Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Trắc nghiệm Vấn de khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 35, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 33, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 37, Trắc nghiệm Địa 12 bài 32, Duyên hải Nam Trung Bộ có mùa lũ vào mùa nào, Vấn de được ưu tiên trong phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ là
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Trắc nghiệm Vấn de khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 35, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 33, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 37, Trắc nghiệm Địa 12 bài 32, Duyên hải Nam Trung Bộ có mùa lũ vào mùa nào, Vấn de được ưu tiên trong phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ là, Bài 35: Vấn de phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ, Trắc nghiệm Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ, Vấn de phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Giáo an Địa 12 Bài 35, Giải Địa 12 Bài 35, Giải Địa 12 Bài 36, Sơ đồ tư duy Bài 36 Địa 12, Bài 37 Địa 12, Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ, Trắc nghiệm Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ, Giải Địa 12 Bài 36, Sơ đồ tư duy Bài 36 Địa 12, Tôm tắt bài 35 Địa, Giáo an Địa 12 Bài 35, Bài 37 Địa 12, Ở Duyên hải Nam Trung Bộ dầu khí mới được khai thác tải tỉnh

1. Khái quát chung

a. Lãnh thổ

- BTB là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước.
- Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
- Diện tích: 51.500 km2, chiếm15,6 % diện tích cả nước.

b. Vị trí địa lý

- Tiếp giáp: ĐBSH, Trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông.
- Dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa BTB và NTB → thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển

2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp.

a. Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp

- Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% diện tích rừng cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên. Diện tích rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng biên giới Việt - Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa.
- Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% diện tích, còn 50% diện tích là rừng phòng hộ và 16% diện tích là rừng đặc dụng.
- Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị (voi, bò tót…).
- Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột. Ven biển trồng rừng để chắn gió, chắn cát.

b. Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển

- Vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc. Đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước. Đàn trâu có 750.000 con, chiếm 1/4 đàn trâu cả nước. Với diện tích đất badan BTB cũng đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: cà phê, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị…
- Ở các đồng bằng phần lớn là đất cát pha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), nhưng không thật thuận lợi trồng lúa. Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn thấp 348 kg

c. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp

- Tỉnh nào cũng giáp biển nên có điều kiện phát triển nghề cá biển. Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của BT                                           B. Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh.
- Hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt.

3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa

- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển CN: khoáng sản, nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp và nguồn lao động dồi dào.
- Trong vùng đã hình thành một số ngành CN trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim…như: nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Mai (Nghệ An), nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh.
- Các trung tâm CN phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa - Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau.
- Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế về điều kiện kỹ thuật và vốn.
- Cơ sở năng lượng là một ưu tiên trong phát triển CN của vùng. Việc giải quyết nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia như: sử dụng điện từ đường dây 500 kv. Một số nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng: thuỷ điện Bản Vẽ trên sông Cả ở Nghệ An (320MW), Cửa Đạt trên sông Chu ở Thanh Hóa (97MW), Rào Quán trên sông Rào Quán ở Quảng Trị (64MW).

b. Xây dựng CSHT trước hết là GTVT.

- Xây dựng CSHT có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT - XH của vùng.
- Mạng lưới giao thông chủ yếu là các tuyến giao thông quan trọng của vùng: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất và các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9. Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía tây.
- Tuyến hành lang giao thông Đông - Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng.
- Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc - Nam.
- Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại đảm bảo giao thông trong nước & quốc tế: sân bay quốc tế Phú Chủ đề (Huế), Vinh (Nghệ An)…& các cảng quốc tế: Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế 
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên – Huế 
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế 
D. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên – Huế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Dãy núi góp phần tạo nên sự phân hóa đông – tây của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ là
A. Trường Sơn Bắc           B. Bạch Mã                       C. Hoành Sơn                    D. Hoàng Liên Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Gió mùa Đông Bắc khi đến vùng Bắc Trung Bộ
A. Đã bị suy yếu, không còn ảnh hưởng tới vùng       B. Vẫn còn ảnh hưởng khá mạnh     
C. Chỉ còn ảnh hưởng tới khu vực ven biển                D. Chỉ còn ảnh hưởng tới các khu vực núi cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: So với các vùng khác trong cả nước, Bắc Trung Bộ là vùng
A. Chịu ảnh hưởng của gió fơn Tây Nam mạnh nhất nước ta                              
B. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh nhất nước ta                             
C. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất nước ta                           
D. Chịu ảnh hưởng của Tín phong mạnh nhất nước ta
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Nguyên nhân hình thành gió fơn ở Bắc Trung Bộ là do
A. Gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn Bắc
B. Gió mùa Đông Bắc vượt qua dãy Hoàng LIên Sơn                                         
C. Gió mùa Tây Nam vượt qua dãy Bạch Mã            
D. Gió mùa Đông Bắc vượt qua dãnh Hoành Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Các bãi biển của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Thiên Cầm                B. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô 
C. Sầm Sơn, Lăng Cô, Cửa Lò, Thiên Cầm                D. Cửa Lò, Sầm Sơn, Lăng Cô, Thiên Cầm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Di sản thế giới nào không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
A. Cố đô Huế                                                               B. Phong Nha – Kẻ Bàng 
C. Nhã nhạc cung đình Huế                                        D. Di tích Mỹ Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ là
A. Sắt                                 B. Crôm                             C. Bôxit                             D. Dầu mỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/155 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không phải do
A. Lãnh thổ kéo dài hẹp ngang                                   
B. Đồng bằng nhỏ hẹp, một bên là núi, một bên là biển                                       
C. Phát huy được thế mạnh của các khu vực và bảo vệ được tài nguyên             
D. Hạn chế được sự phân hóa giữa các khu vực
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/156 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần phải
A. Đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng                       
B. Trồng rừng ven biển    
C. Khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển                                      
D. Hình thành các vùng chuyên canh két hợp với công nghiệp chế biến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/156 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp cở vùng Bắc Trung Bộ góp phần
A. Tạo sự phân hóa giữa các vùng                             
B. Tọa cơ cấu kinh tế chung và tạo thể liên hoàn giữa các vùng                          
C. Tạo liên kết với các vùng khác                              
D. Hình thành các đô thị mới ở vùng miền núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/156 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Rừng ven biển ở vùng Bắc Trung Bộ được xếp vào loại
A. Rừng đặc dụng             B. Rừng snar xuất             C. Rừng phòng hộ             D. Rừng đầu nguồn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/157 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Bắc Trung Bộ có thế mạnh để chăn nuôi gia súc là do
A. Có vùng núi ở phía tây                                            B. Có vùng đồi trước núi  
C. Có dải đồng bằng kéo dài                                       D. Có các bãi bỗi ven sông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/157 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Tỉ trọng điểm nghề cá ở vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là
A. Thanh Hóa                    B. Nghệ An                       C. Hà Tĩnh                         D. Quảng Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/157 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn của Bắc Trung Bộ vì
A. Tạo ra snar phẩm mang tính hàng hóa                    B. Giải quyết được nhiều việc làm   
C. Phát huy được thế mạnh ở tất cả các tỉnh               D. Tận dụng được thời gian rảnh rỗi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn ven biển của Bắc Trung Bộ vì tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng mang tính hàng hóa, có khả năng xuất khẩu thu lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhân dân.
Câu 16: Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
A. Thiếu nguyên liệu         B. Xa thị trường                C. Thiếu lao động             D. Thiếu kĩ thuật và vốn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/159 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Điều kiện nào dưới đây không đúng với vùng Bắc Trung Bộ là
A. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ                                
B. Có của ngõ thông ra biển để mở rộng sự giao lưu với các nước                      
C. Giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng, có nguồn lao động và thị trường        
D. Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt phục vụ cho công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/159 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Đường Hồ Chí Minh không góp phần cho vùng Bắc Trung Bộ
A. Phát triển kinh tế khu vực phía tây                         B. Phân bố lại dân cư       
C. Mỏ rộng liên kết theo hướng đông – tây                D. Hình thành mạng lưới đô thị mới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/159 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Việc làm đường hầm ô tô Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ góp phần
A. Làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc – Nam                                    
B. Làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Đông – Tây                                   
C. Mở rộng giao thương với nước bạn Lào                
D. Mở rộng giao thương với nước bạn Campuch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/160 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ so với GDP cả nước năm 2007 là
A. 6,8%                             B. 7,8%                              C. 8,8%                             D. 9,8%
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ so với GDP cả nước năm 2007 là 6,8% (biểu đồ cột bên trái phía dưới).
Câu 21: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 18, vè hiện trạng sử dụng, loại dất chiếm phần lớn diện tích ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. Đất phi nông nghiệp    
B. Đất lâm nghiệp có rừng                                         
C. Đất trồng cây công nghiệp lâu năm                       
D. Đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 18, về hiện trạng sử dụng, loại đất chiếm phần lớn diện tích ở vùng Bắc Trung Bộ là đất lâm nghiệp có rừng, tiếp đến là đất trồng cây lương thực – thực phẩm – cây hàng năm,…. Bắc Trung Bộ là vùng có diện tích rừng tự nhiên lớn thứ 2 ở nước ta, sau vùng Tây Nguyên.
Câu 22. Tiềm năng khoáng sản của Bắc Trung Bộ đứng sau vùng nào dưới đây?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.                                B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.                                    D. Đông Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/157, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
A. Nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.    
B. Việc nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn ít được chú trọng.                               
C. Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.                  
D. Đánh bắt thủy hải sản ven bờ phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/157, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Đâu không đúng về ý nghĩa của vấn đề hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư ở vùng Bắc Trung Bộ?
A. Tạo nên một nền kinh tế có cơ cấu đa dạng.          B. Cơ sở để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
C. Tạo điều kiện giao lưu kinh tế với nước Lào.        D. Khai thác thế mạnh sẵn có về nông – lâm – ngư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/156, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Ý nghĩa nào không phải của đường Hồ Chí Minh ở Bắc Trung Bộ?
A. Thúc đẩy sự phát triển của các huyện phía tây.      B. Hình thành mạng lưới đô thị mới.
C. Tạo động lực phát triển dải ven biển.                     D. Góp phần phân bố lại dân cư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/158, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Để hạn chế tác động của cồn cát đến sản xuất nông nghiệp thì giải pháp nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Trồng rừng trường núi.                                            B. Phát triển nông – lâm – ngư kết hợp.       
C. Trồng rừng ven biển.                                               D. Phát triển các cây chịu hạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/156, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Nhà máy thủy điện nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Cửa Đạt.                       B. An Vương.                    C. Hòa Bình.                     D. Nậm Mu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/158, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết Bắc Trung Bộ không có trung tâm công nào sau đây?
A. Thanh Hóa.                   B. Bỉm Sơn.                       C. Đà Nẵng.                      D. Huế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta thấy các trung tâm công nghiệp ở Bắc Trung Bộ lần lượt là Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh và Huế. Các trung tâm công nghiệp này đều có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng.
Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh nào?
A. Nghệ An                       B. Quảng Trị                      C. TT - Huế                       D. Hà Tĩnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
B1. Xem kí hiệu cửa khẩu ở Atlat ĐL trang 3 (Kí hiệu chung).
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 26, xác định vị trí cửa khẩu Lao Bảo => nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cửa khẩu Cha Lo thuộc tỉnh nào?
A. Thanh Hóa.                   B. Nghệ An.                      C. Quảng Bình.                 D. Quảng Trị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta thấy: Cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa), Nậm Cắn (Nghệ An), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Cha Lo (Quảng Bình), Lao Bảo (Quảng Trị) và A Đớt (Thừa Thiên – Huế).
Câu 31. Căn cứ vào Âtlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế có giá trị sản xuất công nghiệp ở mức nào sau đây?
A. Trên 120 nghìn tỉ đồng.                                          B. Từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.       
C. Từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng.                                     D. Dưới 9 nghìn tỉ đồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ.
B2. Căn cứ vào Atlat trang 27, xác định được: Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế là các TTCN nhỏ có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng (vòng tròn bé nhất).
Câu 32. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc xuống Nam là:
A. Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Vinh và Huế.                       B. Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Đà Nẵng.    
C. Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế.                          D. Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Đồng Hới, Huế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Âtlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta thấy các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc xuống Nam là Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh và Huế. Tất cả các trung tâm công nghiệp ở Bắc Trung Bộ đều cò quy mô nhỏ với giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng.
Câu 33. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tuyến đường nào nối trung tâm công nghiệp Vinh với cửa khẩu Cầu Treo?
A. Quốc lộ 7                      B. Quốc lộ 8                      C. Quốc lộ 9                      D. Quốc lộ 15
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
B1. Xem kí hiệu cửa khẩu và trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3.
B2. Xác định trên bản đồ Atlat trang 27 vị trí TTCN Vinh và cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Ta thấy quốc lộ 8 là quốc lộ nối liền TTCN Vinh với cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.
Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cơ cấu các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Huế là gì?
A. vật liệu xây dựng, cơ khí, dệt may.                         B. chế biến lâm sản, cơ khí, luyện kim màu.
C. vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, cơ khí.           D. cơ khí, dệt - may, chế biến nông sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
B1. Xem kí hiệu các ngành công nghiệp ở Atlat trang 3.
B2. Đọc tên các ngành công nghiệp thuộc trung tâm công nghiệp Huế.
Ta thấy, trung tâm công nghiệp Huế gồm 3 ngành, đó là: dệt - may, cơ khí và chế biến nông sản.
Câu 35. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tuyến đường nào nối trung tâm công nghiệp Vinh với cửa khẩu Nậm Cắn?
A. Quốc lộ 7                      B. Quốc lộ 8                      C. Đường Hồ Chí Minh    D. Quốc lộ 9
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Xem kí hiệu cửa khẩu và trung tâm công nghiệp ở Atlat trang3.
B2. Xác định trên bản đồ Atlat trang 27 vị trí TTCN Vinh và cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn. Tuyến đường số 7 nối TTCN Vinh và cửa khẩu Nậm Cắn.
Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cơ cấu các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Thanh Hóa là gì?
A. Vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, cơ khí, luyện kim màu.                         
B. Vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, dệt may, cơ khí.                                     
C. Vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may.             
D. Vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến lâm sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
B1. Xem kí hiệu các ngành công nghiệp ở Atlat trang 3.
B2. Đọc tên các ngành công nghiệp thuộc trung tâm công nghiệp Thanh Hóa. Gồm 4 ngành: Vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến lâm sản.
Câu 37. Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?
A. Các sông suối luôn ít nước quanh năm.                 
B. Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.
C. Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.                           
D. Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Sông ngòi Bắc Trung Bộ với đặc điểm là chủ yếu sông ngắn, dốc nên trữ năng thuỷ điện nhỏ.
Câu 38. Tại sao việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay gặp nhiều khó khăn?
A. thiếu lực lượng lao động.                                        B. phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.     
C. ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt.                 D. mưa bão diễn ra quanh năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ việc đánh bắt ven bờ là chính, nên ở nhiều nơi nguồn lợi thủy sản bị suy giảm. Vì vậy, đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó khăn.
Câu 39. Vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết khi phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ là gì?
A. điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.                  
B. tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.                                      
C. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.                                       
D. thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do hạn chế về nguồn nguyên liệu sản xuất điện nên việc giải quyết nhu cầu về điện dựa vào nguồn điện lưới quốc gia. Nên để phát huy thế mạnh công nghiệp của BTB, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
Câu 40. Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do
A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.                                   B. nhiều thiên tai.             
C. cơ sở hạ tầng yếu kém.                                            D. hậu quả của chiến tranh kéo dài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do ảnh hưởng của chiến tranh và thiên tai nên cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ còn yếu kém.
Câu 41. Vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa
A. tạo ra cơ cấu ngành đa dạng, khai thác hợp lí các tiềm năng của vùng.          
B. giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, hạn chế du canh, du cư.         
C. hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả các tiềm năng biển và đất liền.   
D. tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa là tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
Câu 42. Vào mùa hạ gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do
A. ảnh hưởng của Biển Đông.                                     B. ảnh hưởng của gió mùa.   
C. bức chắn địa hình.                                                   D. ảnh hưởng của gió mùa và bức chắn địa hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vào mùa hạ gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do ảnh hưởng của gió mùa và bức chắn địa hình (dãy Trường Sơn).
Câu 43. Tại sao sự hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian?
A. mỗi tỉnh đi từ đông sang tây đều có biển, đồng bằng, gò đồi và núi.              
B. nhằm khai thác các thế mạnh về lâm nghiệp của mỗi tỉnh.                              
C. tỉnh nào cũng có khả năng phát triển kinh tế biển.
D. nhằm phát huy thế mạnh của vùng gò đồi của tất cả các tỉnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, vì mỗi tỉnh đi từ đông sang tây đều có biển, đồng bằng, gò đồi và núi.
Câu 44. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ, không phải vì
A. Tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.        
B. Tạo thế mở cửa nền kinh tế.                                  
C. Làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ.                      
D. Làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ, không phải vì để làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.
Câu 45. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hoạt động công nghiệp của Bắc Trung Bộ?
1) Có nhiều hạn chế về điều kiện cơ sở hạ tầng và kĩ thuật.
2) Cơ cấu công nghiệp chưa thật định hình.
3) Cơ sở năng lượng (điện) là ưu tiên trong phát triển công nghiệp của vùng.
4) Các khoáng sản crômit, thiếc đã được khai thác ở quy mô lớn.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Hạn chế trong phát triển công nghiệp của BTB là:
- Điều kiện kĩ thuật lạc hậu, giao thông vận tải và thông tin liên lạc còn nhiều hạn chế Nhận xét 1 đúng.
- Cơ sở năng lượng (điện) là ưu tiên trong phát triển công nghiệp của vùng tầng hạn chế Nhận xét 3 đúng.
- Công nghiệp của vùng chưa thật định hình, mới hình thành những trung tâm công nghiệp quy mô nhỏ hoặc vừa Nhận xét 2 đúng.
- Nhiều tài nguyên khoáng sản vẫn còn ở dạng tiềm năng hoặc chưa được khai thác triệt để Nhận xét 4: Các khoáng sản crômit, thiếc đã được khai thác ở quy mô lớn chưa đúng.
Như vậy, có 3 nhận xét đúng: 1,2, 3.
Câu 46. Sự phân hoá về tự nhiên, về dân cư, về lịch sử và kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là do nguyên nhân nào chi phối?
A. Địa hình.                                                                  B. Khí hậu                        
C. Đường lối chính sách.                                             D. Lãnh thổ kéo dài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Lãnh thổ BTB có sự phân hóa rõ rệt theo chiều Đông – Tây, gồm 3 dải địa hình:
- Vùng núi: địa hình núi cao, thuận lợi cho trồng rừng, là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số trình độ dân trí thấp, phương thức canh tác lạc hậu.
- Vùng đồi: địa hình đồi trung du, đất feralit màu mỡ thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu nă, là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số và dân tộc Kinh, có lịch sử khai phá muộn hơn.
- Vùng đb ven biển: thuận lợi cho phát triển cây lương thực, hoa màu, chăn nuôi gia cầm, thủy sản; đây là nơi sinh sống dân tộc Kinh, có lịch sử khai thác lâu đời gắn với nền văn minh lúa nước.
Như vậy, địa hình đã tạo nên sự phân hóa về tự nhiên, dân cư, lịch sử, kinh tế của vùng BTB.
Câu 47. Địa hình không phải nhân tố làm cho Bắc Trung Bộ có sự phân hóa về
A. tự nhiên.                                                                   B. dân cư.                         
C. đường lối chính sách.                                              D. kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Câu 48. Hướng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm nào sau đây ở Bắc Trung Bộ là chưa hợp lí
A. Phát triển mạnh khai thác và nuôi trồng thủy sản để bổ sung thêm lượng đạm trong cơ cu bữa ăn.
B. Tăng cường thủy lợi, đẩy mạnh thâm canh lúa để tăng năng suất và sản lượng lương thực.      
C. Phát triển giao thông vận tải đảm bảo việc chuyên chở, trao đổi sản phẩm với các vùng khác. 
D. Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu mùa vụ thích hợp để đảm bảo sản xuất và tránh được thiên tai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Biện pháp hợp lí nhất là tiếp tục đẩy mạnh khai thác có hiệu quả các thế mạnh tự nhiên của vùng để đảm bảo lương thực thực phẩm tại chỗ cho vùng:
- Trong ngư nghiệp tăng cường khai thác nuôi trồng thủy sản.
- Trong trồng trọt phát triển thủy lợi đẩy mạnh thâm canh, xác định cơ cấu mùa vụ để tăng năng suất và sản lượng lúa.
Câu 49. Phương hướng phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A. Đẩy mạnh khai thác các tiềm năng khoáng sản của vùng.                               
B. Xây dựng các cảng nước sâu để nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu hàng hóa.
C. Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ cho vùng.                                         
D. Xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là cơ sở năng lượng, hệ thống giao thông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
BTB còn nhiều hạn chế về giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Mặt khác, vùng có nhiều tiềm năng về năng lượng (thủy điện và than). Vì vậy, việc đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng và phát huy thế mạnh cơ sở năng lượng của vùng sẽ thu hút đầu tư, tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp của vùng.
Câu 50. Để phát triển ngành công nghiệp ở Bắc Trung Bộ thì vấn đề ưu tiên hàng đầu là:
A. nguồn năng lượng.                                                  B. các khu công nghiệp, xí nghiệp.   
C. nguồn lao động chất lượng cao.                              D. nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Phát triển điện là một ưu tiên hàng đầu trong phát triển công nghiệp của vùng. Do những hạn chế về nguồn nguyên liệu tại chỗ nên việc giải quyết nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia. Một số nhà máy thuỷ điển hình của vùng Bắc Trung Bộ là thủy điện Bản Vẽ (320 MW), thủy điện Cửu Đạt (97 MW), Rào Quán (64 MW),... Đồng thời, song song với việc xây dựng các cơ sở năng lượng là xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
Câu 51. Tăng cường thủy lợi, đẩy mạnh thâm canh lúa để tăng năng suất và sản lượng lương thực nhằm giải quyết vấn đề nào dưới đây ở khu vực Bắc Trung Bộ?
A. Vấn đề cơ sở năng lượng của vùng.                       B. Vấn đề lao động, hạn chế du canh, du cư.
C. Vấn đề cơ sở hạ tầng.                                              D. Vấn đề lương thực, thực phẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Bắc Trung Bộ có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, thủy sản:
- Vùng đồng bằng ven biển thuận lợi cho các cây lương thực (trồng lúa).
- Đường bờ biển dài, nhiều bãi tôm bãi cá và các đầm phá thuận lợi phát triển đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
Biện pháp hợp lí nhất là tiếp tục đẩy mạnh khai thác có hiệu quả các thế mạnh tự nhiên của vùng để đảm bảo lương thực thực phẩm tại chỗ cho vùng: trong ngư nghiệp: tăng cường khai thác nuôi trồng thủy sản; trong trồng trọt: phát triển thủy lợi đẩy mạnh thâm canh, xác định cơ cấu mùa vụ để tăng năng suất và sản lượng lúa.
Câu 52. Những vấn đề đang đặt ra đối với sự phát triển ngành lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
A. Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và ven biển.                
B. Phát triển mô hình nông – lâm – ngư nghiệp kết hợp.                                     
C. Kết hợp giữa khâu khai thác, chế biến, tu bổ và trồng rừng.                           
D. Đẩy mạnh khâu chế biến gỗ và lâm sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
- Địa hình vùng đồi núi phía Tây BTB có quan hệ mật thiết với dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển phía Đông về: đặc điểm địa hình, cân bằng môi trường sinh thái. Các hoạt động chặt phá rừng ở vùng núi sẽ gây ra các thiên tai sạt lở đất đai vùng núi, lũ lụt xảy ra mạnh mẽ đối với đồng bằng hạ lưu.
- Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều bãi cát, lại thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão nên rừng ven biển có vai trò rất quan trọng trong phòng chống thiên tai vùng ven biển.
Như vậy, vấn đề đang đặt ra đối với sự phát triển ngành lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ tốt rừng đầu nguồn và ven biển.
Câu 53. Việc bảo vệ rừng và vốn rừng không nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Hạn chế tác hại đột ngột của các cơn lũ.               
B. Hạn chế các nguồn gen quí khác xâm nhập vào vùng.                                    
C. Điều hòa nguồn nước, bảo vệ môi trường.            
D. Chắn gió, bão và cát bay, cát chảy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Việc bảo vệ rừng và vốn rừng nhằm mục đích không chỉ điều hòa nguồn nước, bảo vệ môi trường của các loài động – thực vật, hạn chế tác hại đột ngột của các cơn lũ mà còn có tác dụng chắn gió, bão và cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làm mạc,…
Câu 54. Giao thông vận tải có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ do
A. có nhiều tuyến đường nối các cảng biển của Việt Nam với Lào.                    
B. có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua.        
C. là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc – Nam và Đông – Tây.                        
D. nằm trên con đường xuyên Á kết thúc ở các cảng biển của Việt Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Bắc Trung Bộ có vị trí trung chuyển giữa hai miền Bắc – Nam của nước ta. Vùng còn là cửa ngõ ra biển của Lào, vùng núi phía Tây là địa bàn sinh sống của các dân tộc ít người.
Như vậy, giao thông vận tải có vai trò là đẩy mạnh giao lưu trao đổi hàng hóa giữa hai miền Nam – Bắc và Đông – Tây, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
Câu 55. Bắc Trung Bộ là vùng có vị trí đặc biệt quan trọng chủ yếu do
A. cửa ngõ ra biển của Đông Bắc Lào.                       
B. là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc – Nam và Đông – Tây.                        
C. nằm trên con đường xuyên Á và có nhiều cảng biển của Việt Nam.               
D. Tiếp giáp với 2 vùng kinh tế quan trọng cả nước và giáp cả biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Bắc Trung Bộ là vùng tiếp giáp với 3 vùng kinh tế, phía Tây giáp Lào và có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, phía Đông giáp biển với nhiều cảng biển quan trọng,… Như vậy, Bắc Trung Bộ có vị trí trung chuyển giữa hai miền Bắc – Nam của nước ta, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đẩy mạnh giao lưu trao đổi hàng hóa giữa hai miền Nam – Bắc và Đông – Tây, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây