Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Trắc nghiệm Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vấn de khai thác the mạnh ở Tây Nguyên, Sơ đồ tư duy Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Thế mạnh và hạn chế của Trung du miền núi Bắc Bộ, Địa 12 Bài 33, Sơ đồ tư duy Bài 32 Địa lí 12, Giáo án Địa 12 Bài 32
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Trắc nghiệm Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vấn de khai thác the mạnh ở Tây Nguyên, Sơ đồ tư duy Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Thế mạnh và hạn chế của Trung du miền núi Bắc Bộ, Địa 12 Bài 33, Sơ đồ tư duy Bài 32 Địa lí 12, Giáo án Địa 12 Bài 32, Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu, Bài 32 Địa lí 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 35, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 33, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 31, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 37, Ý nào là hạn chế trong việc phát triển kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Ý nào không đúng trong việc phát huy các thế mạnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

1. Khái quát chung.

- Gồm các tỉnh:
   + Phần Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
   + Phần Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.
- Có diện tích lớn nhất nước ta (trên 101 nghìn km2), số dân 12 triệu người (năm 2006), chiếm khoảng 30,5% diện tích và 14,2% dân số cả nước.
- Có vị trí địa lí đặc biệt, mạng lưới giao thông vận tải được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
- Có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế, với những thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện, nền nông nghiệp nhiệt đới có cả những sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng hợp kinh tế biển, du lịch.
- Là vùng thưa dân. Mật độ dân số ở miền núi 50-100 người/km2, ở trung du 100-300 người/km2, nên hạn chế về thị trường tại chỗ và về lao động.
- Có nhiều dân tộc ít người với kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên. Tình trạng lạc hậu, nạn du canh du cư... vẫn còn ở một số bộ tộc người.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật đã có nhiều tiến bộ. Nhưng ở vùng núi cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo, dễ bị xuống cấp.

2. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.

a. Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi: Giàu khoáng sản, nhiều loại có trữ năng lớn điển hình là than; Có trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước
- Khó khăn: Khai thác khoáng sản, xây dựng các công trình thủy điện đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao; một số loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt…

b. Tình hình phát triển:

- Khai thác, chế biến khoáng sản:
   + Kim loại: Khai thác sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai.
   + Năng lượng: Khai thác than ở Quảng Ninh, Sơn La.
   + Phi KL: Khai thác apatit ở Lào Cai.
   + VLXD: Khai thác đá vôi ở Sơn La, Lạng Sơn.
- Thủy điện: Có nhiều nhá máy thuỷ điện quy mô lớn như Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu, Thác Bà

3. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

a. Điều kiện phát triển:

* Thuận lợi:
- Tự nhiên:
   + Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, ph sa…
   + Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
   + Địa hình cao.
- KT-XH:
   + Có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.
   + Có các cơ sở CN chế biến
   + Chính sách, thị trường, vốn, kỹ thuật…thuận lợi
* Khó khăn:
- Tự nhiên:
   + Địa hình hiểm trở.
   + Rét, Sương muối.
   + Thiếu nước về mùa đông.
- KT-XH:
   + Cơ sở chế biến chưa phát triển.
   + GTVT chưa thật hoàn thiện.

b. Hiện trạng phát triển:

- Chè có diện tích lớn nhất cả nước tập trung ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái...
- Trồng nhiều giống thuốc quý như tam thất, đương quy, đỗ trọng trên vùng núi cao.
- Ở Sapa trồng nhiều loại rau ôn đới và trồng hoa xuất khẩu.

4. Chăn nuôi gia súc

a. Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi: Nhiều đồng cỏ. Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn.
- Khó khăn: Tuy nhiên việc vận chuyển khó khăn, năng suất đồng cỏ thấp.
b. Hiện trạng phát triển:
- Chăn thả trong rừng với 1,7 triệu con, chiếm 50% cả nước.
- Bò được nuôi để lấy thịt, lấy sữa trên các cao nguyên Mộc Châu, Sơn La…với 900.000 con, chiếm 18% cả nước.
- Lợn nuôi 5,8 triệu con, chiếm 21% cả nước.

5. Kinh tế biển

a. Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi: tỉnh Quảng Ninh có đường bờ biển dài.
- Khó khăn: Chịu ảnh hưởng của bão.
b. Hiện trạng phát triển:
- Ngư trường Quảng Ninh thuận lợi đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
- Du lịch: có Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới.
- GTVT: cụm cảng Cái Lân ngày càng được đầu tư nâng cấp.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: ý nào dưới đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước                            
B. Có số dân đông nhất so với các vùng khác trong cả nước                               
C. Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng                      
D. Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/145 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Tỉnh nào dưới đây thuộc vùng TRung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Hà Nam                        B. Thanh Hóa                    C. Vĩnh Phúc                     D. Tuyên Quang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/145 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Tỉnh nào dưới đây vừa có cửa khẩu đường biển, vừa có cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc?
A. Quảng Ninh                  B. Hà Giang                       C. Hòa Bình                      D. Cao Bằng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Quảng Ninh là tỉnh duy nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển và có cả cửa khẩu trên đất liền (cửa khẩu Móng Cái), cửa khẩu biển với Trung Quốc.
Câu 4: Điều khác biệt về vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác trong cả nước là
A. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào        
B. Có tất cả các tỉnh giáp biển                                    
C. Nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam                                 
D. Giáp Lào và Campuchia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/145 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: So với khu vực Tây Bắc, khu vực Đông Bắc có
A. Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn             B. Mùa đông đến muộn và kết thúc muộn hơn
C. Mùa đông đến sớm và kết thúc sớm hơn                D. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đông Bắc là nơi đón những đợt gió mùa Đông Bắc đầu tiên và cả những đợt gió mùa Đông Bắc cuối cùng thổi vào nước ta nên so với khu vực Tây Bắc, khu vực Đông Bắc có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Câu 6: So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có mùa đông ngắn hơn là do
A. Vị trí địa lí và ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn                                        
B. Các dãy núi hướng vòng cung đón gió                  
C. Không giáp biển          
D. Địa hình núi cao là chủ yếu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có mùa đông ngắn hơn là do ở khu vực Tây Bắc có dãy núi cao Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chắn gió nên gió mùa Đông Bắc không có ảnh hưởng mạnh vào các tỉnh Tây Bắc, ở khu vực này có mùa đông lạnh chủ yếu là do địa hình núi cao (càng lên cao nhiệt độ càng giảm).
Câu 7: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta là do
A. Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc- đông nam   
B. ảnh hưởng của vị trí và dãy núi hướng vòng cung
C. Có vị trí giáp biển và đảo ven bờ nhiều                 
D. Các đồng bằng đón gió
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đông Bắc là nơi đón những đợt gió mùa Đông Bắc đầu tiên và cả những đợt gió mùa Đông Bắc cuối cùng thổi vào nước ta. Cùng với đó là địa hình Đông Bắc với các cánh cung mở rộng về phía Bắc đón gió.
Câu 8: Ý nào là hạn chế trong việc phát triển kinh tế biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Có vùng biển không rộng nhưng kín gió                B. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo ven bờ   
C. Nhiều cảnh quan đẹp                                               D. Có mùa đông lạnh nhất cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 5, SGK/149 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Khó khăn về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Triều cường, xâm nhập mặn                                   B. Rét đậm, rét hại            
C. Cát bat, cát lấn                                                         D. Sóng thần
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đông Bắc là khu vực có mùa đông lạnh nhất nước ta nên khó khăn lớn nhất về tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là có mùa đông rét đậm, rét hại, có nơi còn có cả tuyết rơi gây thiệt hại lớn về mùa màng và gia súc.
Câu 10: Thế mạnh nào dưới đây là của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Khai thác và chế biến lâm sản, trồng lúa                B. Khai thác và chế biến dầu khí, thủy điện 
C. Khai thác và chế biến bôxít, thủy sản                     D. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/146 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Than                              B. Dầu khí                         C. Vàng                             D. Bôxit
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/146 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu
A. Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng                                 
B. Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất                 
C. Phục vụ cho ngành luyện kim                                
D. Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/146 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Hòa Bình, Sơn La                                                    B. Tuyên Quang, Thác Bà
C. Hàm Thuận, Sông Hinh                                          D. Trị An, Yaly
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/146 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Trung du và miền núi Bắc Bộc có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, câu dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
A. Khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao                                 
B. Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi               
C. Khí hậu có sự phân mùa                                        
D. Lượng mưa hàng năm lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/147 - 148 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Cà phê                           B. Chè                               C. Cao su                           D. Hồ tiêu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/148 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Đặc điểm tự nhiên có ảnh hương lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Đất feralit giàu dinh dưỡng                                    B. Khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh
C. Địa hình đồi thấp                                                     D. Lượng mưa lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/147 - 148 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cà phê, chè là do
A. Có các khu vực địa hình thấp, kín gió                    B. Có mùa đông lạnh        
C. Địa hình cao nên nhiệt độ giảm                              D. Có hai mùa rõ rệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/148 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Loại cây ăn quả đặc trưng của vùng TRung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Mít, xoài, vải                                                           B. Mận. đào, lê                 
C. Nhãn, chôm chôm, bưởi                                         D. Cam, quýt, sầu riêng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/148 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Để phát triển chăn nuôi trâu,bò, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa cần thiết phải
A. Cải tạo các đồng cỏ để giải quyết nguồn thức ăn  
B. Đa dạng các sản phẩm chăn nuôi                           
C. Phát triển giao thông vận tải để gắn với thị trường tiêu thụ                            
D. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng để trao đổi kinh nghiệm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 4, SGK/148 - 149 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Ngành chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển là do
A. Có diện tích trồng hoa màu lớn                              B. Có nguồn lao động đông đảo       
C. Có thị trường tiêu thụ lớn                                       D. Có khí hậu thuận lợi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 4, SGK/149 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: ý nào không đúng trong việc phát huy các thế mạnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế của vùng                                
B. Nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc, thay đổi tập quán sản xuất, thu hút lực lượng lao động
C. Bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới           
D. Ngăn chặn được các thiên tai đến với vùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc, thay đổi tập quán sản xuất, thu hút lực lượng lao động. Đồng thời, bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới.
Câu 22: Ngành kinh tế biển nào dưới đây không xuất hiện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản                     B. Khai thác dầu khí         
C. Giao thông vận tải biển                                            D. Du lịch biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ngành khai thác dầu khí ở nước ta chỉ phát triển ở miền Nam, đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 23. Vật nuôi nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta có mà ở các vùng khác không có?
A. Dê.                                B. Cừu.                              C. Ngựa.                            D. Trâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/149, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Tỉnh nào ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản?
A. Hải Phòng.                    B. Lạng Sơn.                     C. Bắc Giang.                    D. Quảng Ninh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/149, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoàng sản là do vùng
A. giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.        B. có số dân đông, lao động dồi dào.
C. có trình độ khoa học và công nghệ cao.                 D. có thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/146, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. địa hình bị chia cắt phức tạp.                                  B. hiện tượng rét đậm, rét hại.          
C. thiếu nước về mùa đông.                                        D. chất lượng đồng cỏ chưa cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/147, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, lợn.                 B. Phát triển kinh tế biển và du lịch. 
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.             D. Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/146, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Trung du và miền núi Bắc Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển
A. cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới                                         
B. cây đặc sản, cây căn quả cận nhiệt và ôn đới        
C. cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới 
D. cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
TDMNBB có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đai cao thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Ngược lại, đặc điểm khí hậu này không phù hợp với các loài cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới.
Câu 29. Nét đặc trưng về vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. giáp Trung Quốc, giáp một vùng kinh tế.               B. giáp Lào, không giáp biển.           
C. giáp một vùng kinh tế, giáp biển.                           D. có biên giới chung với hai nước, giáp biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nét đặc trưng về vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là có biên giới chung với hai nước (Trung Quốc và Lào), giáp biển ở tỉnh Quảng Ninh. Đây cũng là vùng duy nhất ở nước ta có nét đặc trưng đó.
Câu 30. Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao của Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nào sau đây?
A. ôn đới, nhiệt đới           B. cận nhiệt, ôn đới           C. cận nhiệt, nhiệt đới.      D. cận nhiệt, cận xích đạo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đai cao thuận lợi phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Câu 31. Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với vùng/ quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc                  B. Thượng Lào                  C. Campuchia                    D. Đồng bằng sông Hồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Thượng Lào, phía nam giáp vùng ĐBSH. Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với Campuchia.
Câu 32. Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượng vào loại tốt nhất Đông Nam Á ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. than antraxit                  B. apatit                             C. bôxít                             D. sắt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Vùng có Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á (than antraxit).
Câu 33. Điểm cần lưu ý trong việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về mặt môi trường tự nhiên là
A. chú ý đến những thay đổi của thiên nhiên.             B. đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.         
C. gắn kết với sự phát triển công nghiệp của vùng.    D. tăng cường hiệu quả kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng nhạy cảm về địa chất – địa mạo, thường xảy ra động đất, đặc biệt là Tây Bắc và vùng có vai trò quan trọng về mặt tự nhiên đối với vùng đồng bằng sông Hồng. Vì vậy, khi xây dựng thủy điện cần phải chú ý đến những thay đổi của thiên nhiên dù là nhỏ nhất. Sự thay đổi của một thành phần trong tự nhiên sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác, sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng rất lớn nội vùng và vùng đồng bằng ở hạ lưu.
Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du miền núi Bắc Bộ có chung đường biên giới trên đất liền với cả Trung Quốc và Lào?
A. Lai Châu.                      B. Sơn La.                         C. Điện Biên.                    D. Lào Cai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, ta thấy:
- Các tỉnh có đường biên giới đất liền với Trung Quốc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Điện Biên.
- Các tỉnh có đường biên giới đất liền với Lào là: Điện Biên và Sơn La.
Như vậy, Điện Biên là tỉnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung đường biên giới với cả hai quốc gia Lào và Trung Quốc.
Câu 35. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có cửa khẩu quốc tế nào dưới đây?
A. Tà Lùng.                       B. Thanh Thủy.                 C. Tây Trang.                    D. Cầu Treo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có các cửa khẩu quốc tế sau: Móng Cái (Quảng Ninh), Đồng Đăng (Lạng Sơn), Tà Lùng và Trà Lĩnh (Cao Bằng), Thanh Thủy (Hà Giang), Lào Cai (Lào Cai), Tây Trang (Điện Biên) và Sơn La (Sơn La). Còn cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hà Tĩnh) – vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng?
A. Cẩm Phả và Thái Nguyên.                                      B. Thái Nguyên và Hạ Long.
C. Hạ Long và Hải Phòng.                                          D. Việt Trì và Hải Phòng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ.
B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:
- Hạ Long là trung tâm công nghiệp trung bình, có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng.
- Việt Trì, Cẩm Phả, Thái Nguyên là các TTCN nhỏ, có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng.
- Hải Phòng thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 37. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?
A. Cao Bằng                      B. Tuyên Quang                C. Lào Cai                         D. Lạng Sơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào bản đồ Hành chính (Atlat trang 4-5), xác định được các tỉnh có đường biên giới đất liền với với Trung Quốc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Tuyên Quang không có đường biên giới với Trung Quốc.
Câu 38. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên con sông nào?
A. Sông Mã.                      B. Sông Thái Bình.            C. Sông Đà.                       D. Sông Hồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy, nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên con sông Đà.
- Nhà máy Thủy điện Hoà Bình được xây dựng tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà thuộc miền bắc Việt Nam. Đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á từ năm 1994 đến nay (Hiện nay, nhà máy thủy điện Sơn La là nhà máy lớn nhất). Nhà máy thủy điện Hòa Bình do Liên Xô giúp đỡ xây dựng và Giải thích vận hành.
Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng?
A. Cẩm Phả                       B. Thái Nguyên                 C. Hạ Long                        D. Việt Trì
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
B1. Xác định kí hiệu phân cấp quy mô các Trung tâm công nghiệp ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), có 4 cấp độ
B2. Căn cứ vào Atlat trang 26, xác định được:
- Hạ Long là trung tâm công nghiệp trung bình có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng (vòng tròn lớn thứ 3).
- Việt Trì, Cẩm Phả, Thái Nguyên là các TTCN nhỏ có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 9 nghìn tỉ đồng (vòng tròn bé nhất).
Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết nhà máy thủy điện Thác Bà nằm trên con sông nào?
A. Sông Gâm                     B. Sông Chảy                    C. Sông Đà                        D. Sông Hồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
B1. Xem kí hiệu nhà máy thủy điện ở Atlat trang 3 (Kí hiệu chung), kí hiệu ngôi sao màu xanh.
B2. Xác định vị trí nhà máy thủy điện Thác Bà và tên sông trên Atlat trang 26. Nhà máy thủy điện Thác Bà được xây dựng trên sông Chảy.
Câu 41. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Móng Cái                      B. Lệ Thanh                       C. Lao Bảo                        D. Cầu Treo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu cửa khẩu quốc tế ở Atlat trang 3 (kí hiệu chung).
B2. Xác định tên các cửa khẩu thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Móng Cái (thuộc Quảng Ninh) là cửa khẩu quốc tế thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các cửa khẩu còn lại: Lệ Thanh (thuộc Tây Nguyên), Lao Bảo và Cầu Treo (thuộc vùng Bắc Trung Bộ).
Câu 42. Hoạt động kinh tế biển nào sau đây không được phát triển mạnh ở vùng biển Quảng Ninh?
A. Đánh bắt xa bờ             B. Nuôi trồng thủy sản      C. Du lịch biển – đảo        D. Khai thác khoáng sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Vùng biển Quảng Ninh có thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển: đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản; giao thông vận tải biển (với cảng nước sâu Cái Lân), cảng Cẩm Phả, Cửa Ông,... và du lịch biển (Quần thể du lịch Hạ Long, bãi biển Trà Cổ). Ngoài ra vùng còn thể khai thác khoáng sản cát biển. Như vậy, khoáng sản biển là hoạt động kinh tế ít phát triển nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 43. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.   
B. đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.         
C. thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.                                   
D. thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, vùng Tây Bắc có địa hình cao, hiểm trở nhất cả nước.
- Đa số các mỏ quặng của vùng nằm ở những nơi kết cấu hạ tầng giao thông vận tải chưa phát triển và nằm sâu trong lòng đất nên việc khai thác đòi hỏi chi phí cao.
Câu 44. Khó khăn chủ yếu hiện nay đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thiếu đồng cỏ để phát triển chăn nuôi                    
B. vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ
C. thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô cho gia súc                                       
D. nguồn lao động trong chăn nuôi chựa được đào tạo nhiều
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hiện nay những khó khăn trong công tác vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng.
Câu 45. Phát biểu nào sau đây không đúng với việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn.        
B. Các nhà máy điện công suất lớn đã xây sựng trên các sông chính.                  
C. Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng trên phụ lưu của các sông.  
D. Việc phát triển thủy điện của vùng này không ảnh hưởng đến môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, là thượng nguồn của các con sông lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh với lượng mưa lớn tập trung nên phát triển thủy điện ở vùng núi cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái như: bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa hợp lí để tránh hạn chế thiên tai lũ lụt, sạt lở đất, giữ nước ngầm,... => Nhận xét: Việc phát triển thủy điện của vùng này không ảnh hưởng đến môi trường là sai.
Câu 46. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.                    
B. Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.                                     
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn.     
D. Các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người nên hoa màu lương thực dành cho nhiều hơn cho chăn nuôi và thúc đẩy tăng nhanh đàn lợn trong vùng.
Câu 47. Đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào
A. sản phẩm phụ của chế biến thuỷ sản.                      B. nguồn lúa gạo và phụ phẩm của nó.         
C. sự phong phú của hoa màu lương thực.                  D. sự phong phú của thức ăn trong rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người nên đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào sự phong phú của hoa màu lương thực (ngô, khoai, sẵn,…), nguồn thức ăn đảm bảo đã thúc đẩy đàn lợn trong vùng tăng nhanh.
Câu 48. Cơ sở chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm nhiều ngành là
A. chính sách phát triển công nghiệp ở miền núi của Nhà nước.                         
B. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.                             
C. sự giao lưu thuận lợi với các vùng khác ở trong và ngoài nước.                     
D. nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên đa dạng từ khoáng sản (kim loại, phi kim loại, năng lượng,…), thủy điện, nông sản đến lâm sản,.. đó là điều kiện để đa dạng các ngành công nghiệp của vùng, đó là: khai thác chế biến khoáng sản, thủy điện, nhiệt điện luyện kim màu, luyện kim đen, chế biến lâm sản, chế biến lương thực thực phẩm, cơ khí, hóa chất,…
Câu 49. Khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bắt nguồn chủ yếu dựa vào yếu tố nào?
A. nguồn lao động có chuyên môn và kinh nghiệm.  
B. chính sách phát triển của Nhà nước.                      
C. nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.                 
D. tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bắt nguồn chủ yếu từ tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có cả những thế mạnh về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, thuỷ điện, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới - cận nhiệt - ôn đới đến phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch (sinh thái, biển, nhân văn, nghỉ dưỡng,…).
Câu 50. Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả là
A. đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn                   
B. địa hình núi cao hiểm trở.                                      
C. hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông.                
D. thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét lũ ống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng đầu tiên và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa đông bắc nên mùa đông lạnh, khô đã gây ra hiện tượng rét đậm rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa đông ảnh hưởng đến hoạt động canh tác cây công nghiệp, cây ăn quả, đặc sản của vùng.
Câu 51. Yếu tố tự nhiên nào quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Địa hình.                       B. Khí hậu.                        C. Thổ nhưỡng.                 D. Sông ngòi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là nhân tố quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Một số cây tiêu biểu như chè, quế, mận, đào, lê,… và nhiều cây dược liệu quý.
Câu 52. Đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi rộng rãi, với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) và nhiều hơn bò (khoảng 16% đàn bò cả nước) chủ yếu do
A. trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm                                        
B. trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi               
C. trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.
D. nhu cầu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón từ trâu lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trâu thuộc nhóm gia súc lớn nên thích hợp chăn thả trên các đồng cỏ lớn, mặt khác đặc điểm sinh thái của trâu là ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi nên rất thích hợp phát triển với khí hậu có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi với các cánh rừng lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 53. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.                     B. Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất.    
C. Cơ sở chế biến rất phát triển.                                  D. Nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi rộng rãi với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) là nhờ trâu là vật nuôi khỏe, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng nên rất thích hợp phát triển với khí hậu có mùa đông lạnh của miền Bắc kết hợp với địa hình đồi núi, có nhiều đồng cỏ và nhiều cánh rừng lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 54. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. tăng sản lượng điện cho cả nước.                          
B. tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.                         
C. điều hòa lũ trong mùa mưa cho hạ lưu sông.         
D. phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Vùng TDMNBB có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu. Phát triển thủy điện sẽ góp phần đưa nguồn điện tới các hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa nâng cao đời sống người dân. Mặt khác tạo nên cơ sở năng lượng quan trọng để vùng phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên sẵn có. Tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Câu 55. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật nhất cả nước về tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp nào dưới đây?
A. Khai thác khoáng sản.                                             B. Luyện kim đen.            
C. Thuỷ điện.                                                                D. Vật liệu xây dựng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật nhất cả nước về tiềm năng để phát triển công nghiệp thuỷ điện với hệ thống sông Hồng (11 nghìn MW) chiếm 1/3 trữ lượng thủy điện cả nước. Riêng sông Đà chiếm gần 6 nghìn MW.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây