Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, Vấn de khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ trắc nghiệm, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là độ, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở đông nam bộ là vấn đề tiêu biểu, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, Vấn de khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ trắc nghiệm, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là độ, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở đông nam bộ là vấn đề tiêu biểu, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu, Tại sao phải khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là, Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra nhu cầu rất lớn về

1. Khái quát chung.

- Gồm 6 tỉnh(TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu).
- Diện tích nhỏ (23,6 nghìn km2), dân số 12 triệu người thuộc loại trung bình.
- Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp (55,6%) và hàng hóa xuất khẩu.
- Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa
- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng.

2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng: (giảm tải).

3. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

- Khái niệm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là: việc nâng cao hiệu quả kthác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học-công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực TN, KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ MT).
  Công nghiệp Dịch vụ Nông – lâm nghiệp Kinh tế biển
Biện pháp - Tăng cường cơ sơ hạ tầng
- Cải thiện cơ sở năng lượng
- Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng
- Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ.
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
- Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
- Xây dựng các công trình thủy lợi
- Thay đổi cơ cấu cây trồng
- Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu sông. Bảo vệ các vùng rừng ngập mặn, các vườn quốc gia
Phát triển tổng hợp: khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa, khai thác và nuôi trồng hải sản, phát triển du lịch biển và GTVT
Kết quả - Phát triển nhiều ngành côngnghiệp đầu tư cho các ngành công nghệ cao
- Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất,…
- Giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước về tăng nhanh và phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ - Công trình thủy lợi Dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước
- Dự án Phước Hoà cung cấp nước sạch cho các ngành dịch vụ
- Là vùng chuyên canh cây CN lớn của cả nước
- Sản lượng khai thác dầu tăng khá nhanh, phát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, dịch vụ khai thác dầu khí, …
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển
- Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng Tàu
- Vũng Tàu là nơi nghỉ mát nổi tiếng, cơ sở dịch vụ lớn về khai thác dầu khí
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Đồng Nai                      B. Bà Rịa – Vũng Tàu       C. BÌnh Dương                  D. Long An
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/176 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: ý nào không đúng là điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ ?
A. Giáp các vùng giàu nguyên liệu                              B. Có cửa ngĩ thông ra biển  
C. Có tiền năng lớn về đất phù sa                                D. Có địa hình tương đối bằng phẳng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/177 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Khoáng sản có ý nghĩa quang trọng hàng đầu đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước là
A. Dầu khí                         B. Bôxit                             C. Than                              D. Crôm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là
A. Diện tích đất phèn, đất mặn lớn                              B. Thiếu nước về mùa khô   
C. Hiện tượng cát bay, cát lấn                                     D. Áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn kéo dài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
A. Có đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lướn  
B. Có đất badan tập trung thành vùng lớn                  
C. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm           
D. Nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là cả hai vùng này đều có diện tích đất badan giàu dinh dưỡng tập trung thành vùng lớn, rất thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều, tiêu,…
Câu 6: Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ
A. Khí hậu ít có sự phân hóa theo độ cao                    B. Sông có giá trị hơn về thủy điện  
C. Nguồn nước ngầm phong phú hơn                         D. Có tiềm năng lướn về rừng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ khí hậu ở vùng Đông Nam Bộ ít phân hóa theo độ cao còn Tây Nguyên có các cao nguyên xếp tầng cao 800 – 1000 – 1500m với một số đỉnh núi cao trên 2000m nên khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
Câu 7: So với các vùng khác trong cả nước, Đông Nam Bộ là vùng
A. Có cơ cấu kinh tế phát triển nhất                            B. Có số dân ít nhất          
C. Có nhiều thiên tai nhất                                            D. Có GDP thấp nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là
A. Hạn chế về trình độ hơn                                        
B. Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường
C. Có trình độ học vấn cao hơn                                  
D. Có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là
A. Tiền năng đát badan và đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng                    
B. Khí hậu có sự phân mùa                                         
C. Khí hậu cận xích đạo   
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/177 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Biểu hiện nào không chứng minh cho Đông Nam Bộ là vùng chuyên cang cây công nghiệp lớn nhất nước ta ?
A. Là vùng chuyên canh cao su lớn nhất cả nước       B. Là vùng chuyên canh cà phê lớn thứ hai cả nước
C. Là vùng chuyên canh điều lớn nhất cả nước          D. Là vùng chuyên canh dừa lớn nhất cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta. Diện tích cây cao su và cây điều lớn nhất cả nước, diện tích cây cà phê đứng thứ 2 cả nước sau vùng Tây Nguyên. Diện tích cây dừa lớn nhất cả nước ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có diện tích dừa ít nhưng đang có xu hướng tăng lên.
Câu 11: Biểu hiện nào không thể hiện được Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất?
A. Có tổng GDP lớn nhất                                             B. Có giá trị snar xuất công nghiệp cao nhất
C. Có GDP bình quân đầu người lớn nhất                  D. Có mật độ dân số lớn nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số lớn nhất cả nước. Mật độ dân số nhiều hay ít không phải biểu hiện cho phát triển kinh tế.
Câu 12: Vấn dề tiêu biểu nhất của Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là
A. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu                           B. Phát triển nghề cá        
C. Hình thành các vùng chuyên canh                          D. Thu hút đầu tư
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/178 địa lí 10 cơ bản.
Câu 13: Nhà máy thủy điện nào dưới đây thuộc vùng Đông Nam Bộ
A. Yaly                              B. Sông Hinh                     C. Thác Bà                        D. Trị An
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/178 địa lí 10 cơ bản.
Câu 14: Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
A. Tăng cường cơ sở năng lượng                                B. Bổ sung lực lượng lao động         
C. Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải                D. Hỗ trợ vốn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/178 địa lí 10 cơ bản.
Câu 15: Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
A. Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài                 B. Quan tâm tới vấn đề môi trường  
C. Hạn chế phát triển các khu công nghiệp                 D. Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/178 địa lí 10 cơ bản.
Câu 16: Vấn đề năng lượng của vùng Đông Nam Bộ sẽ được giải quyết theo hướng
A. Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện                B. Nhập điện từ nước ngoài  
C. Sử dụng điện nguyên tử                                          D. Sử dụng nguồn địa nhiệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/178 địa lí 10 cơ bản.
Câu 17: Cây trồng chính của vùng Đông Nam Bộ là
A. Cao su                                                                      B. Cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm         
C. Cây công nghiệp nhiệt đới                                      D. Lúa gạo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/177 địa lí 10 cơ bản.
Câu 18: Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ
A. Cà phê                           B. Cao su                           C. Hồ tiêu                          D. Chè
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/177 địa lí 10 cơ bản
Câu 19: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng ở vùng Đông Nam Bộ thuộc tỉnh
A. Tây Ninh                       B. Bình Dương                  C. Bình Phước                   D. Bà Rịa – Vũng Tàu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/180 địa lí 10 cơ bản.
Câu 20: Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh theo chiều sâu trong nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
A. Thủy lợi                        B. Thị trường                    C. Lao động                       D. Vốn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/180 địa lí 10 cơ bản.
Câu 21. Giải pháp có ý nghĩa hàng đầu trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu của nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.                                B. hoàn chỉnh mạng lưới thủy lợi.    
C. bảo vệ vốn rừng.                                                      D. thay đổi cơ cấu cây trồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/180, địa lí 12 cơ bản.
Câu 22. Để khai thác tốt hơn lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp, Đông Nam Bộ cần phải:
A. Tăng cường cơ sở năng lượng, giải quyết tốt vấn đề môi trường.                   
B. Đầu tư mạnh vào công nghiệp khai thác dầu khí để xuất khẩu.                       
C. Hình thành thêm các khu công nghiệp ở các thành phố lớn.                           
D. Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/179, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Nói về tiêu chí của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, ý kiến nào dưới đây không đúng?
A. nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đầu tư vốn, khoa học công nghệ.          
B. giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.                                   
C. ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ.            
D. khai thác có hiệu quả các nguồn lực, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/178, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Ở Đông Nam Bộ, để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, vấn đề quan trọng cần quan tâm là
A. áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thuỷ lợi.           B. cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng.     
C. thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn đất.       D. thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/180, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ không tiếp giáp với Campuchia?
A. Bà Rịa, Tây Ninh.                                                   B. Đồng Nai, Bình Phước.
C. Tây Ninh, Bình Phước.                                            D. Bình Dương, Đồng Nai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta thấy các tỉnh (thành phố) thuộc Đông Nam Bộ có chung đường biên giới trên đất liền với Campuchia tỉnh Tây Ninh và Bình Phước.
Câu 26. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết cây thuốc lá phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?
A. Bình Dương.                B. Bà Rịa – Vũng Tàu.      C. Tây Ninh.                      D. Đồng Nai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
B1. Nhận dạng kí hiệu cây thuốc lá ở Atlat trang 29 và Atlat trang 3.
B2. Kí hiệu cây cao su thể hiện nhiều nhất ở tỉnh Tây Ninh → Cây thuốc lá phân bố chủ yếu ở tỉnh Tây Ninh và tiếp theo là tỉnh Đồng Nai.
Câu 27. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
A. Biên Hòa                      B. TP. Hồ Chí Minh          C. Bình Dương                 D. Tây Ninh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu trung tâm công nghiệp và kết hợp Atlat trang 3.
B2. Ta thấy, Thủ Dầu Một, Biên Hòa và Vũng Tàu có giá trị sản xuất công nghiệp ở quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng; TP. Hồ Chí Minh có giá trị sản xuất công nghiệp trên 120 nghìn tỉ đồng và các trung tâm công nghiệp còn lại có giá trị sản xuất dưới 9 nghìn tỉ đồng (Tây Ninh, Bình Dương,...).
Câu 28. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy điện nào sau đây ở Đông Nam Bộ chạy bằng dầu?
A. Thủ Đức.                      B. Bà Rịa.                          C. Phú Mỹ.                        D. Cà Mau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy nhà máy điện ở Đông Nam Bộ chạy bằng dầu là nhà máy điện Thủ Đức; còn nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Phú Mỹ chạy bằng khí, nhà máy điện Cà Mau chạy bằng khí nhưng thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có chung đường biên giới trên đất liền với Campuchia?
A. Bà Rịa – Vũng Tàu       B. Đồng Nai                      C. Tây Ninh                       D. Bình Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
B1. Nhận dạng kí hiệu đường biên giới trên bộ ở Atlat trang 3.
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, xác định các tỉnh có chung đường biên giới trên đất liền với Campuchia là Tây Ninh, Bình Phước.
Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết cây cao su phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?
A. Tây Ninh                       B. Bình Phước                   C. Đồng Nai                      D. Bình Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
B1. Nhận dạng kí hiệu cây cao su ở Atlat trang 29.
B2. Kí hiệu cây cao su thể hiện nhiều nhất ở tỉnh Bình Phước. Cây cao su phân bố chủ yếu ở tỉnh Bình Phước.
Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng?
A. TP. Hồ Chí Minh          B. Biên Hòa                       C. Bà Rịa – Vũng Tàu       D.Thủ Dầu Một
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu trung tâm công nghiệp (vòng tròn màu đỏ).
B2. Vòng tròn lớn nhát thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng là: TP. Hô Chí Minh.
Câu 32. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy điện nào sau đây ở Đông Nam Bộ chạy bằng tuôc bin khí?
A. Trị An                           B. Thác Mơ                       C. Bà Rịa                           D. Cần Đơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29:
B1. Nhận dạng kí hiệu nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí.
B2. Xác định được:
- Nhà máy điện chạy bằng khí là Bà Rịa.
- Các nhà máy điện Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An là nhà máy thủy điện.
Loại đáp án A, B, D.
Câu 33. Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là
A. Hạn chế về trình độ hơn.                                       
B. Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường.
C. Có trình độ học vấn cao hơn.                                 
D. Có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là: Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường.
Câu 34. Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là
A. hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.                           
B. tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.            
C. bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.              
D. phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
Câu 35. Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.                               
B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.             
C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.                             
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nên Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta.
Câu 36. Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ
A. Khí hậu ít có sự phân hóa theo độ cao.                   B. Sông có giá trị hơn về thủy điện. 
C. Nguồn nước ngầm phong phú hơn.                        D. Có tiềm năng lớn về rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ khí hậu ở Đông Nam Bộ ít có sự phân hóa theo độ cao còn Tây Nguyên do có các cao nguyên phân bậc theo độ cao nên khí hậu ở đây có sự phân hóa theo độ cao hơn.
Câu 37. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ là do
A. đây là vùng có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng sự phát triển chưa tương xứng vì lãnh thổ hẹp.                                          
B. đây là vùng có cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác.                                          
C. đây là vùng có GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị xuất khẩu cao nhất cả nước.        
D. sức ép dân số lên các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
ĐNB có nhiều điều kiện tự nhiên và KT – Xh thuận lợi cho phát triển kinh tế: vị trí địa lí, chính sách phát triển, cơ sở vc kĩ thuật, thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước…. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, lãnh thổ có khai thác theo chiều sâu mới phát huy được hiệu quả nhất các nguồn lực này, mang lại năng suất chất lượng.
Câu 38. Có bao nhiêu vấn đề sau đây được đặt ra trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ?
1. Vấn đề thủy lợi
2. Việc thay đổi cơ cấu cây trồng
3. Bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông
4. Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Các vấn đề đặt ra trong phát triển nông, lâm nghiệp ở ĐNB là:
- Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu, các công trình thủy lợi được xây dựng, giải quyết vấn đề nước sinh hoaạtaà sản xuất.
- Thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của vùng như: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.
- Cần bảo vệ vốn rừng ở thượng lưu cũng như phục hồi và phát triển rừng ngập.
Như vậy có 4 vấn đề được đặt ra trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.
Câu 39. Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thủy lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
A. áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất.                       
B. tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu.                  
C. thay thế các giống cây trồng cũ bằng các giống cây trồng cho nắng suất cao.
D. nâng cao trình độ cho nguồn lao động.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển NN ở ĐN      
B. Tiếp đến là vấn đề thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của vùng như là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.
Câu 40. Do sự hình thành và phát triển công nghiệp khai thác dầu khí nên khu vực Đông Nam Bộ đã có những chuyển biến nào dưới đây?
A. Có nguồn tài nguyên dầu khí dồi dào.                   
B. Có nguồn lao động đông, chuyên môn kĩ thuật cao.                                        
C. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử.                             
D. Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế tăng nhanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Công nghiệp khai thác dầu khí đem lại nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, thu nhiều ngoại tệ nên đã thúc đấy sự phát triển công nghiệp của vùng, nâng cao tỉ trọng công nghiệp và làm cho tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế những năm gần đây ở Đông Nam Bộ tăng nhanh.
Câu 41. Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với nền kinh tế của Đông Nam Bộ là
A. khai thác, chế biến dầu khí.                                    B. giao thông vận tải biển.
C. du lịch biển.                                                             D. nuôi trồng thuỷ sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Trong các ngành nêu trên thì điều kiện cho ngành nuôi trồng thuỷ sản ít có giá trị đối với nền kinh tế của Đông Nam Bộ.
Câu 42. Ở Đông Nam Bộ, Sản lượng dầu thô khai thác tăng không phải là do
A. Tăng cường hợp tác với nước ngoài.                      B. Ngày càng khai thác nhiều mỏ hơn.        
C. Đầu tư vào máy móc thiết bị.                                  D. Có nhiều nhà má lọc – hóa dầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Ở ĐNB, Sản lượng dầu thô khai thác tăng không phải là do: Có nhiều nhà má lọc – hóa dầu. Sản lượng dầu thô khai thác tăng là do: Tăng cường hợp tác với nước ngoài; ngày càng khai thác nhiều mỏ hơn, đầu tư vào máy móc thiết bị.
Câu 43. Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
A. sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm.            B. só đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn.
C. đất badan tập trung thành vùng lớn.                       D. nhiệt độ quanh năm cao trên 27º  C.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là có đất badan tập trung thành vùng lớn, rất thuận lợi để trồng chuyên canh các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều,... với qui mô lớn.
Câu 44. Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là do
A. Sự đa dạng của ngành công nghiệp.                      
B. Chính sách mở cửa và nền kinh tế nhiều thành phần.                                      
C. Sự năng động của nguồn lao động.                        
D. Sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là do chính sách mở cửa và nền kinh tế nhiều thành phần.
Câu 45. Có bao nhiêu vấn đề sau đây được đặt ra trong khai thác theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
1. Vấn đề thuỷ lợi.
2. Việc thay đổi cơ cấu cây trồng.
3. Bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông.
4. Phục hồi và phát triển các vùng rừng ngập mặn.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các vấn đề được đặt ra trong khai thác theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là:
- Vấn đề thuỷ lợi.
- Việc thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông.
- Phục hồi và phát triển các vùng rừng ngập mặn.
Câu 46. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ là
A. thiếu nước vào mùa khô.                                        B. khí hậu không ổn định.
C. hạn hán và lũ lụt.                                                     D. đất bị hoang mạc hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ là thiếu nước trầm trọng vào mùa khô. Hiện nay nhiều công trình thủy lợi và hồ chứa nước đang và đã được xây dựng để sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.
Câu 47. Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.            
B. bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.              
C. hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.                           
D. phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Phát triển bền vững là sự phát triển có hiệu quả ở hiện tại nhưng vẫn đảm bảo sự tiếp tục trong tương lai. Như vậy một nền công nghiệp bền vững cần đáp ứng đủ hai tiêu chí.
- Thứ 1 là hiệu quả kinh tế cao, ổn định: để mang lại hiệu quả kinh tế cao cần khai thác lãnh thổ theo chiều sâu, cụ thể là đẩy mạnh vốn đầu tư, khoa học công nghệ, phát triển các ngành công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng nhanh giá trị sản xuất.
- Thứ 2 là đảm bảo sự phát triển trong tương lai: là sự phát triển không làm tổn hại đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
Câu 48. Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và thay đổi cơ cấu lãnh thổ kinh tế của Đông Nam Bộ, vì kinh tế biển
A. đa dạng về ngành                                                     B. gắn liền với vùng ven biển           
C. mang lại hiệu quả cao                                              D. tác động đến nhiều khu vực kinh tế khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở ĐNB, đặc biệt là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (tỉnh duy nhất giáp biển) – là nơi hội tụ nhiều thế mạnh nổi trội về kinh tế biển: tài nguyên có giá trị nhất là khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam + trung tâm du lịch biển lớn + vận tải biển (cảng Bà Rịa – Vũng Tàu) + khai thác hải sản (ngư trường lớn).
Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đặc biêt là khai thác và chế biến dầu khí tạo ra động lực lớn, thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển kinh tế của vùng ven biển Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và thay đổi cơ cấu lãnh thổ kinh tế của Đông Nam Bộ nói chung.
Câu 49. Có bao nhiêu ý kiến sau đây đúng về vai trò của việc thu hút đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ?
1) Cho phép tăng cường mạnh mẽ hơn vốn đầu tư.
2) Cho phép tăng cường mạnh mẽ hơn khoa học công nghệ.
3) Cho phép tăng cường mạnh mẽ hơn khoa học quản lí.
4) Cho phép thực hiện có hiệu quả việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vai trò của việc thu hút đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là:
- Cho phép tăng cường mạnh mẽ hơn vốn đầu tư.
- Cho phép tăng cường mạnh mẽ hơn khoa học công nghệ.
- Cho phép tăng cường mạnh mẽ hơn khoa học quản lí.
- Cho phép thực hiện có hiệu quả việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
Câu 50. Nhận định nào không đúng với ảnh hưởng của phát triển tổng hợp kinh tế biển tới sự hình thành và thay đổi cơ cấu lãnh thổ kinh tế của Đông Nam Bộ?
A. Đa dạng về ngành.                                                   B. Gắn liền với vùng ven biển.         
C. Mang lại hiệu quả kinh tế thấp.                              D. Tác động đến nhiều khu vực kinh tế khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ảnh hưởng của phát triển tổng hợp kinh tế biển tới sự hình thành và thay đổi cơ cấu lãnh thổ kinh tế của Đông Nam Bộ là sự đa dạng về ngành (giao thông vận tải, du lịch biển – đảo, khai thác khoáng sản, khai thác – chế biến thủy, hải sản), gắn liền với vùng ven biển, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến nhiều khu vực kinh tế khác.
Câu 51. Nguyên nhân quan trọng nhất về mặt tự nhiên để cây cao su phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ là
A. nguồn nước mặt phong phú                                   
B. có nhiều cơ sở chế biến mủ cao su trong vùng      
C. thị trường tiêu thụ cao su rộng lớn và ổn định       
D. có loại đất xám rất thích hợp cho cây cao su, khí hậu nóng ẩm, ít bão.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Xác định từ khóa: điều kện tự nhiên
- Đáp án B, C là điều kiện KT – XH Loại B, C
- Cao su là loài cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới. Thích hợp với khí hậu nóng ẩm, đất xám phù sa cổ; thân cây cao phù hợp với điều kiện khí hậu ổn định, thoáng trên các cao nguyên.
Câu 52. Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế những năm gần đây ở Đông Nam Bộ tăng nhanh, chủ yếu do
A. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử.                              
B. hình thành và phát triển công nghiệp khai thác dầu khí.                                  
C. tăng cường đầu tư vào ngành dệt, may, da giày.   
D. phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Công nghiệp khai thác dầu khí đem lại nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, thu nhiều ngoại tệ và thúc đấy sự phát triển công nghiệp của vùng, nâng cao tỉ trọng công nghiệp.
Câu 53. Tại sao Đông Nam Bộ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn các vùng khác?
A. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế.                             
B. Lao động có trình độ cao nhất.                              
C. Có nguồn tài nguyên phong phú nhất cả nước.     
D. Có cơ sở hạ tầng đồng bộ nhất cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn các vùng khác là do vùng Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Câu 54. Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp do
A. có nguồn tài nguyên dầu khí dồi dào.                    
B. có nguồn lao động đông, chuyên môn kĩ thuật cao.                                         
C. phát huy được các thế mạnh vốn có.                     
D. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp nguyên nhân chủ yếu là do thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Câu 55. Nguyên nhân làm cho thuỷ lợi trở thành vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông, lâm nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
A. Đông Nam Bộ có một mùa khô kéo dài và sâu sắc.                                         
B. nhiều vùng thấp dọc sông Đồng Nai.                     
C. cây công nghiệp cần nhiều nước tưới.                   
D. La Ngà bị úng ngập trong mùa mưa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nguyên nhân làm cho thuỷ lợi trở thành vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông, lâm nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là ở Đông Nam Bộ có một mùa khô kéo dài và sâu sắc.
Câu 56. Vấn đề được đặt ra hiện nay đối với Đông Nam Bộ trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều sâu là:
A. thiếu lao động chuyên môn cao.                             B. bảo vệ môi trường.      
C. thiếu nguyên liệu.                                                    D. quy hoạch không gian lãnh thổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Phát triển công nghiệp theo chiều sâu không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư nước ngoài, phát triển các ngành công nghiệp năng lượng (nhiệt điện, thủy điện), các ngành công nghiệp hóa chất, dược phẩm, thực phẩm,... những ngành có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước, đất và cả không khí rất cao. Chính vì vậy, vấn đề được đặt ra hiện nay đối với Đông Nam Bộ trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều sâu là bảo vệ môi trường nhằm mục đích sự phát triển không làm tổn hại đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Câu 57. Cho bảng số liệu:
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (Đơn vị %)
Giá trị sản xuất công nghiệp Năm 1995 Năm 2005
Tổng số 100 100
Nhà nước 38.8 24.1
Ngoài nhà nước 19.7 23.4
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 41.5 52.5
Theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
A. Biểu đồ cột.                  B. Biểu đồ miền.                C. Biểu đồ tròn.                 D. Biểu đồ đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài → Biểu đồ tròn (cụ thể là mỗi năm 1 hình tròn) là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ năm 1995 và năm 2005.
Câu 58. Cho bảng số liếu:
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (Đơn vị %)
Giá trị sản xuất công nghiệp Năm 1995 Năm 2005
Tổng số 100 100
Nhà nước 38.8 24.1
Ngoài nhà nước 19.7 23.4
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 41.5 52.5
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không chính xác về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
A. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm.     
B. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng khá nhanh.       
C. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng giảm.        
D. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Nhận xét:
- Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng cao thứ 2 và có xu hướng giảm (38,8% xuống 24,1%) Nhận xét A. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm là Sai và Nhận xét C đúng.
- Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm (19,7% xuống 23,4%) Nhận xét B đúng.
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh (41,5% lên 52,5%) Nhận xét D đúng.
Câu 59. Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH XÂY DỰNG THEO GIÁ SO SÁNH NĂM 2010 CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2005 – 2013 (Đơn vị: tỉ đồng)
  2005 2010 2011 2013
Đồng bằng sông Hồng 115 352,3 185 286,1 195 633,5 217 079,4
Đông Nam Bộ 73 077,4 128 663,4 125 603,2 142 326,6
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự so sánh giá trị sản xuất ngành xây dựng của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 – 2013 là
A. Kết hợp                         B. Tròn                              C. Cột ghép                       D. Đường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Xác định từ khóa: Biểu đồ thể hiện sự “so sánh giá trị sản xuất” so sánh giá trị sản xuất chính là so sánh giá trị tuyệt đối của hai đối tượng (có cùng đơn vị). Áp dụng phương pháp nhận dạng biểu đồ cột ghép Lựa chọn biểu đồ cột ghét để thể hiện sự so sánh giá trị sản xuất ngành xây dựng của ĐBSH và ĐNB.
Câu 60. Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH XÂY DỰNG THEO GIÁ SO SÁNH NĂM 2010 CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2005 – 2013 (Đơn vị: tỉ đồng)
  2005 2010 2011 2013
Đồng bằng sông Hồng 115 352,3 185 286,1 195 633,5 217 079,4
Đông Nam Bộ 73 077,4 128 663,4 125 603,2 142 326,6
Nhận xét đúng nhất về giá trị sản xuất ngành xây dựng của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 – 2013 là
A. Tốc độ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng nhanh hơn Đông Nam Bộ.    
B. Giá trị sản xuất ngành xây dựng của cả 2 ngành tăng liên tục qua các năm.
C. Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ tăng gấp 1,95 lần.          
D. Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ có xu hướng giảm mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Giá trị sản xuất ngành xây dựng của 2 vùng nhìn chung có xu hướng tăng nhưng khác nhau:
     + Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đồng bằng sông Hồng tăng liên tục và tăng thêm 101 727,1 tỉ đồng (tăng gấp khoảng 1,9 lần).
     + Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ tăng nhưng không ổn định (2005 – 2010; 2011 - 2013 tăng và 2010 – 2011 giảm). Tăng thêm 69 249,2 tỉ đồng (tăng gấp 1,9 lần).
- Tốc độ tăng trưởng của Đông Nam Bộ nhanh hơn Đồng bằng sông Hồng (194,8% so với 188,2%).
Như vậy, giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ tăng gấp 1,95 lần là đáp án đúng nhất.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây