất (TP. Hồ Chí Minh). Liên Khương (Lâm Đồng) là sân bay nội địa.
Câu 4. Loại hình nào dưới đây không thuộc về hoạt động Viễn thông?
A. Điện thoại                     B. Thư, báo                        C. Fax                                D. Internet
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.
Câu 5. Mạng lưới tương đối đồng bộ, mở rộng và hiện đại hóa là đặc điểm của
A. đường ô tô.                   B. đường sắt.                     C. đường hàng không.       D. đường biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.
Câu 6. Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất trong luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là
A. Đường hàng không,      B. Đường sắt.                    C. Đường biển.                  D. Đường sông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/132, địa lí 12 cơ bản.
Câu 7. Quốc lộ 1 chạy từ đâu đến đâu?
A. Hà Nội đến Cà Mau.                                                B. Hà Nội đến Kiên Giang.  
C. Lạng Sơn đến TP. Hồ Chí Minh.                         D. Lạng Sơn đến Cà Mau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.
Câu 8. Quốc lộ 1A là tuyến đường
A. ngắn nhất của nước ta.
B. duy nhất đi qua 7 vùng kinh tế.                              
C. xương sống của nước ta.                                        
D. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía Tây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.
Câu 9. Tổng chiều dài đường sắt nước ta là
A. 3143km.                        B. 1726km.                        C. 3312km.                        D. 2630km.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/131, địa lí 12 cơ bản.
Câu 10. Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu ảnh hưởng lớn nhất đến loại hình vận tải nào?
A. Đường biển.                  B. Đường sông.                 C. Đường ô tô.                  D. Đường sắt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/132, địa lí 12 cơ bản.
Câu 11. Loại hình nào sau đây thuộc mạng phi thoại?
A. Mạng điện thoại đường dài.                                    B. Mạng truyền dẫn Viba.
C. Mạng điện thoại nội hạt.                                         D. Mạng Fax.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.
Câu 12. Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là
A. đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
B. đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.                    
C. phát triển mạng lưới sang các nước khác.             
D. tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.
Câu 13. Đặc điểm nào không phải của ngành Bưu chính hiện nay ở nước ta?
A. Chủ yếu mang tính phục vụ.                                   B. Thiếu lao động ở trình độ cao.     
C. Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.                     D. Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/135, địa lí 12 cơ bản.
Câu 14. Loại hình vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế?
A. Đường biển và đường sông                                     B. Đường ô tô và đường sắt  
C. Đường hàng không và đường biển                         D. Đường ô tô và đường hàng không
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong xu thế hội nhập, mở cửa nền kinh tế giao lưu với các nước trên thế giới nên nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách rất lớn. Đồng thời, nước ta có vị trí gần đường hàng không, hàng hải quốc tê. Vì vậy, sự phát triển mạnh mẽ của đường hàng không, đường biển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế.
Câu 15. Loại hình vận tải đường hàng không và đường biển phát triển sẽ phát huy được thế mạnh nào của nước ta trong hội nhập quốc tế?
A. Khí hậu.                        B. Vị trí địa lý                   C. Các ngành kinh tế.        D. Nguồn tài nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Loại hình vận tải đường hàng không và đường biển phát triển sẽ phát huy được thế mạnh về vị trí địa lí nước ta trong hội nhập quốc tế. Đồng thời, mở rộng giao lưu về văn hóa – kinh tế - chính trị - xã hội,… với các nước/vùng lãnh thổ trên thế giới.
Câu 16. Khó khăn lớn nhất để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là
A. Nằm trên đường hàng hải quốc tế.                         B. Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.       
C. Có các dòng biển chạy ven bờ.                               D. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hạn chế lớn nhất của việc phát triển giao thông đường biển nước ta hiện nay là vấn đề có các dòng biển chạy ven bờ. Vì các dòng biển chạy ven bờ có thể kéo theo phù sa, các loài sinh vật biển làm khó khăn, lệch hướng di chuyển của các phương tiện hoạt động trên biển.
Câu 17. Phần lớn nước ta có địa hình đồi núi, có nhiều dãy núi cao hiểm trở,… đó là khó khăn lớn nhất của ngành vận tải nào dưới đây?
A. Đường sông.                 B. Đường ô tô.                   C. Đường biển.                  D. Đường hàng không.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Do đặc điểm địa hình của nước ta chủ yếu là đồi núi với nhiều dãy núi cao hiểm trở chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, Đông – Tây, Vòng Cung,… nên gây ra rất nhiều khó khăn cho ngành vận tải đường bộ (ô tô) trong xây dựng các tuyến giao thông vượt núi, hầm đường,…
Câu 18. Cảng biển quan trọng làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc
A. Cảng Cửa Ông.             B. Cảng Dung Quất.          C. Cảng Hải Phòng.          D. Cảng Đà Nẵng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- Cảng Đà Nẵng, Dung Quất không thuộc miền Bắc.
- Cảng Cửa Ông có vai trò quan trọng trong ngành than.
- Cảng biển làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc: Cảng Hải Phòng.
Câu 19. Địa hình nước ta có nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa là những khó khăn chủ yếu làm
A. sự phối hợp hoạt động của các loại hình vận tải gặp nhiều khó khăn.             
B. tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta.
C. giao thông vận tải nước ta có nhiều chuyển biến tiêu cực trong công cuộc phát triển.    
D. giao thông trong nước không thể kết nối với hệ thống của khu vực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa là những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta.
Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết sân bay quốc tế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
A. Đà Nẵng.                      B. Tân Sơn Nhất               C. Nội Chủ đề.                  D. Phú Chủ đề.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy sân bay quốc tế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là Nội Chủ đề (Hà Nội) và Cát Bi (Hải Phòng).
Câu 21. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến đường sắt Thống Nhất không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng                                             B. Đông Nam Bộ.             
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Bắc Trung Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tuyến đường sắt Thống Nhất xuất phát từ Hà Nội (vùng Đồng bằng sông Hồng) và kết thúc ở TP. Hồ Chí Minh (vùng Đông Nam Bộ). Như vậy, tuyến đường sắt Thống Nhất không chạy qua 3 vùng kinh tế, đó là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 22. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay Phú Chủ đề thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
A. Hải Phòng.                    B. Thừa Thiên Huế.          C. Đà Nẵng.                      D. Quy Nhơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy sân bay Phú Chủ đề (kí hiệu máy bay màu đen) thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế. Hiện nay, sân bay Phú Chủ đề đã được công nhận là sân bay quốc tế.
Câu 23. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
A. Kỳ Hà                           B. Cái Lân                         C. Vũng Tàu                      D. Quy Nhơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là cảng Cái Lân (Quảng Ninh).
Câu 24. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng                                             B. Trung du và miền núi Bắc Bộ      
C. Tây Nguyên                                                             D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Quốc lộ 1 là tuyến giao thông huyết mạch, xương sống của Việt Nam chạy xuyên suốt từ Bắc vào Nam qua 6/7 vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên).
Câu 25. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay quốc tế Cát Bi thuộc tỉnh/ thành phố nào sau đây?
A. Hà Nội                          B. Đà Nẵng                        C. Huế                               D. Hải Phòng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy sân bay quốc tế Cát Bi thuộc tỉnh/ thành phố Hải Phòng. Đây là một trong 2 sân bay quốc tế nổi tiếng ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Câu 26. Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa lớn tập trung theo mùa                           
B. Địa hình nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa.
C. Thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành còn yếu kém.                 
D. Đội ngũ kĩ sư, công nhân kĩ thuật của ngành chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của ngành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là địa hình nhiều đồi núi, thiên tai thất thường, mưa lớn tập trung theo mùa gây khó khăn trong đi lại, bảo dưỡng, bảo quản trang thiết bị máy móc.
Câu 27. Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là tuyến đường nào dưới đây?
A. Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất.                   B. Quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội – Lào Cai.
C. Đường Hồ Chí Minh và đường biển quốc tế.         D. Các tuyến vận tải hướng Đông – Tây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Các tuyến giao thông theo hướng Bắc – Nam như quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, đường HCM trên biển,… vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế, văn hóa, hàng hóa,… giữa các vùng của nước ta.
Câu 28. Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến
A. đường biển quốc tế                                                  B. giao thông theo hướng Bắc – Nam          
C. vận tải chuyên môn hóa                                          D. đường theo hướng Tây – Đông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến giao thông theo hướng Bắc – Nam, đặc biệt là tuyến đường huyết mạch quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất chạy xuyên suốt từ Bắc vào Nam qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta.
Câu 29. Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta là
A. các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu.                             
B. tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.       
C. trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.                  
D. các phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do đặc điểm địa hình và khí hậu nước ta nên sông ngòi nước ta nhiều phù sa và có độ dốc khác nhau, mực nước thay đổi theo từng khu vực. Đây là khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta.
Câu 30. Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là
A. Hệ thống sông Hồng-Thái Bình.                             B. Hệ thống sông Mê Công-Đồng Nai.        
C. Hệ thống sông Mã-Cả.                                            D. Hệ thống sông Thu Bồn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất mước ta là hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai. Hệ thống sông Mê Công – Đồng Nai phân bố ở khu vực đồng bằng với nhiều kênh, rạch chằng chịt và là khu vực này rất nổi tiếng với các chợ nổi, du lịch sông nước miền vườn.
Câu 31. Do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất nên ngành giao thông vận tải nào có những bước tiến rất nhanh?
A. Đường hàng không.      B. Đường sắt.                    C. Đường bộ.                    D. Đường biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ngành hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất với hệ thống sân bay hiện đại, nhiều tuyến đường quốc tế được mở ra, nhiều máy bay hiện đại được đưa vào sử dụng,…
Câu 32. Cho bảng số liệu:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
Năm Doanh thu (tỉ đồng) Số thuê bao di động (nghìn thuê bao) Số thuê bao internet (nghìn thuê bao)
Cố định Di động
2010 182.182,6 12.740,9 111.570,2 3.643,7
2012 182.089,6 9.556,1 131.673,7 4.775,4
2015 366.812,0 5.900,0 120.324,1 7.657,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015?
A. Cột                                B. Đường                          C. Miền                             D. Kết hợp cột và đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu (số liệu thô, có 3 đối tượng, 2 đơn vị khác nhau) và yêu cầu đề bài (thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông) => Biểu đồ kết hợp cột (số thuê bao) và đường (doanh thu) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình hoạt động bưu chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015.
Câu 33. Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NĂM 2010 VÀ 2015 (Đơn vị: Triệu lượt người)
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12
Để thể hiện số lượng hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta năm 2015, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp.                        B. Cột.                               C. Đường.                         D. Miền.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
- Dấu hiệu nhận biết: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian).
- Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện số lượng hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta năm 2015 là biểu đồ cột; cụ thể mỗi loại hình giao thông 1 cột.
Câu 34. Nhận định nào sau đây chưa chính xác về tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của ngành giao thông vận tải?
A. Quy định sự có mặt của một số loại hình giao thông.                                      
B. Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông.             
C. Đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của ngành GTVT                            
D. Quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Sự quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển đối với ngành giao thông vận tải là do ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế xã hội => Ý D sai.
Câu 35. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa
A. quan trọng đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.   
B. quy định sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.  
C. quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.   
D. ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
- Sự phát triển và phân bổ các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải.
- Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
- Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây