Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Vấn đề khai thác ở thế mạnh Tây Nguyên địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề khai thác ở thế mạnh Tây Nguyên địa lý 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 39, Trắc nghiệm Địa Bài 37 lớp 12, Trắc nghiệm Địa 12 bài 32, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 41, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 38, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa Bài 40, Trắc nghiệm Địa bài 39 lớp 10, Bài 39 Địa lí 12, Bài 38 Địa 12, Bài 37 Địa 12
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề khai thác ở thế mạnh Tây Nguyên địa lý 12 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 39, Trắc nghiệm Địa Bài 37 lớp 12, Trắc nghiệm Địa 12 bài 32, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 41, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 38, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 36, Trắc nghiệm Địa Bài 40, Trắc nghiệm Địa bài 39 lớp 10, Bài 39 Địa lí 12, Bài 38 Địa 12, Bài 37 Địa 12, Trắc nghiệm Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên, Giáo án Địa 12 Bài 37, Vấn de khai thác the mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lý thuyết Địa lý 12, Bài giảng Địa 12 Bài 37, Bài 39 Địa lí 12, Bài 38 Địa 12, The mạnh của Tây Nguyên, Vấn de khai thác the mạnh ở Tây Nguyên bao gồm, Tây Nguyên không có the mạnh về, Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên trắc nghiệm, Giáo án Địa 12 Bài 37, Vấn de khai thác the mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

1. Khái quát chung.

a. Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- Tây Nguyên bao gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông Và Lâm Đồng.
- Diện tích: 54,7 km2; dân số: 4,9 triệu người (2006).
- Tiếp giáp: DHNTB, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
→ Thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.

b. Điều kiện tự nhiên.

- Đất đai màu mỡ, tài nguyên khí hậu và rừng đa dạng, tạo nhiều tiềm năng to lớn về nông, lâm nghiệp.
- Khoáng sản: Bôxit ( trữ lượng hàng tỉ tấn).
- Trữ năng thuỷ điện khá, trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai.
- Là vùng thưa dân nhất nước ta, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn hóa độc đáo.

c. Điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn:

- Thiếu lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ thuật.
- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biết đọc biết viết còn cao.
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn nhiều, trước hết là mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kĩ thuật.
- Công nghiệp trong vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điểm công nghiệp.

2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm.

a. Tiềm năng phát triển cây CN:

- Đất trồng:
   + Các cao nguyên bazan xếp tầng với diện tích rộng khoảng 1,4 triệu ha
   + Đất bazan có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố tập trung với các mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc hình thành các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn
- Khí hậu:
   + Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4-5 tháng)
   + Về mùa khô, mực nước ngầm hạ xuống thấp vì thế việc làm thủy lợi gặp nhiều khó khăn, tốn kém, là trở ngại lớn cho sx và sinh hoạt
   + Mùa khô kéo dài lại là điều kiện phơi sấy, bảo quản sản phẩm
   + Do ảnh hưởng của địa hình cao, nên trong khi ở các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khá nóng, thì ở các cao nguyên cao trên 1000m khí hậu rất mát mẻ. Vì thế ở Tây Nguyên có thể trồng các cây CN nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu và cả các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt đới như chè khá thuận lợi.
- ĐK KT – XH:
- Chính sách phát triển cây CN của nhà nước, chính sách giao đất, giao rừng cho vay vốn sản xuất.
- Công nghiệp chế biến cà phê được đẩy mạnh.
- Thị trường rộng mở, đb là các thị trường khó tính như Bắc Mĩ, Tây Âu.

b. Một số cây CN chủ yếu:

- Cà phê
   + Là cây CN quan trọng số 1 của vùng.
   + Diện tích hiện nay là hơn 468,8 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê của nước.
   + Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất 259 nghìn ha.
   + Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát hơn ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.
   + Cà phê vối được trồng ở những vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk.
   + Cà Phê BMT nổi tiếng chất lượng ngon.
- Chè
   + Được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như Lâm Đồng và 1 phần ở Gia Lai.
   + Chè búp thu hoạch được đem chế biến tại các nhà máy chè Biển Hồ - Gia Lai, Bảo Lộc, B'Lao - Lâm Đồng.
   + Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.
- Cao su
   + Là vùng trồng cao su lớn thứ 2, sau ĐN  B.
   + Trồng chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk .
- Dâu tằm
   + Là vùng trồng dâu tằm lớn nhất nước ta.
   + Tập trung ở các cao nguyên Di Linh - Lâm Đồng.
Bên cạnh các nông trường quốc doanh trồng TT, hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, hồ tiêu...

3. Khai thác và chế biến lâm sản.

a. Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng ở Tây Nguyên.

- Lâm nghiệp cũng là một thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên.
- Là kho vàng xanh của nước ta.
- TN còn nhiều rừng gỗ quý: Cẩm, lai, gụ, mật, nghiến, trắc, sến…
- Rừng TN còn là môi trường sống của nhiều loài chim, thú quý: voi, bò tót, gấu…
- Rừng TN còn có vai trò cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn cho cả vùng đồng bằng.

b. Hiện trạng:

- Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước.
- Nạn phá rừng ngày càng gia tăng.

c. Hậu quả:

- Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng gỗ.
- Đe dọa môi trường sống của các loài động vật.
- Hạ mức nước ngầm vào mùa khô.

d. Biện pháp: khai tác hợp lí tài nguyên rừng.

4. Khai thác thuỷ năng kết hợp với thuỷ lợi.

Sông Nhà máy thủy điện – công suất
Đã xây dựng Đang xây dựng
Xê xan - Thuỷ điện Đa Nhim 160MW trên sông Đa Nhim, thượng nguồn sông Đồng Nai
- Đrây H'linh 12MW trên sông Xrê Pok(sau này được mở rộng)
   + Công trình thủy điện Yali 720MW được khánh thành tháng 4-2002
   + Xê xan 3, Xê xan 3A, Xê xan 4 phía hạ lưu của thủy điện Yali; Plây Krông thượng lưu của Yali
 
Xrê pôk   + Lớn nhất là thuỷ điện Buôn Kuôp 280MW khởi công t12-2003
+ Thuỷ điện Buôn Tua Srah 85MW, khởi công cuối 2004
+ Thuỷ điện Xrê Pok 3 137MW
+ Thuỷ điện Xrê Pok 4 33MW, thủy điện Đức Xuyên 58MW
+ Thuỷ điện Đrây H'linh đã được mở rộng lên 28MW
Đồng Nai   Thuỷ điện Đại Ninh 300MW
+ Đồng Nai 3 180MW
+ Đồng Nai 4 340MW
- Ý nghĩa:
   + Phát triển ngành công nghiệp năng lượng.
   + Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm.
   + Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào màu mưa.
   + Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Tây Nguyên ?
A. Kon Tum                      B. Gia Lai                          C. Đắk Lắk                        D. Đồng Nai
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Tỉnh nào của Tây Nguyên nằm ở biên giới giữa ba nước: Việt Nam, Lào và Campuchia?
A. Kon Tum                      B. Gia Lai                          C. Đắk Nông                     D. Lâm Đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Sự khác biệt của Tây Nguyên với các vùng khác về vị trí là
A. Không giáp biển           B. Giáp với Campuchia     C. Giáp với nhiều vùng         D. Giáp Lào
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng vì:
A. Có biê giới kéo dài với Lào và Campuchia            B. Giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Rất gần với TP Hồ Chí Minh                                  D. Có nhiều rừng núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là
A. Than bùn                       B. Bôxit                             C. Đá quý                          D. Sắt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Tây Nguyên là địa bàn phân bố chính của các dân tộc
A. Chăm, Hoa                    B. Tày, Nùng                     C. Thái, Mông                   D. Bana, Êđê
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là
A. Thiếu nước vào mùa khô                                       
B. Địa hình phân bậc, khó canh tác                            
C. Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa                              
D. Đất có tầng phong hóa sâu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/168 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là
A. Nguồn lao động hạn chế về trình độ                       B. Có nhiều dân tộc sinh sống          
C. Nền văn hóa đa dạng                                               D. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/167 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Việc làm thủy lợi ở vùng Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do
A. Đất tơi xốp, tầng phong hóa sâu                             B. Sự phân mùa của khí hậu 
C. Độ dốc lớn                                                               D. Số giờ nắng nhiều
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/168 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là:
A. Có đất badan tập trung thành vùng lớn                   B. Có hai mùa mưa khô rõ rệt          
C. Có nguồn nước ngầm phong phú                            D. Có độ ẩm quanh năm cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/168 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là
A. Cao su                           B. Cà phê                           C. Điều                              D. Dừa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/168 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Tỉnh nào có diện tích cà phê lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là
A. Đắk Lắk                        B. Kom Tum                      C. Gia Lai                          D. Lâm Đồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/168 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Ở Tây Nguyên, cao su được trồng
A. Trên các cao nguyên thấp, kín gió                          B. Trên các cao nguyên cao, nhiệt độ thấp   
C. Nhiều ở tất cả các tỉnh                                             D. ở những nơi có đất badan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/168 - 169 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Tây Nguyên có diện tích trồng chè khá lớn là do
A. Có các cao nguyên cao                                            B. Có đất feralit tập trung thành vùng          
C. Có mùa đông lạnh                                                   D. Có nhiệt độ quanh năm cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/168 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
A. Quy hoạch lại vùng chuyên canh                            B. Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp       
C. Đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất                          D. Tìm thị trường sản xuất ổn định
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là tìm thị trường sản xuất ổn định, mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khó tính như Hoa Kì, EU, Nhật,…
Câu 16: Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là
A. Không làm thu hẹp diện tích rừng                          B. Đầu tư các nhà máy chế biến       
C. Xây dựng mạng lưới giao thông                             D. Tăng cường hợp tác với nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/170 địa lí 12 cơ bản
Câu 17: Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
A. Mực nước ngầm hạ thấp                                         B. Mất nơi sinh sống của các loài động vật  
C. Tăng độ mặn trong đất                                            D. Mất đi nguồn lợi gỗ quý
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/170 - 172 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên, biện pháp quan trọng hàng đầu là
A. Hạn chế du canh du cư                                            B. Quy hoạch lại khu dân cư
C. Giao đất, giao rừng cho người dân                         D. Tăng cường xuất khẩu gỗ tròn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/172 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí là do
A. Sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng          B. Sông dốc, tốc độ dòng chảy lớn   
C. Lưu lượng nước lớn                                                D. Có nhiều hồ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/172 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Điểm giống nhau về tiềm năng giữa vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Phát triển thủy điện                                                 B. Có các vũng, vịnh để xây dựng cảng       
C. Có một mùa đông lạnh                                            D. Có các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ là hai vùng có trữ lượng thủy điện lớn nhất nước ta.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Tây Nguyên, chiếm tỉ trọng cao nhất là
A. Dịch vụ                                                                    B. Nông, lâm,thủy sản      
C. Công nghiệp – xây dựng                                         D. Thương mại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Tây Nguyên, ngành nông – lâm – ngư chiếm 47,6%; ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 22% và ngành dịch vụ chiếm 30,4%. Như vậy, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành nông – lâm – ngư nghiệp.
Câu 22. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là
A. Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa.                             
B. Thiếu nước vào mùa khô.                                      
C. Đất có tầng phong hóa sâu.                                    
D. Địa hình phân bậc, khó canh tác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/168, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Tây Nguyên với Trung du miền núi Bắc Bộ giống nhau ở đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
A. Cùng có nhiều đất đỏ badan.                                  B. Cùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. Cùng có nhiều đất feralit trên đá vôi.                     D. Sông suối có nhiều tiềm năng thuỷ điện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/172, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Phát biểu nào không đúng với hoạt động khai thác và chế biến gỗ của Tây Nguyên?
A. Tài nguyên rừng đã bị suy giảm.                            B. Sản lượng gỗ hàng năm tăng liên tục.     
C. Lâm nghiệp là một thế mạnh của Tây Nguyên.      D. Còn nhiều rừng gỗ quý và nhiều chim, thú quý.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/170, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là
A. Nền văn hóa đa dạng.                                              B. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.          
C. Nguồn lao động hạn chế về trình độ.                      D. Có nhiều dân tộc sinh sống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/168, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tuyến đường nào nối Đông Bắc Cam-pu-chia và Tây Nguyên với cảng Quy Nhơn?
A. Quốc lộ 19                    B. Quốc lộ 26                    C. Quốc lộ 24                    D. Quốc lộ 27
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Quan sát kí hiệu cảng và đường quốc lộ ở Atlat trang 3.
B2. Xác định vị trí cảng Quy Nhơn. Tuyến quốc lộ nối Tây Nguyên, Đông Bắc Cam-pu-chia với cảng Quy Nhơn là quốc lộ 19.
Câu 27. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết, tỉnh nào sau đây tiếp giáp với cả Quảng Nam, Bình Định và Phú Yên?
A. Đắc Lắk                        B. Lâm Đồng                     C. Gia Lai                          D. Kon Tum
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 kết hợp với Atlat địa lí trang 4 – 5, ta thấy tỉnh Gia Lai là tỉnh tiếp giáp với cả Quảng Nam, Bình Định và Phú Yên.
Câu 28. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tuyến đường nào nối Đông Nam Lào và Tây Nguyên với sân bay Đông Tác?
A. Quốc lộ 19 và quốc lộ 14.                                       B. Quốc lộ 14 và quốc lộ 25.
C. Quốc lộ 24 và quốc lộ 14.                                       D. Quốc lộ 14c và quốc lộ 26.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy tuyến quốc lộ 14 nối Đông Nam Lào với Tây Nguyên, nối với quốc lộ 25 đến sân bay Đông Tác (Phú Yên).
Câu 29. Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
A. Mực nước ngầm hạ thấp.                                        B. Mất nơi sinh sống của các loài động vật. 
C. Tăng độ mặn trong đất.                                            D. Mất đi nguồn lợi gỗ quý.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do không ở tiếp giáp biển nên đất không bị nhiễm mặn nên việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả tăng độ mặn trong đất.
Câu 30. Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là
A. Không làm thu hẹp diện tích rừng.                         B. Đầu tư các nhà máy chế biến.      
C. Xây dựng mạng lưới giao thông.                            D. Tăng cường hợp tác với nước ngoài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là: Không làm thu hẹp diện tích rừng vì rừng ở Tây Nguyên rất quan trọng.
Câu 31. Di sản văn hóa thế giới ở Tây Nguyên là
A. Nhà ngục Kon Tum.     B. Nhà Rông.                     C. Lễ hội già làng.             D. Cồng chiêng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào ngày 15 tháng 11 năm 2005.
Câu 32. Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là
A. có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài                                
B. khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực DHNTB             
C. án ngữ một vùng trên cao, rộng lớn lại tiếp giáp với hai nước Lào và Cam-pu-chia       
D. tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên qua toàn bộ vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Tây Nguyên có đường biên giới trên bộ với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia. Nằm trên khu vực địa hình cao, rộng lớn (trong lịch sử Tây Nguyên được xem như là nóc nhà của Đông Dương). Vì vậy Tây Nguyên có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng.
Câu 33. Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của Tây Nguyên là
A. sự phân hóa theo mùa của khí hậu                          B. sự phân hóa theo độ cao của khí hậu       
C. hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm                D. khí hậu diễn biến thất thường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Khí hậu Tây Nguyên có sự phân hóa mưa – khô sâu sắc. Mùa khô kéo dài (4 -5 tháng) làm cho mực nước ngầm hạ thấp, gây khó khăn về thủy lợi đối với sản xuất nông nghiệp.
Câu 34. Tác động của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng là
A. ngăn chặn nạn chặt phá rừng, đốt rừng.                 
B. tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.             
C. thu hút hàng vạn lao động từ các vùng khác của đất nước về Tây Nguyên.    
D. bảo vệ đất, hạn chế xói mòn sạt lở.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trước đây, Tây Nguyên chủ yếu là nơi sinh sống của đồng bào dân tộc ít người với tập quán sản xuất lạc hậu, di canh di cư. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên tạo nhiều việc làm cho người dân, đồng thời hình thành nên tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên (canh tác quy mô lớn, sử dụng máy móc, kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp) đồng thời nâng cao đời sống xã hội.
Câu 35. Vì sao việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí?
A. Sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng.         B. Sông dốc, tốc độ dòng chảy lớn.  
C. Lưu lượng nước lớn.                                               D. Có nhiều hồ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí là do sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng.
Câu 36. Tại sao Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng của nước ta?
A. là cửa ngõ cho duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia.       
B. vị trí nằm tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.        
C. ngã ba biên giới tiếp giáp với Lào và Campuchia.
D. đây là vùng duy ở nước ta không giáp biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do vừa tiếp giáp với Lào và vừa tiếp giáp Campuchia (ngã ba biên giới tiếp giáp với Lào và Campuchia thuộc tỉnh Kon Tum).
Câu 37. Vì sao Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta hiện nay?
A. Đất đỏ badan giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn.           
B. Khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.                                   
C. Khí hậu thuận lợi, nguồn nước trên mặt và nguồn nước ngầm phong phú.
D. Mùa khô kéo dài là điều kiện để phơi, sấy sản phẩm cây công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nhờ có diện ích đất đỏ badan giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn nên có thể hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở Tây Nguyên.
Câu 38. Tại sao ngành chế biến lương thực lại không phát triển mạnh ở vùng Tây Nguyên?
A. Không có thị trường tiêu thụ.                                 B. Không có lực lượng lao động.     
C. Không sẵn nguồn nguyên liệu.                               D. Giao thông vận tải kém phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ở Tây Nguyên do điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc trồng cây lương thực nên không có sẵn nguồn nguyên liệu cho ngành ngành chế biến lương thực. Vùng Tây Nguyên chỉ phát triển mạnh các cây công nghiệp (cà phê, cao sư, tiêu, điều, chè,...).
Câu 39. Ở Tây Nguyên, vấn đề đặt ra đối với chế biến lâm sản là
A. ngăn chặn nạn phá rừng                                         
B. đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.    
C. khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.                        
D. đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Vấn đề đặt ra đối với chế biến lâm sản là đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. Các ý A, C, D là vấn đề đặt ra đối với việc khai thác và bảo vệ rừng Loại đáp án A, C, D.
Câu 40. Tây Nguyên có nguồn thủy năng lớn là do
A. địa hình núi cao và nhiều sông lớn                         B. nhiều sông ngòi và sông có lưu lượng lớn.
C. lượng mưa dồi dào.                                                 D. nền địa chất ổn định.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Tây Nguyên có địa hình là các cao nguyên xếp tầng với nhiều độ cao khác nhau + nhiều sông lớn, nguồn nước dồi dào với tốc độ dòng chảy sông ngòi lớn mang lại nguồn thủy năng dồi dào.
Câu 41. Trong thời gian qua, Tây Nguyên đã thu hút hàng vạn lao động, phần lớn trong số đó đến từ
A. Vùng núi, trung du phía Bắc                                   B. Đồng bằng sông Cửu Long          
C. Các đô thị ở Đông Nam Bộ                                    D. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Phần lớn nguồn di dân tới Tây Nguyên là từ đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Ở những khu vực này đời sống dân cư gặp nhiều khó khăn (thiên tai lũ lụt, đói nghèo..) người dân di cư vào Tây Nguyên để tìm kiếm miền đất mới, khai hoang, phát triển nông – lâm nghiệp (hiện tượng di dân xuất hiện từ những năm 1990). Hiện nay, với chính sách của Nhà nước, các luồng di dân tự do đã được hạn chế và có kế hoạch hơn.
Câu 42. Người nhập cư đến vùng Tây Nguyên nhằm mục đích nào?
A. Khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản.         
B. Tìm kiếm miền đất mới, khai hoang, phát triển nông – lâm nghiệp.               
C. Mang tri thức, khoa học – kĩ thuật đến vùng đất này.                                      
D. Chia rẽ và cướp đất của các dân tộc thiểu số ở vùng đất này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Phần lớn nguồn di dân tới Tây Nguyên là từ đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Ở những khu vực này đời sống dân cư gặp nhiều khó khăn (thiên tai lũ lụt, đói nghèo..),.
Nên người dân di cư vào Tây Nguyển để tìm kiếm miền đất mới, khai hoang, phát triển nông – lâm nghiệp (hiện tượng di dân xuất hiện từ những năm 1990). Hiện nay, với chính sách của Nhà nước, các luồng di dân tự do đã được hạn chế và có kế hoạch hơn.
Câu 43. Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ổn định cây cà phê hiện nay ở Tây Nguyên là
A. phát triển mạnh mô hình trang trại trồng cà phê.   
B. kết hợp với công nghiệp chế biến                          
C. đa dạng hóa cây cà phê
D. nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Ở nước ta, cây cà phê được sản xuất với mục đích chủ yếu là cung cấp mặt hàng cho xuất khẩu. Điều này khiến cho ngành sản xuất cà phê phụ thuộc vào thị trường nông sản và dễ biến động. Biện pháp lâu dài để phát triển ổn định cây cà phê là kết hợp với công nghiệp chế biến nhằm đảm bảo đầu ra ổn định cho thị trường cà phê trong nước, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm.
Câu 44. Các vườn quốc gia nào sau đây thuộc về Tây Nguyên?
A. Yok Đôn, Chư Yang sin, Kon Ka Kinh, Bạch Mã.
B. Yok Đôn, Chư Yang sin, Kon Ka Kinh, Nam Cát Tiên.                                  
C. Yok Đôn, Chư Yang sin, Kon Ka Kinh, Vũ Quang.                                        
D. Yok Đôn, Chư Yang sin, Kon Ka Kinh, Chư Mom Rây.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các vườn quốc gia thuộc vùng Tây Nguyên là: Yok Đôn, Chư Yang sin, Kon Ka Kinh, Chư Mom Rây.
Câu 45. Ở Tây Nguyên, vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản là
A. ngăn chặn nạn phá rừng.                                        
B. đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.    
C. khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.                        
D. đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ở Tây Nguyên, vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản là đẩy mạnh công tác chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
Câu 46. Tây Nguyên có phần tương tự Trung du và miền núi Bắc Bộ về thế mạnh nổi bật để phát triển
A. luyện kim đen.              B. hoá chất.                       C. thuỷ điện.                      D. vật liệu xây dựng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tây Nguyên có phần tương tự Trung du và miền núi Bắc Bộ về thế mạnh nổi bật để phát triển thuỷ điện. Tiềm năng và trữ năng thủy điện ở Tây Nguyên chỉ đứng sau vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 47. Ý nghĩa nào sau đây không đúng với hồ thuỷ điện ở Tây Nguyên?
A. đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô.                                       
B. sử dụng cho mục đích du lịch.                               
C. phát triển nuôi trồng thuỷ sản.                               
D. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Xây dựng các hồ thuỷ điện ở Tây Nguyên không chỉ đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô mà còn sử dụng cho mục đích du lịch và phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 48. Công trình thuỷ điện nào sau đây nằm trên hệ thống sông Đồng Nai?
A. Yaly.                             B. Đại Ninh.                      C. Đrây H'ling.                  D. Plây Krông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Các công trình thuỷ điện và thủy lợi nằm trên hệ thống sông Đồng Nai là: Trên dòng chính sông Đồng Nai: Thủy điện Trị An, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đồng Nai 5, Đồng Nai 6 và 6A; trên sông Bé có Thủy điện Thác Mơ, thủy điện Cần Đơn; trên sông Sài Gòn: Hồ Dầu Tiếng; Thủy điện Đa Nhim trên sông Đa Nhim, 160 MW; Thủy điện Đại Ninh công suất thiết kế 300 MW.
Câu 49. Tây Nguyên với Trung du miền núi Bắc Bộ giống nhau ở đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
A. Cùng có nhiều đất đỏ badan.                                 
B. Cùng có nhiều đất feralit trên đá vôi.                     
C. Sông suối có nhiều tiềm năng thuỷ điện.               
D. Cùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tây Nguyên với Trung du miền núi Bắc Bộ giống nhau ở đặc điểm tự nhiên là sông suối có nhiều tiềm năng thuỷ điện.
Câu 50. So với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có số lượng đàn bò nhiều hơn đàn trâu là do
A. khí hậu khô nóng.                                                    B. có nhiều đồng cỏ tự nhiên.           
C. người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi.           D. cơ sở thức ăn được đảm bảo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do đặc điể thích nghi của bò thích nghi với khí hậu ấm hơn trâu nên So với TDMNBB, Tây Nguyên có số lượng đàn bò nhiều hơn đàn trâu.
Câu 51. Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
A. Tìm thị trường sản xuất ổn định.                            B. Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.      
C. Quy hoạch lại vùng chuyên canh.                           D. Đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Gợi ý: Liên hệ kiến thức những rủi ro của nền sản xuất hàng hóa.
Giải thích: Sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên phụ thuộc lớn vào nhu cầu thị trường thiêu thụ sản phẩm nên giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là tìm thị trường sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ổn định.
Câu 52. Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM, NĂM 2005
(Đơn vị: Nghìn ha)
Các loại cây Cả nước Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 91,0 634,3
Cà phê 497,4 3,3 445,4
Chè 122,5 80,8 27,0
Cao su 482,7 - 109,4
Các cây khác 531,0 7,7 52,5
Nhận định nào dưới đây là không đúng với bảng số liệu trên?
A. Diện tích cây cà phê của đứng thứ 2 trong các cây công nghiệp lâu năm.      
B. Diện tích chè của Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều hơn Tây Nguyên.      
C. Diện tích cà phê của Tây Nguyên lớn nhất cả nước.                                       
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ không trồng được cây cà phê và cao su.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy:
- Diện tích các cây công nghiệp khác lớn nhất (531 nghìn ha), tiếp đến là cây cà phê (497,7 nghìn ha), cao su (482,7 nghìn ha) và cuối cùng là cây chè (122,5 nghìn ha).
- Diện tích cây cà phê lớn nhất ở vùng Tây Nguyên (445,5 nghìn ha – 89,5% diện tích cà phê cả nước). Ngoài ra, Tây Nguyên còn có cây cao su (109,4 nghìn ha) và cây chè.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ chỉ trồng được cây chè, có diện tích lớn hơn Tây Nguyên (80,8 nghìn ha so với 27,0 nghìn ha) và cây cà phê (3,3 nghìn ha). Cây cao su chưa được trồng ở vùng này do những điều kiện sinh thái không hợp với cây cao su.
Câu 53. Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ
A. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi                                    
B. việc tăng cường nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng.                      
C. việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.                    
D. nền nông nghiệp hàng hóa của vùng phát triển mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Công nghiệp chế biến có mối quan hệ chặt chẽ với nguồn nguyên liệu. Nền nông nghiệp hàng hóa phát triển đã và đang tạo ra nguồn nguyên liệu rất lớn Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nhằm tạo đầu ra ổn định cho nông sản trong nước tránh rủi ro và nâng cao giá trị nông sản, tăng lợi nhuận.
Câu 54. Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM, NĂM 2005 (Đơn vị: nghìn ha)
Các loại cây Cả nước Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 91,0 634,3
Cà phê 497,4 3,3 445,4
Chè 122,5 80,8 27,0
Cao su 482,7 - 109,4
Các cây khác 531,0 7,7 52,5
Để thể hiện quy mô và cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Miền                             B. Tròn                              C. Cột ghép                       D. Cột chồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Xác định từ khóa: yêu cầu thể hiện “quy mô và cơ cấu”. Áp dụng phương pháp nhận dạng biểu đồ tròn Để thể hiện hiện quy mô và cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Câu 55. Để tránh rủi ro và nâng cao giá trị nông sản, tăng lợi nhuận thì vùng Tây Nguyên đã và sẽ phát triển nông nghiệp theo xu hướng nào?
A. Phát triển mạnh mô hình trang trại.                        B. Liên doanh với nước ngoài.         
C. Nông nghiệp gắn liền công nghiệp chế biến.          D. Hạn chế các thị trường khó tính.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hiện nay, Tây Nguyên đang phát triển mạnh nền nông nghiệp hàng hóa, đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh gắn liên với công nghiệp chế biến nhằm đảm bảo được chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản, tăng lợi nhuận. Đồng thời, có khả năng cạnh tranh với nhiều thị trường khó tính về chất lượng như Nhật, EU, Bắc Mĩ,… và mở rộng thêm thị trường để tránh các rủi ro trong nông nghiệp.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây