Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo, trắc nghiệm vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển đông và các đảo, quần đảo, Bài 42 Địa lí 12 ngắn Gòn, Địa 12 Bài 42 trả lời câu hỏi, Bài 42 Địa lí 12 violet, Giáo án Địa 12 Bài 42, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 42, Địa 12 Bài 42 tra lời câu hỏi, Địa lí 12 Bài 43
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo, trắc nghiệm vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển đông và các đảo, quần đảo, Bài 42 Địa lí 12 ngắn Gòn, Địa 12 Bài 42 trả lời câu hỏi, Bài 42 Địa lí 12 violet, Giáo án Địa 12 Bài 42, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 42, Địa 12 Bài 42 tra lời câu hỏi, Địa lí 12 Bài 43

1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên.

a. Nước ta có vùng biển rộng lớn.

Bao gồm: vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế, vùng thềm lục địa.

b. Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.

- Nguồn lợi sinh vật:
   + Sinh vật biển giàu có, nhất là giàu thành phần loài. Có nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Có những loài quý hiếm, cần phải bảo vệ đặc biệt.
   + Ngoài nguồn lợi cá, tôm, cua, mực... biển nước ta còn có nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết... Có nhiều loài chim biển; tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
- Tài nguyên khoáng, dầu mỏ và khí đốt:
   + Dọc bờ biển có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
   + Vùng biển có nhiều sa khoáng có trữ lượng công nghiệp: ôxít titan, cát trắng (nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê).
   + Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu, khí, với nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện, thăm dò và khai thác.
- Biển và ven biển nước ta có điều kiện phát triển giao thông vận tải biển:
   + Nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
   + Dọc bờ biển lại có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu. Nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển – đảo:
   + Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt thuận lợi cho phát triển du lịch và an dưỡng.
   + Nhiều hoạt động du lịch thể thao dưới nước có thể phát triển.
   + Du lịch biển – đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều du khách.

2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển.

a. Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ:

- Có những đảo đông dân như Cát Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.
- Có những đảo cụm lại thành quần đảo như Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, quần đảo Côn Đảo (còn gọi là quần đảo Côn Sơn), quần đảo Nam Du, quần đảo Thổ Chu.
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

b. Các huyện đảo ở nước ta (đến năm 2006):

- Huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh).
- Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ (thành phố Hải Phòng).
- Huyện đảo Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị)
- Huyện đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng)
- Huyện đảo Lí Sơn (tỉnh Quảng Ngãi)
- Huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)
- Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận)
- Huyện đảo Côn Đảo (tỉnh Bình Thuận)
- Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang).

3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo.

a. Tại sao phải khai thác tổng hợp:

- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
- Môi trường biển là không chia cắt được. Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh.
- Môi trường biển, do sự biệt lập nhất định của nó, không giống như trên đất liền, lại do có diện tích nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con người.

b. Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo:

- Cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao, cấm không sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất huỷ diệt nguồn lợi.
- Việc phát triển đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, đồng thời giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta.

c. Khai thác tài nguyên khoáng sản:

- Nghề làm muối phát triển mạnh ở nhiều địa phương, nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Hiện nay, việc sản xuất muối công nghiệp đã đựơc tiến hành và đem lại năng suất cao.
- Việc thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh. Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành, đưa vào đất liền đã mở ra bước phát triển mới cho công nghiệp làm khí nóng, làm phân bón, sản xuất điện tuốc bin khí...

d. Phát triển du lịch biển:

- Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp, nhiều bãi biển mới đựơc đưa vào khai thác.
- Đáng chú ý là các khu du lịch Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn (ở Quảng Ninh và Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò ( Nghệ An), Nha Trang (Khánh Hoà), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu).

e. Giao thông vận tải biển:

- Hàng loạt cảng hàng hoá lớn đã đựơc cải tạo, nâng cấp (cụm cảng Sài Gòn, cụm cảng Hải Phòng, cụm cảng Quảng Ninh, cụm cảng Đà Nẵng...)
- Một số cảng nước sâu đã được xây dựng (Cảng Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Vũng Tàu...)
- Hàng loạt cảng nhỏ hơn đã được xây dựng. Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng.
- Các tuyến vận tải hàng hoá và hành khách thường xuyên đã nối liền các đảo với đất liền góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế – xã hội ở các tuyến đảo.

4. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thêm lục địa.

- Biển Đông là biển chung của Việt Nam và nhiều nước láng giềng, nên cần tăng cường việc đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan.
- Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước, cho hôm nay và các thế hệ mai sau.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Loại khoáng sản đang có giá trị nhất ở biển Đông nước ta hiện nay là
A. dầu mỏ, khí tự nhiên                                               B. muối                             
C. cát thủy tinh                                                             D. titan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/191 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển là do
A. thềm lục địa nông, độ mặn nước biển lớn              B. nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu ô xi. 
C. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá                                 D. Có các dòng hải lưu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/190 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Nguồn lợi tổ yến của nước ta phân bố chủ yếu ở
A. các đảo trên vịnh Bắc Bộ.                                       B. Bắc Trung Bộ              
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/190 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Nghề làm muối ở nước ta phát triển nhất ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng.                                           B. Bắc Trung Bộ              
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Biển nước ta có nguồn muối vô tận. Dọc bờ biển có nhiều điều kiện để sản xuất muối, đặc biệt là dọc bờ biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh ở các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Hằng năm các cánh đồng muối cung cấp hơn 900 nghìn tấn muối.
Câu 5: Nhân tố nào không là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?
A. Vùng biển nước ta là nơi hình thành các cơn bão nhiệt đới                             
B. Vùng biển nước ta rộng, nước biển ấm, nguồn lợi sinh vật biển phong phú   
C. Vùng biển nước ta có nhiều sa khoáng, thềm lục địa có dầu khí….                
D. Vùng biển nước ta có nhiều vũng vịnh kín, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/192 - 193 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải vì
A. khai thác tổng hợp mới đem lại hiểu quả kinh tế cáo                                      
B. môi trường vùng biển dễ bị chia cắt                      
C. môi trường đảo do diện tích nhỉ và biệt lập nên rất nhạy cảm dưới tác động của con người      
D. tiện cho việc đầu tư vốn và kĩ thuật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/192 - 193 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta chưa cần phải quan tâm tới việc
A. khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ                     
B. khai thác quá mức các đối tượng có nguồn lợi kinh tế                                    
C. sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi                    
D. mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/193 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì
A. nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết                             
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao lại bảo vệ được vùng trời, vùng biển và thềm lục địa       
C. góp phần bảo vệ môi trường và vùng biển            
D. nước ta có nhiều ngư trường xa bờ hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/193 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
A. có vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản           
B. có nhiều ngư trường    
C. có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh   
D. có nhiều vũng vịnh, đầm phá ven bờ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nước ta có vùng biển rộng lớn với nguồn lợi sinh vật hết sức đa dạng – phong phú về thành phần loài, có các ngư trường rộng lớn và dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá rất thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Câu 10: Vấn đề đặt ra trong khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta là
A. tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí.
B. Tăng cường hợp tác với các nước để được chuyển giao công nghệ hiện đại   
C. Xây dựng nhà máy lọc dầu tại nơi khai thác         
D. Hợp tác toàn diện lao động nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/193 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa rất lớn vì
A. các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lơn                               
B. đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa          
C. các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền        
D. các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Các đảo và quần đảo của nước ta
A. hầu hết là có cư dân sinh sống                               
B. tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam
C. có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế dất nước                      
D. có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/191 - 192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Các đảo đông dân ở nước ta là
A. Trường Sa Lớn             B. Cát Bà, Lý Sơn             C. Côn Đảo, Thổ Chu            D. Kiên Hải, Côn Đảo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/191 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Huyện đảo Vân Đồn và Cô Tô thuộc tỉnh (thành phố) nào của nước ta?
A. Quảng Trị                     B. Quảng Ninh                  C. Quảng Ngãi                  D. Quảng Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của nước ta?
A. Quảng Trị                     B. Quảng Ninh                  C. Quảng Ngãi                  D. Quảng Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Huyện đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là
A. Phú Quốc                      B. Phú Quý                        C. Cô Tô                            D. Côn Đảo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Các huyện đảo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Lý Sơn và Phú Quý                                                 B. Phú Quốc và Kiên Hải 
C. Hoàng Sa và Trường Sa                                          D. Vân Đồn và Cô Tô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/192 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các khu du lịch biển nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam ở khu vực Bắc Trung Bộ là
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Thuận An, Cảnh Dương và Lăng Cô.
B. Sầm Sơn, Cửa Lò, Đá Nhảy, Thiên Cầm, Thuận An, Cảnh Dương và Non Nước.         
C. Cửa Lò, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Thuận An, Cảnh Dương và Lăng Cô.
D. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Thuận An, Cảnh Dương và Non Nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, ta thấy các khu du lịch biển của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam ở khu vực Bắc Trung Bộ là Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Thuận An, Cảnh Dương và Lăng Cô.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết các cảng biển Dung Quất và Nhật Lệ thuộc lần lượt tỉnh/thành phố nào dưới đây?
A. Quảng Bình và Quảng Ngãi.                                   B. Đà Nẵng và Quảng Ngãi. 
C. Quảng Ngãi và Hà Tĩnh.                                         D. Quảng Ngãi và Quảng Bình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy, các cảng biển Dung Quất và Nhật Lệ thuộc lần lượt tỉnh/thành phố Quảng Ngãi và Quảng Bình.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các bãi biển ở nước ta theo tứ tự từ Bắc vào Nam là
A. Cửa Lò, Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né.                                         
B. Cửa Lò, Quy Nhơn, Mỹ Khê,Nha Trang, Mũi Né.
C. Mỹ Khê, Cửa Lò, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né.                                         
D. Mỹ Khê, Cửa Lò, Quy Nhơn, Mũi Né, Nha Trang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu bãi biễn ở Atlat trang 3.
B2. Đọc tên các bãi biển từ Bắc vào Nam, gồm: Cửa Lò, Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né.
Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết đảo (quần đảo) nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sân bay nội địa?
A. QĐ. An Thới                 B. QĐ. Thổ Chu                C. Đ. Phú Quốc                 D. QĐ. Côn Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
B1. Nhận dạng kí hiệu sân bay nội địa ở Atlat ĐLVN trang 3.
B2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy, các đảo (quần đảo) có hệ thống sân bay nội địa là Đảo Phú Quốc (Kiên Giang) thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long và QĐ. Côn Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu) thuộc vùng Đông Nam Bộ.
Câu 12. Việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước không có liên quan trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
A. Là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực.                                    
B. Bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta.                       
C. Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta.                                       
D. Bảo vệ người lao động hoạt động nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa có ý nghĩa trong việc giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta, bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta và là nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực.
Câu 13. Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc địa phận miền Trung?
A. Nghi Sơn.                     B. Vũng Áng.                    C. Dung Quất.                   D. Vũng Tàu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Cảng Vũng Tàu là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia, đầu mối quốc tế của Việt Nam. Cảng thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Đông Nam Bộ.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động du lịch biển của nước ta trong những năm gần đây?
A. Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp.      
B. Nhiều vùng biển, đảo mới được đưa vào khai thác.                                         
C. Có nhiều khu du lịch biển nổi tiếng cả Bắc, Trung, Nam.                               
D. Du khách nước ngoài đến Việt Nam chủ yếu du lịch biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các hoạt động du lịch biển của nước ta trong những năm gần đây là: Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp cùng với đó là nhiều vùng biển, đảo mới đã được đưa vào khai thác và ở nước ta có rất nhiều khu du lịch biển nổi tiếng cả Bắc, Trung, Nam.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?
A. Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.        
B. Khi lọc, hoá dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.  
C. Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong các hoạt động dầu khí.
D. Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, không liên doanh với nước ngoài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đặc điểm không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay là việc nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, không liên doanh với nước ngoài.
Câu 16. Hiện nay, khí thiên nhiên ở nước ta chưa được sử dụng cho
A. công nghiệp làm khí hoá lỏng.                                B. hoá dầu.                       
C. làm phân bón.                                                          D. sản xuất điện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Hiện nay, khí thiên nhiên ở nước ta chưa được sử dụng cho ngành hoá dầu. Mà khí thiên nhiên ở nước ta đang được sử dụng cho ngành công nghiệp làm khí hoá lỏng, làm phân bón và sản xuất điện.
Câu 17. Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
A. giá cả hợp lí.                                                            B. nhiều bãi biển đẹp.       
C. cơ sở lưu trú tốt.                                                      D. không có mùa đông lạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì không có mùa đông lạnh do không chịu tác động trực tiếp của gió mùa đông bắc.
Câu 18. Ý nào sau đây không phải là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta?
A. Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển             B. Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.   
C. Tập trung khai thác tài nguyên ven bờ.                  D. Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta bao gồm: Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển; Phòng chống ô nhiễm môi trường biển. Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
Câu 19. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.                                      
B. Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.                                   
C. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.    
D. Nằm gần các tuyến hàng hải quôc tế trên Biển Đông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Điều kiện của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển là: Nằm gần các tuyến hàng hải quôc tế trên Biển Đông. Dọc bờ biển có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu. Nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho xây dựng cảng.
Câu 20. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa
A. là cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.      
B. là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.    
C. là cơ sở để nước ta tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. là cơ sở để nước ta giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Câu 21. Ngành khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất ở nơi nào sau đây của vùng biển nước ta?
A. Đông Nam Bộ.                                                        B. Duyên hải Nam Trung Bộ.           
C. Bắc Trung Bộ.                                                         D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ngành khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất ở các tỉnh của vùng Đông Nam Bộ. Với các mỏ dầu, khí nổi bật như Rồng, Lan Tây, Rạng Đông,...
Câu 22. Điều kiện thuận lợi của vùng biển nước ta để phát triển du lịch biển - đảo là
A. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.                                       
B. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.                                      
C. sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài.     
D. có nhiều sa khoáng và thềm lục địa có dầu mỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Điều kiện thuận lợi của vùng biển nước ta để phát triển du lịch biển - đảo là có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Câu 23. Vì sao các ngành kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta?
A. vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài.          
B. biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản.              
C. kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.                       
D. biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông, du lịch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nguyên nhân các ngành kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta, vì kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.
Câu 24. Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa vó hiệu quả, vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
A. đánh bắt xa bờ.                                                        B. đánh bắt ven bờ.          
C. trang bị vũ khí quân sự.                                          D. đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Xác định từ khóa “phương hướng khai thác thủy sản bảo vệ thềm lục địa”
Khai thác thủy sản có hai hướng là ven bờ và xa bờ. Hiện nay nguồn lợi thủy sản ven bờ giảm và để bảo vệ vùng thềm lục địa ở ngoài khơi, bảo vệ vùng biển rộng lớn thì cần đánh bắt xa bờ phương hướng khai thác hợp lí nhất là đánh bắt xa bờ.
Câu 25. Điểm nào sau đây không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?
A. Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.          
B. Tránh khai thác quá mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao.          
C. Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.                         
D. Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Việc hạn chế đánh bắt xa bờ không thể tránh được thiệt hại do bão gây ra.
Câu 26. Tài nguyên nào không thể phục hồi khi khai thác quá mức ở vùng biển nước ta?
A. Dầu, khí.                       B. Muối biển.                     C. Hải sản.                         D. Rừng ngập mặn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dầu, khí là tài nguyên nào không thể phục hồi khi khai thác quá mức ở vùng biển nước ta.
Câu 27. Nước ta chưa cần phải quan tâm đến vấn đề nào khi tiến hành khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?
A. khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.                    
B. khai thác quá mức các đối tượng có nguồn lợi kinh tế.                                   
C. sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi.                   
D. mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta chưa cần phải quan tâm tới việc: mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa.Vì biển Đông vốn đã là biển chung của nhiều nước. Việc quá nhiều nước tham gia sẽ gây ra vấn đề chủ quyền, an ninh.
Câu 28. Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là
A. hệ thống căn cứ để tiến ra khai thác biển và đại dương trong thời đại mới.
B. nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất.    
C. cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta. 
D. hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.
Câu 29. Vì sao nước ta cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ?
A. nguồn lợi hải sản ven bờ đã hết.                            
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao lại bảo vệ được vùng trời, vùng biển và thềm lục địa.      
C. góp phần bảo vệ môi trường và vùng biển.           
D. nước ta có nhiều ngư trường xa bờ hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì mang lại hiệu quả kinh tế cao lại bảo vệ được vùng trời, vùng biển và thềm lục địa.
Câu 30. Vì sao việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng?
A. mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ.             
B. khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.
C. tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương.
D. giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh.
Câu 31. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về điều kiện phát triển giao thông vận tải biển nước ta?
1. Có mạng lưới sông ngòi dày đặc với một số sông lớn.
2. Nằn gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông.
3. Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu.
4. Dọc bờ biển có nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Các điều kiện phát triển giao thông biển là:
- Nằn gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông, dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu và bờ biển có nhiều cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng ý 2, 3, 4 đúng.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc là điều kiện phát triển giao thông đường sông, không phải là điều kiện phát triển giao thông biển Loại.
Câu 32. Ý nghĩa của đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản là
A. Bảo vệ được vùng trời                                             B. Bảo vệ được vùng thềm lục địa   
C. Giúp bảo vệ vùng biển                                            D. Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Tác dụng của đánh bắt xa bờ đối với ngành thủy sản là giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản và hạn chế khai thác nguồn thủy sản ven bờ đã suy giảm nhiều. Đồng thời, góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta.
Câu 33. Loại hình du lịch thu hút nhiều nhất khách du lịch trong nước và quốc tế hiện nay ở nước ta là
A. du lịch thể thao mạo hiểm.                                      B. du lịch biển – đảo.       
C. du lịch nghỉ dưỡng.                                                 D. du lịch văn hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Loại hình du lịch thu hút nhiều nhất khách du lịch trong nước và quốc tế hiện nay ở nước ta là du lịch biển – đảo.
Câu 34. Sản phẩm nổi tiếng và có giá trị ở huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang) chính là
A. dầu khí.                         B. cà phê.                           C. đậu tương.                    D. nước mắm và hồ tiêu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Sản phẩm nổi tiếng và có giá trị ở huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang) chính là nước mắm và hồ tiêu.
Câu 35. Các tài nguyên biển và hải đảo nước ta phải đươc khai thác tổng hợp vì
A. Nhằm khai thác triệt để các nguồn lợi biển và hải đảo làm cơ sở cho sự phát triển các ngành kinh tế biến.                                          
B. Đảm bảo việc khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với các nguồn tài nguyên biển và hải đảo.        
C. Môi trường biển và hải đảo đang bị suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng.       
D. Để giải quyết việc làm, tăng nguồn thu nhập cho lực lượng lao động trong cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Khai thác tổng hợp vì: Tài nguyên biển nước ta đa dạng: có nhiều ngành (khai thác hải sản, du lịch biển, khoáng sản biển, vận tải biển) và môi trường biển – đảo đồng nhất, nhạy cảm, dễ bị tác động, nơi này ô nhiễm có thể dễ ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Do đó cần khai thác tổng hợp để khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn tài nguyên biển đảo, tránh gây ra các hiểm hỏa môi trường, gây tác động xấu qua lại giữa các ngành kinh tế biển.
Câu 36. Ý nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản biển ở vùng biển nước ta?
A. Vùng biển nước ta có một số mỏ sa khoáng ôxit Ti tan có giá trị xuất khẩu.  
B. Dọc bờ biển của vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối.     
C. Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê.
D. Vùng thềm lục địa có trữ lượng dầu khí lớn, đang được thăm dò và khai thác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dọc bờ biển của vùng Đồng bằng sông Hồng không có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối. Vì chịu tác động của gió mùa đông bắc, số giờ nắng ít hơn vùng biển khác.
Câu 37. Vấn đề nào đang đặt ra khi khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta?
A. tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí.
B. Tăng cường hợp tác với các nước để được chuyển giao công nghệ hiện đại   
C. Xây dựng nhà máy lọc dầu tại nơi khai thác         
D. Hợp tác toàn diện lao động nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vấn đề đặt ra trong khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta là tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí. Vì khi đã xảy ra các vấn đề này rất khó giải quyết và gây thiệt hại lớn đến môi trường, sinh vật.
Câu 38. Để đảm bảo việc khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với các nguồn tài nguyên biển và hải đảo thì các nguồn tài nguyên biển và hải đảo nước ta phải
A. khai thác tổng hợp.                                                  B. khai thác có kế hoạch. 
C. chọn ngành mũi nhọn.                                             D. khai thác có trọng điểm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
- Tài nguyên biển nước ta đa dạng: có nhiều ngành (khai thác hải sản, du lịch biển, khoáng sản biển, vận tải biển).
- Môi trường biển – đảo đồng nhất, nhạy cảm, dễ bị tác động, nơi này ô nhiễm có thể dễ ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
Cần khai thác tổng hợp để khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả các nguồn tài nguyên biển đảo, tránh gây ra các hiểm hỏa môi trường, gây tác động xấu qua lại giữa các ngành kinh tế biển.
Câu 39. Vì sao kinh tế biển ngày càng có vai trò quan trọng đối với nước ta?
A. Biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật, khoáng sản.
B. Nước ta có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.                          
C. Biển nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển-đảo, giao thông vận tải biển.
D. Việc giao lưu hợp tác với các nước khác thông qua kinh tế biển ngày càng quan trọng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc giao lưu hợp tác với các nước khác thông qua kinh tế biển ngày càng có vai trò quan trọng và có những đóng góp đáng kể vào nền kinh tế chung của nước ta. Đồng thời bảo vệ và khẳng định được vị thể chủ quyền biển, đảo.
Câu 40. Vì sao nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển, đảo?
A. hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.                        B. tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng.
C. nước ta giàu có về tài nguyên biển.                        D. biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì hoạt động kinh tế biển rất đa dạng. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây