Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa Bài 27 lớp 12, Trắc nghiệm Địa bài 30 lớp 12, Trắc nghiệm Địa Bài 31 lớp 12, Đâu là điểm công nghiệp, Câu hỏi trắc nghiệm bài 28 địa lí 12, Trắc nghiệm Địa 12 bài 26, Trắc nghiệm địa 12 bài 28 có đáp an
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa Bài 27 lớp 12, Trắc nghiệm Địa bài 30 lớp 12, Trắc nghiệm Địa Bài 31 lớp 12, Đâu là điểm công nghiệp, Câu hỏi trắc nghiệm bài 28 địa lí 12, Trắc nghiệm Địa 12 bài 26, Trắc nghiệm địa 12 bài 28 có đáp an, Để lựa chọn hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Cần Cần cư chủ yếu vào, Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm trắc nghiệm, Vấn de to chức lãnh thổ công nghiệp, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 27, Bài 30 Địa 12, Giải Địa 12 Bài 28, Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành, Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm vì sao, Vì sao công nghiệp điện lực là ngành trọng điểm

1. Công nghiệp năng lượng:

a) CN khai thác nguyên nhiên liệu
* CN khai thác than
- Cơ sở tài nguyên:
Than antraxit tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng > 3tỉ tấn (> 90% trữ lượng than cả nước).
   + Than mỡ: Thái nguyên
   + Than nâu: đb sông Hồng
   + Than bùn: Cà Mau
- Tình hình khai thác:
   + Than được khai thác dưới 2 hình thức: lộ thiên và hầm lò.
   + Sản lượng khai thác tăng nhanh trong những năm gần đây, năm 2005: 34 triệu tấn.
* CN khai thác dầu khí:
- Cơ sở tài nguyên: tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu hàng trăm tỉ m3 khí.
- Tình hình sản xuất: năm 1986 bắt đầu khai thác, sản lượng tăng nhanh đến 2005 đạt 18,5 triệu tấn.
   + Năm 2009 đưa và hoạt động nhà máy lọc dầu Dung Quất P: 6,5 tr tấn/năm.
   + Khí đốt được đưa vào sử dụng cho CN điện, sx phân bón.

b. Ngành Công nghiệp điện lực

* Tình hình phát triển và cơ cấu
- Có nhiều tiềm năng tự nhiên để phát triển CN điện lực.
- Sản lượng điện tăng rất nhanh, đạt 52,1 tỉ kwh (2005).
- Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi: tăng tỉ trọng nhiệt điện-điêzen-khí, giảm tỉ trọng thuỷ điện.
- Đường dây 500kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm đưa vào hoạt động năm 1994 góp phần cân đối điện giữa các vùng.
*Ngành thuỷ điện:
- Tiềm năng rất lớn: 30 tr kw, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và s. Đồng Nai (19%)
- Hàng loạt các nhà mày thuỷ điện công suất lớn đang hoạt động: Hoà Bình, Yaly..
Và các nhà máy đang được xây dựng: Sơn La, Tuyên Quang…
*Ngành nhiệt điện:
- Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí, nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng MT, sức gió…
- Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Na Dương, …

2. CN chế biến lương thực, thực phẩm:

- Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng với 3 nhóm ngành chính và nhiều phân ngành khác.
- Dựa vào nguồn nguyên liệu của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản.
- Hàng năm sản xuất một lượng rất lớn.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Công nghiệp năng lượng nước ta bao gồm hai ngành là:
A. Thủy điện và nhiệt điện                                          B. Khai thác than và sản xuất điện   
C. Thủy điện và khai thác nguyên, nhiên liệu             D. Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/118 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do
A. Ngành này có nhiều lợi thế ( tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác                                          
B. Sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ                                  
C. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài           
D. Trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm và các ngành công nghiệp khác muốn phát triển đều dùng đến nguồn năng lượng hay nói cách khác, công nghiệp năng lượng là động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển nên trong phát triển kinh tế, công nghiệp thì ngành công nghiệp năng lượng luôn phải đi trước 1 bước.
Câu 3: Than antraxit phân bố chủ yếu ở:
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Quảng Ninh                 
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/118 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Than nâu phân bố chủ yếu ở:
A. Quảng Ninh                                                             B. Đồng bằng sông Hồng 
C. Tây Bắc                                                                   D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/118 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Than bùn tập trung ở
A. Quảng Ninh                                                             B. Đồng bằng sông Hồng 
C. Tây Bắc                                                                   D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/118 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để
A. Xuất khẩu thu ngoại tệ
B. Làm nhiên liệu cho nhà máy thủy điện                  
C. Làm nhiên liệu cho công nghiệp háo chất, luyện kim                                      
D. Làm chất đốt cho các hộ gia đình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguồn khoáng sản than ở nước ta khai thác không chỉ dùng để cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhiêu liệu cho các ngành hóa chất, luyện kim,… mà sản lượng than còn được dùng để xuất khẩu thu lại nguồn ngoại tệ rất lớn.
Câu 7: Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm:
A. 1986                              B. 1990                              C. 1991                              D. 1996
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Hải bề trầm tích có triển vọng vè trữ liệu và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất của nước ta là:
A. Bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn                        
B. Bể Hoàng sa và bể Trường sa                                
C. Bể sông Hồng và bể Phú Khánh                            
D. Bể Malai – Thổ Châu và bể Vũng Mây –Tư Chinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là:
A. Hồng Ngọc                   B. Rạng Đông                    C. Rồng                             D. Bạch Hổ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Việc khi thác dầu thổ ở nước ta hiện nay chủ yếu để
A. Dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện  
B. Dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước                           
C. Xuất khẩu thu ngoại tệ
D. Dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Sản lượng dầu mỏ của nước ta ngày càng tăng và nước ta cũng là một trong những nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhưng nước ta chủ yếu xuất khẩu dầu thô, thu lại nguồn ngoại tệ lớn.
Câu 11: Khí tự nhiên đang được khai thác ở nước ta nhằm mục đích là
A. Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện           B. Xuất khẩu để thu ngoại tệ
C. Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm                D. Tiêu dùng trong gia đình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?
A. Có giá trị đống góp hàng năm lướn                        B. Là ngành có truyền thống lâu đời
C. Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài                   D. Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu là do:
A. Sự suy giảm trữ lượng nước của các dòng sông    
B. Nhà máy nhiệt điện vận hành được quanh năm     
C. Đưa vào khai thác các nhà máy nhiệt điện công suất lớn                                
D. Không xây dựng thêm các nhà máy thủy điện
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu là do nguồn nhiên liệu từ than, khí và dầu mỏ cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện ngày càng lớn.
Câu 14: Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là:
A. Than, dầu khí, thủy năng                                        B. Sức gío, năng lượng mặt trời, than          
C. Thủy triều, thủy năng, sức gió                                D. Than, dầu khí, địa nhiệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện (than, dầu khí) và từ các nhà máy thủy điện. Các nguồn năng lượng khác (gió, thủy triều,…) chưa phát triển.
Câu 15: Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
A. Hệ thống sông Mê Công                                         B. Hệ thống sông Hồng    
C. Hệ thống sông Đồng Nai                                        D. Hệ thống sông Cả
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta là
A. Sông ngòi nước ta ngăn và dốc                             
B. Các sông lớn chủ yếu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ                                   
C. Lượng nước phân bố không đều trong năm           
D. Sông ngòi nhiều phù sa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có sự phân mùa, lượng nước tập chủ yếu vào mùa mưa (khoảng 75%), đây là khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta.
Câu 17: Đường dây siêu cao áp 500 KV truyền tải điện từ
A. Hòa Bình đến Hà Tĩnh                                             B. Hòa Bình đến Đà Nẵng
C. Hòa Bình đến Plây Ku                                            D. Hòa Bình đến Phú Lâm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là
A. Chủ động vận hành được quanh năm                     B. Giá thành sản xuất rẻ   
C. Không gây ô nhiễm môi trường                             D. Phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ưu điểm lớn nhất của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện là do không phụ thuộc vào tự nhiên nên chủ động vận hành được quanh năm.
Câu 19: Một trong những ưu điểm của nhà máy thủy điện so với nhà máy nhiệt điện ở nước ta là
A. Chủ động vận hành được quanh năm                     B. Giá thành sản xuất rẻ   
C. Giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn                   D. Có khả năng xây dựng tại bất cứ địa điểm nào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Do phải sử dụng nhiều nhiên liệu để sản xuất điện nên giá điện của các nhà máy nhiệt điện thường cao hơn nhiều so với giá thành của các nhà máy thủy điện.
Câu 20: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
A. Than                              B. Dầu                               C. Khí tự nhiên                  D. Nhiên liệu sinh học
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là khoáng sản than. Than ở miền Bắc tập trung 90% ở Quảng Ninh với trữ lượng 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000 – 8000 calo/kg.
Câu 21: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phấn bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do
A. Miền Nam không thiếu điện                                   B. Gây ô nhiễm môi trường  
C. Vị trí xa vùng nhiên liệu                                         D. Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta chạy chủ yếu bằng dầu và khí. Than không được sử dụng ở phía Nam là do phía Nam xa nguồn nhiên liệu than (than tập trung chủ yếu ở phía Bắc).
Câu 22: các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A. Các khu tập trung công nghiệp                               B. Gần các cảng biển        
C. Xa khu dân cư                                                         D. Đầu nguồn các dòng sông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở các khu vực tập trung công nghiệp, đặc biệt là ở vùng Đông Nam Bộ.
Câu 23: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì
A. Đòi hỉ ít lao động        
B. Có giá trị sản xuất lớn 
C. Có công nghệ sản xuất hiện đại                             
D. Có lợi thế lâu dài ( nguyên liệu, lao động, thị trường)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Câu 24: Ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
A. Cơ cấu ngành đa dạng                                             B. Là ngành mới, đòi hỏi cao về trình độ     
C. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú               D. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Câu 25: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta gồm các phân ngành là
A. Chế biến chè, cà phê, thuốc lá, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, chế biến thủy hai sản      
B. Chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy, hải sản       
C. Chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến lâm sản   
D. Rượu, bia, nước ngọt, chế biến thủy, hải sản, chế biến sản phẩm chăn nuôi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Câu 26: Ngành nào dưới đây không phải là phân ngành của ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
A. Chế biến sản phẩm trồng trọt                                 B. Chế biến sản phẩm chăn nuôi      
C. Chế biến lâm sản                                                     D. Chế biến thủy, hải sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản
Câu 27: Việc phân chia cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thành chế biến sản xuất trồng trọt, chế biến sản xuất chăn nuôi và chế biên thủy, hải sản là dựa vào
A. Công dụng kinh tế của sản phẩm                            B. Nguồn nhiên                
C. Tính chất tác động đến đối tượng lao động            D. Đặc điểm sử dụng lao động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/122 địa lí 12 cơ bản.
Câu 28: Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
A. Phân bố chủ yếu ở thành thị                                   B. Chỉ phân bố ở vùng đồng bằng    
C. Phân bố rộng rãi                                                      D. Cách xa vùng đông dân
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là phân bố rộng rãi, từ vùng núi đến trung du và đồng bằng. Đặc biệt là ở các vùng đồng bằng, thành phố như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
Câu 29: Công nghiệp chế biến chè ở nước ta phân bố ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long                                     
B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ         
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên          
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/123 địa lí 12 cơ bản.
Câu 30: Công nghiệp rượu, bia, nước ngọt của nước ta thường phân bố chủ yếu ở
A. Các đô thị lớn               B. Các tỉnh miền núi         C. Vùng ven biển              D. Vùng nông thôn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/123 địa lí 12 cơ bản.
Câu 31: Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do
A. Đây là các vùng nuôi bò sữa lớn                            B. Đây là nơi có kĩ thuật nuôi bò sữa phát triển
C. Đây là nơi có thị trường tiêu thụ lớn                      D. Đây là nơi có nhiều lao động có trình độ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do đây là khu vực có dân số đông nên nhu cầu về các sản phẩm từ sữa rất lớn.
Câu 32: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong giai đoạn 2000 – 2007 của nước ta tăng gần
A. 1,7 lần                           B. 2,7 lần                           C. 3,7 lần                           D. 4,7 lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong giai đoạn 2000 – 2007 của nước ta tăng từ 49,4 nghìn tỉ đồng (2000) lên 135,2 nghìn tỉ đồng (2007), tức là tăng gần 2,74 lần.
Câu 33: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành này năm 2007 thì dệt may
A. 54,8%                           B. 55,8%                            C. 56,8%                           D. 57,8%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành năm 2007 thì ngành dệt may chiếm 54,8%, ngành da – giày chiếm 28,3% và ngành giấy – in – văn phòng phẩm chiếm 16,9%.
Câu 34: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, trong giai đoạn 2000- 2007 tỉ trọng sản xuất ngành này so với toàn ngành công nghiệp tăng thêm:
A. 1,1%                             B. 2,1%                              C. 3,1%                             D. 4,1%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat địa lí Việt Nam trang 22, trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng sản xuất ngành sản xuất hàng tiêu dùng chiếm 15,7% (2000) và chiếm 16,8% (2007). Như vậy, trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng sản xuất ngành sản xuất hàng tiêu dùng tăng thêm 1,1%.
Câu 35. Bể trầm tích nào có trữ lượng dầu khí vào loại lớn nhất ở nước ta?
A. Bể trầm tích sông Hồng.                                         B. Các bể trầm tích Trung Bộ.          
C. Bể trầm tích Thổ Chu – Mã Lai.                             D. Bể trầm tích Nam Côn Sơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/119, địa lí 12 cơ bản.
Câu 36. Thế mạnh để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là
A. nguồn thủy năng phong phú.                                  B. nguồn năng lượng sạch lớn.         
C. tài nguyên rừng tự nhiên rất lớn.                            D. có nhiều than, dầu khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/119, địa lí 12 cơ bản.
Câu 37. Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là:
A. khai thác và chế biến dầu khí.                                 B. chế biến nông, lâm, thuỷ sản.       
C. công nghiệp điện lực.                                              D. sản xuất hàng tiêu dùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/120, địa lí 12 cơ bản.
Câu 38. Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
A. Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.                                    
B. Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước lân cận.                                       
C. Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.                         
D. Nhu cầu về điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/119, địa lí 12 cơ bản.
Câu 39. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành công nghiệp khai thác dầu nhiên liệu ở nước ta là
A. than nâu                        B. than bùn                        C. dầu mỏ                          D. khí đốt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/119, địa lí 12 cơ bản.
Câu 40. Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ được cung cấp nguồn khí thiên nhiên từ bể trầm tích
A. Nam Côn Sơn               B. Thổ Chu – Mã Lai        C. Cửu Long                     D. Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/119, địa lí 12 cơ bản.
Câu 41. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí có công suất trên 1000 MW của nước ta hiện nay là
A. Uông Bí                        B. Cà Mau                         C. Bà Rịa                           D. Thủ Đức
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
B1. Xem chú giải: kí hiệu ngôi sao màu đỏ lớn nhất thể hiện công suất > 1000 MW.
B2. Xác định được nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000 MW là Phả Lại (chạy bằng than), Phú Mỹ và Cà Mau đều chạy bằng khí.
Câu 42. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy thủy điện Tuyên Quang được xây dựng trên con sông nào?
A. sông Lô                         B. sông Gâm                      C. sông Thái Bình.            D. sông Chảy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào Atlat trang 22 (nhà máy thủy điện kí hiệu ngôi sao màu xanh), xác định được vị trí nhà máy thủy điện Tuyên Quang với công suất là 342 MW nằm trên con sông Gâm (chảy qua lãnh thổ Hà Giang, Tuyên Quang về Phú Thọ).
Câu 43. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên con sông nào?
A. sông Hồng                    B. sông Thu Bồn               C. sông Cả                         D. sông Đồng Nai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào Atlat trang 22, xác định được vị trí nhà máy thủy điện Bản Vẽ, nằm trên con sông Cả (chảy qua lãnh thổ Nghệ An).
Câu 44. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất trên 1000 MW của nước ta hiện nay là
A. Uông Bí                        B. Phả Lại                          C. Ninh Bình                     D. Na Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
B1. Xem chú giải kí hiệu ngôi sao màu đỏ lớn nhất thể hiện công suất > 1000 MW.
B2. Xác định được nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000 MW là Phả Lại.
Câu 45. Do mang lại hiệu quả kinh tế cao nên ngành công nghiệp dầu khí nhanh chóng trở thành ngành
A. công nghiệp trọng điểm ở nước ta.                         B. công nghiệp khai thác ở nước ta. 
C. công nghiệp quan trọng ở nước ta.                         D. công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Công nghiệp dầu khí nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú ở thềm lục địa phía Nam; khai thác và chế biến dầu khí là ngành mang lại hiệu quả sản xuất cao (nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta) Nước ta đã và đang tập trung phát triển CN khai thác và chế biến dầu khí.
Câu 46. Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà may thủy điện ở Việt Nam chủ yếu do
A.sông ngòi ngắn và dốc.                                             B. sự phân mùa khí hậu.   
C. trình độ khoa học – kĩ thuật thấp.                           D. hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Tốc độ quay tuabin trên đập thủy điện phụ thuộc vào tốc độ dòng nước.
- Mùa lũ nước tràn mạnh, tốc độ dòng chảy lớn phát điện mạnh,
- Mùa cạn, sông ngòi thiếu nước tốc độ dòng chảy yếu phát điện kém
Như vậy, Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà may thủy điện ở Việt Nam chủ yếu do sự phân mùa khí hậu.
Câu 47. Ngành công nghiệp điện lực là một trong hai ngành cơ sở hạ tầng cần ưu tiên nào trong phát triển kinh tế?
A. Thứ yếu.                       B. Đi trước một bước.       C. Thiết yếu.                      D. Cần thiết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Điện, đường, trường, trạm là 4 hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng nhất để phát triển KT – XH ở một địa phương Trong đó, mạng lưới điện được xem là nhân tố quan trọng nhất, cần đi trước một bước. Bởi điện cung cấp nguồn năng lượng quan trọng cho nhu cầu thắp sáng của người dân,nâng cao chất lượng đời sống, là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, thu hút đầu tư lớn,...
Câu 48. Đặc điểm nào dưới đây là sự khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam?
A. Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.                      
B. Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.             
C. Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.                                   
D. Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do đặc điểm về nguồn nguyên liệu phục vụ các nhà máy điện nên các nhà máy ở Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
Câu 49. Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÂN THEO NGUỒN CỦA NƯỚC TA (Đơn vị %)
Nguồn 1990 1995 2000 2005 2006
Thuỷ điện 72,3 53,8 38,3 30,1 32,4
Nhiệt điện từ than 20,0 22,0 29,4 24,2 19,1
Nhiệt điện từ điêzen, khí 7,7 24,2 32,3 45,6 48,5
Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta qua các năm?
A. Biểu đồ đường.             B. Biều đồ tròn.                 C. Biểu đồ miền.               D. Biểu đồ cột.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết: Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền) và thể hiện cơ cấu, tỉ trọng của các đối tượng.
- Yêu cầu đề bài: thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu và có 5 mốc năm.
Như vậy, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta, giai đoạn 1990 – 2006 là biểu đồ miền.
Câu 50. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ THAN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2014
Sản phẩm Năm
1995 2000 2005 2011 2014
Điện (Tỉ kWh) 14,7 26,7 52,1 101,5 140.2
Than (Triệu tấn) 8,4 11,6 34,1 46,6 41,7
Nhận xét nào không đúng về tình hình sản xuất điện và than ở nước ta giai đoạn 1995-2014?
A. Sản lượng điện và than đều tăng                           
B. Sản lượng than tăng nhưng không ổn định            
C. Tốc độ tăng trưởng của sản lượng than nhanh hơn điện                                  
D. Từ năm 1995-2014 sản lượng điện tăng gấp 9.53 lần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Sản lượng than và điện đều tăng lên trong giai đoạn 1995 – 2014.
- Sản lượng than tăng gấp 4,96 lần, nhưng chưa ổn định; Sản lượng điện tăng gấp 9,53 lần Nhận xét A, B, D đúng và nhận xét C: Tốc độ tăng trưởng của sản lượng than nhanh hơn điện là sai.
Câu 51. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than trước đây không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do
A. Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.                             
B. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường.                  
C. Vị trí xa các nguồn nguyên liệu than.                    
D. Nhu cầu về điện không cao như các tỉnh phía Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trước đây khi công nghiệp dầu khí chưa phát triển, các nhà máy nhiệt điện nước ta chủ yếu chạy bằng than Vùng than cho nhiệt điện nước ta lại tập trung ở phía Bắc (than antraxit ở Quảng Ninh) nên các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than trước đây không phát triển ở phía Nam vị trí xa vùng nguyên liệu than.
Câu 52. Công nghiệp dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
A. sản lượng khai thác lớn.                                          B. mang lại hiệu quả kinh tế cao.     
C. có thị trường tiêu thụ rộng.                                     D. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Công nghiệp dầu khí nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú ở thềm lục địa phía Nam; khai thác và chế biến dầu khí là ngành mang lại hiệu quả sx cao (nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta) Nước ta đã và đang tập trung phát triển CN khai thác và chế biến dầu khí.
Câu 53. Nguyên nhân chủ yếu các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam chạy bằng than không phát triển là do
A. Xây dựng đòi hỏi vốn lớn.                                      B. Hạn chế về cơ sở hạ tầng.
C. Thiếu cơ sở nhiên liệu.                                            D. Nhu cầu về điện thấp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam chạy bằng than không phát triển là do khoáng sản than tập trung chủ yếu ở phía Bắc (90% ở tỉnh Quảng Ninh), phía Nam thiếu cơ sở nhiên liệu, ở xa nguồn nguyên liệu và phải nhập khẩu. Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam chủ yếu chạy bằng khí (một số nhà máy nổi tiếng như Cà Mau, Bà Rịa và Phú Mỹ,…) và chạy bằng dầu (Hiệp Phước, Thủ Đức,…).
Câu 54. Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than hoặc khí thiên nhiên của nước ta có đặc điểm chung nào dưới đây?
A. gần các khu công nghiệp tập trung.                       
B. nơi dân cư tập trung đông.                                     
C. gần hoặc thuận lợi để tiếp nhận các nguồn năng lượng.                                  
D. ở các cảng biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Công nghiệp nhiệt điện nói chung đều sử dụng nguồn năng lượng từ bên ngoài (than, khí) nên vị trí phân bố luôn gần hoặc thuận lợi cho việc tiếp nhận các nguồn năng lượng.
Câu 55. Sự phân bố gần hoặc thuận lợi để tiếp nhận các nguồn năng lượng là đặc điểm chung của ngành nào dưới đây?
A. Sản xuất công nghiệp thủy điện và điện nguyên tử.                                        
B. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than hoặc khí thiên nhiên.                        
C. Các ngành sản xuất hàng tiêu dùng (giày, da, thuốc lá, bánh kẹo,…).            
D. Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Công nghiệp nhiệt điện nói chung đều sử dụng nguồn năng lượng từ bên ngoài (than, khí) nên vị trí phân bố luôn gần hoặc thuận lợi cho việc tiếp nhận các nguồn năng lượng. Các ngành khác thường phân bố gần thị trường tiêu thụ do đặc tính vận chuyển sản phẩm bằng đường bộ. Ngược lại các nhà máy điện lại phân bố xa nơi tiêu thụ điện là các vùng công nghiệp hay khu dân cư, vì sản phẩm điện được truyền tải bằng đường dây tải điện dẫn đến các khu CN và dân cư.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây