Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ trắc nghiệm, Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên, Điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ, Vấn de phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ, Vấn de khai thác the mạnh ở Tây Nguyên, Giáo án Bài 36 Địa lí 12, Giải Địa 12 Bài 36, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ trắc nghiệm, Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên, Điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ, Vấn de phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ, Vấn de khai thác the mạnh ở Tây Nguyên, Giáo án Bài 36 Địa lí 12, Giải Địa 12 Bài 36, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

1. Khái quát chung.

a. Phạm vi lãnh thổ

- Gồm 7 tỉnh và TP Đà Nẵng, với diện tích: 44,4 nghìn km2 ; dân số: 8,9 triệu người.
- Thuộc về lãnh thổ hành chính của vùng còn có quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

b. Vị trí địa lý

- Phía tây giáp: Lào và Tây Nguyên.
- Phía đông giáp biển đông.
- Phía nam giáp Đông Nam bộ
→ Thuận lợi cho giao lưu kinh tế trong và ngoài nước, phát triển kinh tế đa dạng, tuy nhiên đây là khu vực thường xảy ra nhiều thiên tai.

c. Đặc điểm tự nhiên:

- Các nhánh núi ăn ngang ra biển chia nhỏ phần duyên hải thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo nên hàng loạt các bán đảo, các vũng vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
- Khí hậu: mưa về thu đông, có hiện tượng phơn về mùa hạ. Mùa mưa có lũ lụt. Về mùa khô, hạn hán kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Các dòng sông có lũ lên nhanh, nhưng về mùa khô rất cạn.
- Có nhiều tiềm năng to lớn về phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí (thềm lục địa ở Cực Nam Trung Bộ).
- Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ rừng 38,9%, trong đó 97% là rừng gỗ, có nhiều loại gỗ, chim và thú quý.
- Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính, có đồng bằng Tuy Hoà (Phú Yên) là màu mỡ.
- Các vùng gò thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.

d. Về kinh tế – xã hội:

- Trong chiến tranh, chịu tổn thất về người và của.
- Có nhiều dân tộc ít người.
- Có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
- Là vùng thu hút được các dự án đầu tư của nước ngoài.
- Có các di sản văn hoá thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam).

2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

a. Nghề cá

- Tiềm năng phát triển: Vùng biển DHNTB rất giàu có về tài nguyên thủy hải sản với nhiều bãi tôm, cá, nhất là các tỉnh cực nam và Trường sa – Hoàng sa.
- Hiện trạng phát triển:
   + Khai thác hơn 624 nghìn tấn, trong đó cá hơn 420 nghìn tấn (trong đó có nhiều loại cá có giá trị cao).
   + Nuôi trồng tôm sú, tôm hùm được phát triển mạnh ở nhiểu tỉnh, nhất là Phú Yên, Khánh Hòa.
   + Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, đã tạo ra một số thương phẩm nổi tiếng.
- Vai trò: Đây là ngành có vai trò ngày càng lớn trong vấn đề phát triển hàng hóa và giải quyết vấn đề thực phẩm của vùng, do vậy cần đẩy mạnh khai thác, đi đôi với bảo vệ.

b. Du lịch biển

- Tiềm năng: Có nhiều bãi biển nổi tiếng, nưos trong xanh khí hậu trong lành....
- Nha Trang và Đà Nẵng đã trở thành điểm, trung tâm DL nổi tiếng, quan trọng của vùng.
- Cần phát triển du lịch biển gắn với các đảo với nhiều loại hình du lịch.

c. Dịch vụ hàng hải

- Điều kiện phát triển; Có nhiều vụng, vịnh biển để xây dựng nhiều cang nước sâu.
- Hiện nay vùng đã và đang:
   + Đã xây dựng được cảng biển tổng hợp: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn.
   + Đang Xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, đặc biệt là vịnh Văn Phong sẽ là cảng trung chuyển lớn nhất ở nước ta.

d. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối

- Khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Qúy (Bình Thuận).
- Hình thành 2 vùng sản xuất mối nổi tiếng nhất cả nước (Cà Ná và Sa Huỳnh).

3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

a. Công nghiệp.

- Vùng đã hình thành được 1 chuổi các trung tâm công nghiệp ( Đà Nẵng là hạt nhân CN của vùng).
- Các ngành CN: Cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản, hàng tiêu dùng.
- Hình thành một số khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất → CN có nhiều khởi sắc.
- Tuy nhiên phát triển CN của vùng còn nhiều hạn chế, nhất là vấn đề năng lượng → vùng đã tiến hành:
   + Sử dụng mạng lưới điện quốc gia.
   + Xây dựng một số nhà máy thủy điện nhỏ trong vùng.
   + Trong tương lai sẽ xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
- Trong thập kỷ tới, công nghiệp của vùng sẽ có bước phát triển rõ nét .

b. Cở sở hạ tầng.

- Việc đẩy mạnh phát triển CSHT, nhất là GTVT sẽ tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới của vùng.
- Việc nâng cấp QL1, đường sắt Bắc – Nam → làm tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh, thành của vùng và Đà Nẵng, TP HCM.
- Hệ thống sân bay quốc tế, nội địa của vùng đã và đang được khôi phục, nâng cấp.
- Phát triển các dự án xây dựng đường hành lang Đông – Tây, nối Tây Nguyên và các cảng nước sâu → thúc đẩy quá trình mở cửa kinh tế và giao lưu, hội nhập với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Các tỉnh ( thành phố) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
B. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
C. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
D. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là
A. Khánh Hòa                   B. Quảng Nam                   C. Quảng Ngãi                  D. Bình Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa                B. Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn
C. Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Côn Đảo                    D. Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Tất cả các tỉnh đều có biển                                     B. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn       
C. Vùng biển rộng và thềm lục địa sâu                       D. Vùng trung du trải dài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Về khí hậu, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là
A. Mưa vào thu – đông                                                B. Mưa vào mùa đông      
C. Mưa vào mùa hè – thu                                            D. Mưa vào đầu hạ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác khi nói về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
A. Các đồng bằng của vùng nhỏ, hẹp do bị các nhánh núi ăn ngang ra biển chia cắt          
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa    
C. Mang đặc điểm khí hậu của miền Đông Trường Sơn                                      
D. Các sông có lũ lên nhanh, mùa khô lại rất cạn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Để khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vấn đề dặt ra hàng đầu là
A. Xây dựng các công trình thủy lợi                           B. Trồng rừng ven biển    
C. Tăng vụ                                                                    D. Đổi mới giống
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản
Câu 8: vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi để phát triển nền kinh tế mở vì
A. Có nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước sâu                                  
B. Vị trí tiếp giáp với Campuchia                               
C. Do tiếp giáp với vùng Tây Nguyên rộng lớn         
D. Có quốc lộ 1 xuyên suốt các tỉnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/161 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do
A. Có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ                              
B. Tất cả các tỉnh đều giáp biển                                  
C. Bờ biển có các vũng, vịnh, đầm phá                      
D. Có các dòng biển gần bờ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/162 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh
A. Quảng Nam, Quảng Ngãi                                       B. Ninh Thuận, Bình Thuận 
C. Phú Yên, Khánh Hòa                                              D. Khánh Hòa, Ninh Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/162 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Trong phát triển du lịch biển, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do
A. Có nhiều bãi biển đẹp và nổi tiếng hơn                  B. Có nhiều đặc sản hơn  
C. Có vị trí thuận lợi hơn                                             D. Có cơ sở hạ tầng tốt hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/163 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Di sản văn hóa thế giới Phố cổ HỘi An và Di tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh
A. Quảng Nam                  B. Quảng Ngãi                   C. Quảng Ninh                  D. Quảng Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/162 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Các bãi biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né, Sa Huỳnh               B. Mỹ Khê, Nha Trang, Sa Huỳnh, Mũi Né 
C. Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang, Mũi Né               D. Mỹ Khê, Mũi Né, Sa Huỳnh, Nha Trang
Hướng dẫn giải:

Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/163 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Các hải cảng ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vân Phong, Nha Trang        B. Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Vân Phong
C. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Vân Phong, Nha Trang        D. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Vân Phong
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/163 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng               
B. Luyện kim, chế biến nông – lâm – thủy sản và snar xuất hàng tiêu dùng       
C. Hóa chất, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng           
D. Khai thác than, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/163 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc, phần lớn là do
A. Sự đầu tư của Nhà nước                                         B. Thu hút được sự đầu tư của nước ngoài   
C. Khai thác tốt nguồn lợi hải sản                               D. Khai thác dầu khí
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/163 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Giải quyết tốt vấn đề năng lượng                           B. Giải quyết vấn đề nước
C. Bổ sung nguồn lao động                                         D. Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/165 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Ý nào không phải là giải pháp để giải quyết vấn đề năng lượng của vùng Duyên hải Nam          
A. Sự đầu tư của Nhà nước                                         B. Xây dựng các nhà máy thủy điện 
C. Đầu tư xây dựng nhà máy điện nguyên tử              D. Nhập điện từ nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/165 địa lí 12 cơ bản
Câu 19: Chuỗi đô thị tương đối lớn và đang thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Đà Nẵng, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Thiết           B. Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang        
C. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết         D. Nha Trang, Phan Thiết, Phan Rang – Tháp Chàm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 bản đồ), SGK/164 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam không
A. Làm tăng vai trò trung chuyển vùng                      
B. Đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với TP Đà Nẵng                   
C. Đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với TP Hồ Chí Minh            
D. Đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/165 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc phát triển các tuyến đường ngang không
A. Góp phần nổi Tây Nguyên với các cảng nước sâu
B. Đẩy mạnh giao lưu với vùng Tây Nguyên            
C. Đẩy mạnh giao lưu với khu vực Đông Bắc Thái Lan, Nam Lào                     
D. Đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với TP Hồ Chí Minh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Phát triển các tuyến giao thông đường ngang chủ yếu nhằm góp phần nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ như Đà nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn và Nha Trang. Đồng thời thúc đẩy giao lưu với Tây Nguyên, khu vực Đông Bắc Thái Lan và Nam Lào.
Câu 22. Trong phát triển du lịch biển, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do
A. Có vị trí thuận lợi hơn                                             B. Có cơ sở hạ tầng tốt hơn  
C. Có nhiều bãi biển đẹp và nổi tiếng hơn                  D. Có nhiều đặc sản hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/162, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài rất bé nhỏ.                   
C. Đã hình thành được một chuỗi các trung tâm công nghiệp.                             
D. Hình thành được một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/163, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc phát triển các tuyến đường ngang không mang ý nghĩa nào?
A. Đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với TP Hồ Chí Minh.                
B. Góp phần nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu.
C. Đẩy mạnh giao lưu với vùng Tây Nguyên.           
D. Đẩy mạnh giao lưu với khu vực Đông Bắc Thái Lan, Nam Lào.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/164, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh nào dưới đây?
A. Bình Định.                    B. Đà Nẵng.                       C. Khánh Hòa.                  D. Bình Thuận
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/162, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết ở Duyên hải Nam Trung Bộ, các khu kinh tế ven biển nào sau đây được xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
A. Chu Lai, Dung Quất, Nam Phú Yên, Vân Phong, Nhơn Hội.                         
B. Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Vân Phong, Nam Phú Yên.                          
C. Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.                         
D. Chu Lai, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong, Dung Quất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế ven biển ở Atlat ĐLVN trang 3.
B2. Đọc tên các khu kinh tế ven biển ở duyên hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc vào Nam, gồm: Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
Câu 27. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh/thành phố đầu tiên về phía nam của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Quảng Ngãi                  B. Bình Định                     C. Bình Thuận                   D. Đà Nẵng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, tỉnh/thành phố đầu tiên về phía nam của Duyên hải Nam Trung Bộ là thành phố Đà Nẵng.
Câu 28. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết cây thuốc lá được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
A. Khánh Hòa                   B. Ninh Thuận.                  C. Phú Yên.                       D. Bình Thuận.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
B1. Nhận dạng kí hiệu cây thuốc lá ở Atlat ĐLVN trang 3.
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 28, kí hiệu cây thuốc lá thể hiện nhiều nhất ở tỉnh Ninh Thuận. Cây thuốc lá được trồng chủ yếu ở tỉnh Ninh Thuận.
Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết ở Duyên hải Nam Trung Bộ, các trung tâm kinh tế được xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
A. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Nha Trang và Phan Thiết.                        
B. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang, Quy Nhơn và Phan Thiết.                        
C. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Quảng Ngãi và Phan Thiết.                        
D. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang và Phan Thiết.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, các trung tâm kinh tế được xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang và Phan Thiết.
Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh/thành phố cuối cùng về phía nam của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Ninh Thuận                   B. Bình Thuận                   C. Quảng Nam                  D. Đà Nẵng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, tỉnh/thành phố cuối cùng về phía nam của Duyên hải Nam Trung Bộ là Bình Thuận.
Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết cây bông được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
A. Ninh Thuận.                  B. Bình Thuận.                  C. Khánh Hòa                   D. Phú Yên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
B1. Nhận dạng kí hiệu cây bông ở Atlat ĐLVN trang 3.
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 28, kí hiệu cây bông thể hiện nhiều nhất ở tỉnh Bình Thuận. Cây bông được trồng chủ yếu ở tỉnh Bình Thuận.
Câu 32. Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam ở Nam Trung Bộ không phải để
A. tăng vai trò trung chuyển của vùng.                      
B. giúp đẩy mạnh sự giao lưu của vùng với Đà Nẵng.                                         
C. giúp đẩy mạnh giao lưu của vùng với TP. Hồ Chí Minh.                                
D. góp phần phân bố lại các cơ sở kinh tế của vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam ở Nam Trung Bộ không phải để góp phần phân bố lại các cơ sở kinh tế của vùng mà để tăng vai trò trung chuyển của vùng, giúp đẩy mạnh sự giao lưu của vùng với Đà Nẵng và giúp đẩy mạnh giao lưu của vùng với TP. Hồ Chí Minh.
Câu 33. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cách giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
1) Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu mùa vụ thích hợp.
2) Trao đổi các sản phẩm thế mạnh của vùng lấy lương thực từ các vùng khác.
3) Tăng thêm khẩu phần cá và các thuỷ sản khác trong cơ cấu bữa ăn.
4) Phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các cách giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
- Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu mùa vụ thích hợp.
- Trao đổi các sản phẩm thế mạnh của vùng lấy lương thực từ các vùng khác.
- Tăng thêm khẩu phần cá và các thuỷ sản khác trong cơ cấu bữa ăn.
Câu 34. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải vì
A. tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.         
B. tạo thế mở cửa nền kinh tế.                                    
C. làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ.                       
D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải vì để làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
Câu 35. Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của Việt Nam dự định xây dựng tỉnh nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Quảng Nam.                 B. Quảng Ngãi.                  C. Ninh Thuận.                  D. Bình Thuận.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của Việt Nam dự định xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 36. Vai trò của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan sẽ ngày càng quan trọng hơn cùng với việc
A. nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam.     
B. xây dựng đường Hồ Chí Minh qua vùng.              
C. phát triển và nâng cấp các tuyến đường ngang trong vùng.                             
D. nâng cấp các sân bay nội địa và quốc tế trong vùng.
Hướng dẫn giải:


Loading..
Đáp án: C
Duyên hải NTB là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào và ĐB Thái Lan, thông qua các tuyến đường ngang nối với các cảng nước sâu (quốc lộ 24, 19, 25, 26). Việc phát triển và nâng cấp các tuyến đường ngang trong vùng sẽ góp phần tăng cường vai trò của DHNTB đối với các vùng trên.
Câu 37. Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, trong đó chủ yếu là do
A. có đường bờ biền dài, ít đảo ven bờ.                     
B. có nhiều vũng vịnh rộng.                                       
C. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị sa bồi.                              
D. có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tảu lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Xác định từ khóa: điều kiện xây dựng “cảng nước sâu”.
- Địa hình bờ biển nhiều vũng vịnh là điều kiện để xây dựng cảng biển.
- Thềm lục địa sâu sâu, ít bị sa bồi → thuận lợi xây dựng cảng nước sâu.
Câu 38. Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát triển nghề cá của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. hạn chế nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.                                         
B. khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.      
C. không khai thác ven bờ, chỉ đánh bắt xa bờ.         
D. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thuỷ sản.
Hướng dẫn giải:
Câu 39. Phát triển tổng hợp kinh tế biển giúp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ
A. đem lại hiệu quả kinh tế cao và thúc đẩy nhanh chóng nền kinh tế của vùng.
B. hiệu quả kinh tế chưa cao và thúc đẩy nền kinh tế của vùng phát triển.          
C. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng đời sống nhân dân còn khó khăn.
D. khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên từ biển – đảo của vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh nổi trổi về phát triển tổng hợp kinh tế biển: tất cả các tỉnh đều giáp biển
- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn → đánh bắt thủy sản. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá → nuôi trồng thủy sản.
- Nhiều bãi biển đẹp → du lịch biển đảo.
- Nhiều vũng vịnh kín gió → xây dựng cảng nước sâu
- Khoáng sản biển: titan, cát trắng, muối,... → CN khai khoáng.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và thúc đẩy nhanh chóng nền kinh tế của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 40. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO CÁC TỈNH VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2002 (Đơn vị: nghìn ha)
Các tỉnh, thành phố Đà Nẵng Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên Khánh Hòa Ninh Thuận Bình Thuận
Diện tích 0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5  
Để thể hiện diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Tròn                              B. Đường                          C. Cột                                D. Miền
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu (1 mốc năm, một đối tượng, số liệu thô) và yêu cầu để bài (thể hiện diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản...) Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002.
Câu 41. hế mạnh vượt trội có khả năng làm biến đổi nhanh chóng nền kinh tế của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư.                     B. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.  
C. Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp.       D. Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
DHNTB có thế mạnh nổi trổi về phát triển tổng hợp kinh tế biển: tất cả các tỉnh đều giáp biển.
- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn → đánh bắt thủy sản. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá → nuôi trồng thủy sản.
- Nhiều bãi biển đẹp → du lịch biển đảo.
- Nhiều vũng vịnh kín gió → xây dựng cảng nước sâu.
- Khoáng sản biển: titan, cát trắng, muối,... → CN khai khoáng.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và thúc đẩy nhanh chóng nền kinh tế của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 42. Duyên hải Nam Trung Bộ có những di sản văn hóa thế giới nào?
A. Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn.                            B. Phố cổ Hội An, Phong Nha Kẽ Bàng.     
C. Di tích Mỹ Sơn, Phan Rang – Tháp Chàm.            D. Di tích Mỹ Sơn, Cố Đô Huế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các di sản văn hóa thế giới là Phố cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn được UNESCO công nhận vào năm 1999.
Câu 43. Tại sao ven biển Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?
A. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá.                          
B. Bờ biển dài và vùng biển sâu nhất nước ta.           
C. Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển.                                 
D. Biển nông, không có sông suối đổ ra ngoài biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ven biển Nam Trung Bộ có nhiệt độ cao, nhiều nắng (khu vực cực nam của vùng trong năm có khỏang 300 ngày không mưa) chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển nên thuận lợi để sản xuất muối.
Câu 44. Vì sao những năm gần đây hoạt động công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều khởi sắc?
A. cơ sở hạ tầng được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài.                                 
B. cơ sở năng lượng của vùng được đảm bảo.           
C. số lượng và chất lượng lao động tăng.                   
D. vị trí địa lí thuận lợi trao đổi hàng hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hoạt động công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang khởi sắc do cơ sở hạ tầng được cải thiện (điện, giao thông vận tải...), thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 45. Tại sao vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh?
A. có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng.             B. cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Campuchia.
C. tỉnh nào cũng giáp biển, vùng biển rộng.               D. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải (giao thông vận tải, hoạt động cảng biển) phát triển mạnh do có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng biển với nhiều cảng biển nổi tiếng như Cam Ranh, Vân Phong,...
Câu 46. Về khí hậu, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là
A. Mưa vào thu – đông.                                               B. Mưa vào mùa đông.     
C. Mưa vào mùa hè – thu.                                            D. Mưa vào đầu hạ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vào thu – đông vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có mưa do địa hình và tác động của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 47. Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là nhờ
A. có vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá, trữ lượng thuỷ sản lớn.       
B. trong vùng có nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi.  
C. có đường biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá.                           
D. khí hậu quanh năm nóng, ít biến động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Từ khóa: nuôi trồng thuỷ sản: Điều kiện để nuôi trồng thủy sản ở duyên hải Nam Trung Bộ là có có đường biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá. Các môi trường: cửa sông, vũng vịnh, đầm phá là môi trường nuôi trồng thủy sản.
Câu 48. Trong nghề cá, Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là nhờ
A. Có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ.                             
B. Tất cả các tỉnh đều giáp biển.                                 
C. Bờ biển có các vũng, vịnh, đầm phá.                     
D. Có các dòng biển gần bờ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn vùng Bắc Trung Bộ là do: Có các ngư trường rộng, đặc biệt là hai ngư trường xa bờ (ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa; Ninh Thuận – Bình Thuận).
Câu 49. Công nghiệp vùng duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển rõ nét nhờ vào
A. vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các khu kinh tế ven biển.                  
B. nguồn điện dồi dào và tài nguyên khoáng sản phong phú.                              
C. sự hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư.                 
D. vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các khu kinh tế cửa khẩu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nhờ vào vị trí địa lý có nhiều tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có vùng biển rộng, có các các khu kinh tế ven biển nên công nghiệp vùng duyên hải Nam Trung Bộ có bước phát triển rõ nét.
Câu 50. Hoạt động khai thác thuỷ sản ở duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là nhờ
A. biển có nhiều bãi tôm, bãi cá.                                 B. hệ thống sông ngòi dày đặc.         
C. ít thiên tai xảy ra.                                                     D. lao động có trình độ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Từ khóa: khai thác thuỷ sản: Nhờ vị trí địa lý, điều kiện bờ biển: đường bờ biển dài, diện tích mặt biển lớn, có nhiều ngư trường nên biển có nhiều bãi tôm, bãi cá nên hoạt động khai thác thuỷ sản ở duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh.
Câu 51. Duyên hải Nam Trung Bộ có vai trò quan trọng hơn trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, chủ yếu nhờ vào
A. các đường nối Tây Nguyên với cảng nước sâu.     B. hệ thống sân bay của vùng.          
C. quốc lộ 1.                                                                 D. đường sắt Bắc - Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Duyên hải Nam Trung Bộ có vai trò quan trọng hơn trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, chủ yếu nhờ vào các đường nối Tây Nguyên với cảng nước sâu.
Câu 52. Ý nghĩa của các tuyến đường ngang (19, 26...) nối Tây Nguvên với các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A. Giúp mở rộng các vùng hậu phương của các cảng này.                                   
B. Giúp cho vùng mở cửa hơn nữa.                            
C. Nâng cao vai trò quan trọng hơn của vùng trong quan hệ với Tây Nguyên.   
D. Đẩy mạnh giao lưu của vùng với TP. Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Ý nghĩa của các tuyến đường ngang (19, 26...) nối Tây Nguvên với các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là để đẩy mạnh giao lưu của vùng với TP. Hồ Chí Minh.
Câu 53. Hoạt động nào sau đây không có ý nghĩa lớn đối với việc làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Phát triển các tuyến đường ngang nối với các cảng nước sâu.                        
B. Khôi phục, hiện đại hoá hệ thống sân bay.            
C. Nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam.    
D. Phát triển khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Ý nghĩa lớn đối với việc làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: Phát triển các tuyến đường ngang nối với các cảng nước sâu, khôi phục, hiện đại hoá hệ thống sân bay và nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam.
Câu 54. Các tỉnh Nam Trung Bộ có sản lượng đánh bắt cá biển cao hơn Bắc Trung Bộ vì
A. Có bãi tôm bãi cá ven biển và gần ngư trường vịnh Bắc Bộ.                          
B. Không chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc.                                  
C. Vùng biển tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn nhât.                                        
D. Được trang bị tàu thuyền đánh bắt hiện đại hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: DHNTB là nơi tập trung nhiều bãi tôm bãi cá lớn nhất cả nước, với hai ngư trường lớn là Ninh Thuận – Bình Thuận, Hoàng Sa – Trường Sa. Vì vậy sản lượng đánh bắt cá ở DHNTB cao hơn ở BTB.
Câu 55. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO CÁC TỈNH VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2002 (Đơn vị: nghìn ha)
Các tỉnh, thành phố Đà Nẵng Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên Khánh Hòa Ninh Thuận Bình Thuận
Diện tích 0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5 1,9
Nhận xét đúng về diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 là:
A. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh Bình Định lớn nhất.             
B. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa gấp 7,5 lần tỉnh Đà Nẵng. 
C. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh Quảng Ngãi lớn hơn tỉnh Ninh Thuận.
D. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa gấp 4,1 lần tỉnh Bình Thuận.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa là lớn nhất (6 nghìn ha), tiếp đến là tỉnh Quảng Nam (5,6 nghìn ha), Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận, Ninh Thuận, Quảng Ngãi và Đà Nẵng là tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ít nhất (0,8 nghìn ha).
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa gấp 7 lần tỉnh Đà Nẵng; 4,6 lần Quảng Ngãi; 4 lần Ninh Thuận; 3,1 lần Bình Thuận; 2,2 lần Phú Yên; 1,5 lần Bình Định và gấp 1,1 lần Quảng Nam (số lần gấp = diện tích tỉnh A/diện tích tỉnh B).
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây