Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Thiên nhiên phân hóa đa dạng trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Thiên nhiên phân hóa đa dạng trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa bài 12 lớp 12, Trắc nghiệm Địa Bài 11 lớp 12, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 10, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 9, Đề trắc nghiệm Địa lớp 12 có đáp án theo bài, Trắc nghiệm Địa 12 bài 14, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 2, Trắc nghiệm Địa 12 bài 13, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 Bài 11
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Thiên nhiên phân hóa đa dạng trắc nghiệm, Trắc nghiệm Địa bài 12 lớp 12, Trắc nghiệm Địa Bài 11 lớp 12, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 10, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 9, Đề trắc nghiệm Địa lớp 12 có đáp án theo bài, Trắc nghiệm Địa 12 bài 14, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 2, Trắc nghiệm Địa 12 bài 13, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 Bài 11, Bài giảng Địa lí 12 Bài 11, Soạn Địa 12 Bài 11 ngắn nhất, Trắc nghiệm Địa bài 12 lớp 12, Giải bài tập Địa 12 Bài 12, Địa 12 Bài 11 Trả lời câu hỏi, Các miền địa lí tự nhiên, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam

  Phần lãnh thổ phía Bắc(từ Bạch Mã trở ra) Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào).
Khí hậu Kiểu khí hậu Có kiểu khí hậu NĐ ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
Nhiệt độ TB năm Nhiệt độ TB năm > 200C, Nhiệt độ trung bình năm cao > 250C và không có tháng nào < 200C
Biên độ nhiệt năm Lớn Nhỏ
Phân mùa của KH Phân thành 2 mùa rõ rệt nhất: mùa đông có 2-3 tháng t0 < 180C Phân thành 2 mùa: một mùa mưa và một mùa khô
Sinh vật Cảnh quan tiêu biểu Đới rừng nhiệt đới gió mùa Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Thành phần thực vật Có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, trong rừng còn có các loài cây cận nhiệt đới và ôn đới, các loài vật có lông dày Mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn

2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

- Từ Đông sang Tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải:
   + Vùng biển và thềm lục địa
   + Vùng đồng bằng ven biển
   + Vùng đồi núi.
- Nguyên nhân:
   + Do địa hình nước ta phần lớn là đồi núi, có một số dãy núi cao chia cắt lãnh thổ thành các vùng.
   + Do sự tác động của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.

3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao.

Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
a. Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao:
   + Miền Bắc dưới 600-700m
   + Miền Nam 900-1000m.
- Khí hậu: Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt.
- Thổ nhưỡng:
   + Nhóm đất phù sa chiếm 24%diện tích.
   + Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp > 60% diện tích: feralit đỏ vàng,nâu đỏ.
- Sinh vật:
   + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với 3 tầng cây gỗ, động vật đa dạng.
   + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô.
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
- Độ cao:
   + Miền Bắc 600-700m lên đến 2600m.
   + Miền Nam 900-100m lên 2600m.
- Khí hậu: mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm tăng.
   + Độ cao 600-700m đến 1600-1700m hình thành rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim trên đất fealit có mùn.
   + Trên 1600 -1700m hình thành đất mùn rừng phát triển kém đã xuất hiện các loài cây ôn đới .
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Độ cao từ 2600m trở lên .
- Khí hậu ; có tính chất khí hậu ôn đới ( t0 < 50C - < 150C)
- Thổ nhưỡng: chủ yếu đất mùn thô.
- Sinh vật: các loài thực vật ôn đới: đỗ quyên,lãnh sam,thiết sam.

4. Các miền địa lí tư nhiên

Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã. Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
Địa hình - Hướng vòng cung của địa hình(4 cánh cung)
- Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo,quần đảo.
-Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, dốc mạnh.
- Hướng TB- ĐN, nhiều bề mặt sơn, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.
- Đồng bằng thu nhỏ
- Nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp.
- Khối núi cổ Kontum. Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hướng vòng cung,sườn đông dốc mạnh sườn tây thoải.
- Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng.
- Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo
Khí hậu - Mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh ít mưa. Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. - Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính
- Bắc Trung Bộ có gió phơn TN, bão mạnh.
- Khí hậu cận xích đạo.
- Hai mùa mưa, khô rõ rệt
Thổ nhưỡg Sinh vật - Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp.
- Rừng có cây cận nhiệt và động vật Hoa Nam.
- Có đai nhiệt đới chân núi, đai cận nhiệt đới, đai ôn đới
- Nhiều thành phần loài cây.
Đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m.Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng.
Khoág sản - Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram,vật liệu xd… - Khoáng sản: đất hiếm, thiếc, sắt, crom, titan… - Dầu khí có trữ lượng lớn. Tây Nguyên giàu bô xit.
Thuận lợi - Khí hậu có một mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển cây trồng cận nhiệt và ôn đới, tạo nên cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
- Địa hình núi thấp thuận lợi phát triển chăn nuôi, cây ăn quả và cây công nghiệp.
- Đồng bằng mở rộng thuận lợi phát triển cây hàng năm, đặc biệt là trồng cây lúa nước.
- Vùng biển đáy nông, lặng gió thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Giàu tài nguyên khoáng sản là cơ sở phát triển ngành công nghiệp.
- Đây là miền duy nhất ở Việt Nam có địa hình cao với đầy đủ ba đai cao. Vì thế, sinh vật ở đây có sự phong phú về thành phần loài, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
- Nhiều dạng địa hình khác nhau thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông, lâm kết hợp.
- Đoạn từ đèo Ngang → đèo Hải Vân, ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cửa sông thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển.
- Rừng còn tương đối nhiều → phát triển lâm nghiệp.
- Phát triển khai thấc và chế biến khoáng sản.
- Có đồng bằng Nam Bộ rộng lớn thuận lợi cho phát triển cây hàng năm, đặc biệt là cây lua nước. Các cao nguyên ba dan thích hợp cho phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả.
- Bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, nhiều vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ thuận lợi cho việc xây dựng các cảng, phát triển kt biển.
- Khí hậu → cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
- Rừng giàu, độ che phủ rừng Tây Nguyên lớn, trong rừng thành phần loài động vật phong phú, ven biển có rừng ngập mặn với thành phần laoif đa dạng.
- Vùng thềm lục địa tập trung nhiều mỏ dầu khí lớn → phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều
A. Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao  
B. Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao                
C. Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam 
D. Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/48-49-51, địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào
A. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh                B. Cận xích đạo gió mùa  
C. Cận nhiệt đơi hải dương                                         D. Nhiệt đới lục địa khô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu
A. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh                B. Cận xích đạo gió mùa  
C. Cận nhiệt đơi hải dương                                         D. Nhiệt đới lục địa khô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là
A. Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn              
B. Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ              
C. Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn              
D. Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là
A. Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn              
B. Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ              
C. Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
D. Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra)
A. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo                 
B. Nhiệt độ trung bình trên 20oC                                
C. Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC                                        
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/48 địa lí 12 cơ bản
Câu 7: Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào)
A. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo                 
B. Nhiệt độ trung bình trên 20oC                                
C. Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC                                        
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra)
A. Đới rừng cận xích đạo gió mùa                               B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa          
C. Đới rừng xích đạo                                                   D. Đới rừng lá kim
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào)
A. Đới rừng cận xích đạo gió mùa                               B. Đới rừng xích đạo        
C. Đới rừng nhiệt đới gió mùa                                     D. Đới rừng lá kim
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Ở phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất là:
A. Đông Nam Bộ              B. Cực Nam Trung Bộ      C. Vùng ven biển miền Trung           D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/48 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11:: từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là
A. Vùng biển- vùng đất – vùng trời                           
B. Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi           
C. Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng đồi núi cao                
D. Vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên
Hướng dẫn giải:
Giải thích: Mục 2, SGK/49 - 50 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp nhất
A. Vùng biển Bắc Bộ                                                   B. Vùng biển Bắc Trung Bộ 
C. Vùng biển Nam Trung Bộ                                      D. Vùng biên Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Độ nông – sâu, rộng – hẹp có mối quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng. Chính vì vậy, ở vùng biển Nam Trung Bộ có nhiều dãy nũi ăn sát ra biển cùng với đó là biển sâu nên thềm lục địa hẹp nhất.
Câu 13: Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?
A. Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ                                        
B. Thềm lục địa khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp     
C. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòm xen kẽ lẫn nhau                                       
D. Mở rộng ra biển và các bãi triều thấp phẳng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/49 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?
A. Tiếp xúc với thềm lục địa rộng, nông                    
B. Các cồn cát, đầm phá khá phổ biến                        
C. Mở rộng các bãi triền thấp phẳng                          
D. Phong cảnh thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/49 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do
A. Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau     
B. Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi 
C. Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam                                      
D. Tác động mạnh mẽ của con người
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/49 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Thiên nhiên vừng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?
A. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa                      B. Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
C. Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới       D. Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/49 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?
A. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa                      B. Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
C. Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới       D. Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/49 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây?
A. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa                      B. Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
C. Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới       D. Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/49 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là
A. Đất phù sa ngọt             B. Đất phèn, đất mặn         C. Đất xám                        D. Đất cát ven biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng là một đồng bằng châu thổ rộng lớn được bồi đắp phù sa hằng năm. Chính vì vậy, nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng chính là đất phù sa ngọt, phân bố chủ yếu ở tập trung thành vùng rộng lớn ở khu vực trung tâm đồng bằng.
Câu 1. Do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên thiên nhiên nước ta
A. phân hóa đa dạng                                                    B. phân hóa theo chiều Bắc – Nam  
C. phân hóa Đông – Tây                                              D. phân hóa theo độ cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là đặc trưng của
A. miền khí hậu phía Nam                                            B. miền khí hậu Tây Nguyên và Nam Bộ    
C. miền khí hậu phía Bắc                                             D. miền khí hậu Bắc Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 3. Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho
A. đồng bằng và ven biển, đảo.                                   B. đồi núi và trung du.     
C. phần lãnh thổ phía Bắc.                                          D. phần lãnh thổ phía Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 4. Đặc điểm nhiệt độ nào không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?
A. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.                
B. Nhiệt độ trung bình trên 20ºC.                               
C. Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18º C.                                      
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 5. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo
A. Đông – Tây.                  B. Bắc – Nam.                   C. Đất đai.                         D. Sinh vật.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Câu 6. Vùng biển miền Trung không phải là nơi có
A. đường bờ biển khúc khuỷu.                                    B. thềm lục địa thu hẹp.   
C. nhiều bãi triều thấp phẳng.                                     D. phổ biến cồn cát, đầm phá.
Hướng dẫn giải:
Câu 7. Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m)
A. 400 – 500.                     B. 500 – 600.                     C. 600 – 700.                     D. 700 – 800.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Câu 8. Ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?
A. 600-700m.                    B. 700-800m.                     C. 800-900m.                    D. 900-1000m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Câu 9. Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chiếm 60% diện tích là nhóm đất
A. phù sa.                          B. xám bạc màu                 C. đất feralit.                     D. đất núi đá.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Câu 10. Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên (m)
A. 2.500.                            B. 2.600.                            C. 2.700.                            D. 2.800.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/50, địa lí 12 cơ bản.
Câu 11. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
A. thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.    
B. thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa.        
C. thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.  
D. thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.
Hướng dẫn giải:
Câu 12. Thành phần tự nhiên nào không có sự thay đổi theo đai cao?
A. Khí hậu                         B. Sông ngòi                      C. Thổ nhưỡng                  D. Sinh vật
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/50, địa lí 12 cơ bản.
Câu 13. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?
A. Nhiệt độ trung bình tăng dần                                  B. Biên độ nhiệt năm tăng dần         
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm              D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 14. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn                       
B. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm                                    
C. Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp    
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 15. Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung.     
B. Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp.                     
C. Nơi duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao.                                          
D. Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 16. Nhận định nào đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Bắc nước ta?
A. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. 
B. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ, do ảnh hưởng của gió mùa tây nam. 
C. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
D. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ do ảnh hưởng của gió mùa tây nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Câu 16. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc
A. Có một mùa đông lạnh.                                           B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam.    
C. Gần chí tuyến.                                                         D. Câu A + C đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Miền Bắc đón gió ĐB làm nền nhiệt mùa đông hạ thấp, lạnh giá nên biên độ nhiệt năm lớn. Trong khi đó, miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB nên nhiệt độ cao ổn định quanh năm nên biên độ nhiệt năm nhỏ.
Câu 17. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của yếu tố nào dưới đây?
A. Khí hậu.                        B. Sinh vật                         C. Đất đai.                         D. Lượng mưa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi sự thay đổi về khí hậu theo đai cao khí hậu thay đổi kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác (sinh vật, đất..).
Câu 18. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi nào của nước ta?
A. Đông Bắc.                     B. Tây Bắc.                       C. Trường Sơn Bắc.          D. Trường Sơn Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đai ôn đới gió mùa trên núi phân bố ở độ cao trên 2600 m, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn thuộc vùng núi thuộc Tây Bắc.
Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là do
A. hình dạng kéo dài theo kinh tuyến của lãnh thổ nước ta.                                 
B. vị trí địa lí nước ta nằm kề biển Đông                   
C. hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền       
D. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài trên 15 vĩ độ đã làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam.
Câu 20. Phạm vi của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc, nguyên nhân chính là do
A. Miền Bắc nằm gần chí tuyến hơn miền Nam.       
B. Miền Bắc có mưa nhiều hơn miền Nam.               
C. Miền Bắc có độ cao địa hình cao hơn miền Nam. 
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam lại ở độ cao cao hơn ở miền Bắc vì:
- Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc (lạnh, khô), nằm ở gần chí tuyến hơn, lượng nhiệt nhận được lớn hơn nên khí hậu chân núi của miền Bắc là nhiệt đới ẩm gió mùa nên chỉ cần tới ngưỡng 600-700m đã tới giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa.
- Miền Nam quanh năm chịu tác động của khối khi nóng lại nằm gần xích đạo hơn lượng nhiệt nhận được lớn hơn nên khí hậu chân núi của miền Nam là cận xích đạo gió mùa nên cần tới 900-1000m mới đạt giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa.
Câu 21. So với TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội có
A. nhiệt độ trung bình năm lớn hơn.                           B. nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất cao hơn.
C. biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn hơn.              D. nhiệt độ tối thấp tuyệt đối cao hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hà Nội thuộc lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh nên có biên độ nhiệt năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
Câu 22. Nét đặc trưng của khí hậu miền đông Trường Sơn là
A. lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6                             B. mưa phùn vào cuối mùa đông      
C. gió phơn khô nóng vào cuối mùa hạ                       D. chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Lũ tiểu mãn là loại lũ do mưa rào vào thời kỳ tiết tiểu mãn (cuối tháng 5) hàng năm gây ra. Lũ tiểu mãn hình thành liên quan tới hoạt động, di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới và là một nét đặc trưng của khí hậu miền đông Trường Sơn.
Câu 23. Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới là do
A. Sự phân hoá khí hậu theo độ cao.                           B. Tài nguyên đất phong phú, đa dạng.        
C. Tài nguyên nước dồi dào.                                       D. Khí hậu có sự phân mùa sâu sắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ là khu vực có địa hình cao nhất cả nước (vùng núi Tây Bắc) nên có sự phân hóa đai cao rõ rệt nhất, là khu vực duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao có khả năng canh tác cây trồng của cả vùng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
Câu 24. Loại rừng nào sau đây không phải là hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt?
A. Rừng thường xanh trên đá vôi.                               B. Rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển.   
C. Rừng tràm trên đất phèn.                                        D. Rừng cận nhiệt lá kim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Hệ sinh thái rừng lá kim chỉ phát triển mạnh ở vùng có khí hậu ôn đới và ở nước ta, rừng lá kim phát triển ở đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở vùng núi Tây Bắc – Trên dãy núi Hoàng Liên Sơn).
Câu 25. Miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển”. Đó là đặc điểm của vùng
A. Bắc và Đông Bắc.                                                    B. Tây Bắc.                      
C. Bắc Trung Bộ.                                                         D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nam Trung Bộ và Nam Bộ là miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Câu 26. Nhận định nào dưới đây không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh trong đai nhiệt đới gió mùa?
A. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ.
B. Phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.                                        
C. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.                             
D. Không có thực vật, động vật cận nhiệt và ôn đới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh trong đai nhiệt đới gió mùa có động thực vật rất đa dạng và phong phú, phần lớn các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm và có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ Ý D sai.
Câu 27. Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng nào dưới đây?
A. Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.                                      B. Tây Bắc.                      
C. Bắc Trung Bộ.                                                         D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là vùng có sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao. Vùng này có đặc điểm như trên là do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố như khí hậu, địa hình, địa chất,… nhưng quan trọng nhất là sự thất thường của các yếu tố thời tiết, khí hậu.
Câu 28. “Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô”. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng nào dưới đây?
A. Bắc và Đông Bắc.                                                    B. Tây Bắc.                      
C. Bắc Trung Bộ.                                                         D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Ở vùng này có sự tương phản sâu sắc về mùa khô – mùa mưa và gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, đời sống hằng ngày.
Câu 29. Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc.     
B. các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung.                                     
C. gió mùa với hướng của các dãy núi.                      
D. địa hình phân hóa đa dạng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng của các dãy núi:
- Đông Bắc với các cánh cung mở rộng về phía Bắc đón gió Đông Bắc mùa đông lanh giá, kéo dài.
- Tây Bắc nhờ có dãy HLS cao đồ sộ, hướng TB – ĐN ngăn cản ảnh hưởng của gió ĐB sang phía Tây mùa đông đỡ lạnh hơn.
Câu 30. Vì sao Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới?
A. ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.              
B. địa hình chủ yếu là núi, cao ở phía đông và phía tây, thấp ở giữa.                  
C. có địa hình núi cao (từ 2600m trở lên).                 
D. có địa hình núi cao và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới là do có địa hình núi cao (từ 2600m trở lên). Ở độ cao này xuất hiện đai ôn đới gió mùa trên núi và các loài động – thực vật ôn đới như rêu, địa y,…
Câu 31. Đặc điểm nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc, Đông Bắc và miền Tây Bắc, Bắc Trung Bộ?
A. Cấu trúc địa chất và địa hình.                                 B. Cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.    
C. Chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.                        D. Đặc điểm về khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Do chịu tác động của yếu tố khí hậu, địa hình và bề mặt đệm nên sự khác nhau cơ bản giữa các miền địa hình là đặc điểm khí hậu.
Câu 32. Giải thích vì sao đất đồi núi tốt nhất ở đai nhiệt đới gió mùa là đất feralit nâu đỏ?
A. Phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.                    B. Phát triển trên đá mẹ badan và đá axit.    
C. Phát triển trên đá vôi và đá phiến.                          D. Phát triển trên đá phiến và đá axit.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi nên đất feralit nâu đỏ trong đai nhiệt đới gió mùa là loại đất tốt nhất. Loại đất này tập trung chủ yếu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, đặc biệt là vùng Tây Nguyên.
Câu 33. Tại sao trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp?
A. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô rõ rệt.          
B. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.    
C. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, hai mùa mưa và khô sâu sắc.                               
D. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô kéo dài.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp là do mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Đó là những điều kiện lí tưởng cho sự sinh trưởng, phát triển của các loài động – thực vật ưu nhiệt.
Câu 34. Tại sao khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau?
A. Gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình.    B. Hướng gió và độ cao địa hình.     
C. Độ cao địa hình, hướng của địa hình.                     D. Các đặc điểm của địa hình (hướng, độ cao,…).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình. Miền Đông Bắc có địa hình thấp hơn nhưng có các cánh cung hút gió mùa đông Bắc đón gió. Tây Bắc có bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự hoạt động của gió mùa Bông bắc nhưng có địa hình cao nên khí hậu vẫn tương đối lạnh.
Câu 35. Mùa mưa miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của
A. frông lạnh vào thu – đông.                                      B. các dãy núi đâm ngang ra biển.    
C. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.         D. bão đến tương đối muộn so với miền Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào tràn vào lãnh thổ nước ta, bị biến tính trở nên khô nóng, làm cho khu vực Bắc Trung Bộ có nắng nóng kéo dài, ít mưa, mùa mưa chậm hơn so với lãnh thổ phía Bắc.
Câu 36. Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.                                B. Đồng bằng Bắc Bộ.     
C. Bắc Trung Bộ.                                                         D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Trung du và miền núi Bắc Bộ là khu vực có địa hình cao nhất cả nước (vùng núi Tây Bắc) sự phân hóa đai cao rõ rệt nhất, là khu vực duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao có khả năng canh tác cây trồng của cả vùng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
Câu 37. Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió nào dưới đây?
A. Đông Nam.                   B. Tây Nam.                      C. Đông Bắc.                     D. Tây Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
- Đầu mùa hạ, gió từ khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta theo hướng tây nam gây mưa cho Tây Nguyên và Nam Bộ, hiệu ứng phơn khô nóng cho sườn Đông dãy Trường Sơn.
- Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cận chí tuyến Bán cầu Nam) vượt qua vùng biển xích đạo gây mưa lớn và kéo dài cho Tây Nguyên và Nam Bộ, mưa vào thu đông (đặc biệt tháng 9) cho sườn Đông dãy Trường Sơn (Trung Bộ).
Câu 38. Giải thích vì sao Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt?
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.                 
B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.                    
C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.                           
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Miền Nam có nền nhiệt TB cao hơn miền Bắc nên phạm vi đai nhiệt đới gió mùa được mở rộng lên đến độ cao 900m (miền Bắc là 600 – 700m). Miền Nam phải lên đến độ cao 1000 m mới bắt đầu xuất hiện đai khí hậu á nhiệt đới.
Câu 39. Giữa Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn có sự khác nhau về mùa khô và mùa nưa là do tác động của dãy Trường Sơn kết hợp với loại gió nào dưới đây?
A. Đông Nam.                   B. Tây Bắc.                       C. Tây Nam.                      D. Đông Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- Đầu mùa hạ, gió từ khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta theo hướng tây nam gây mưa cho Tây Nguyên và Nam Bộ, hiệu ứng phơn khô nóng cho sườn Đông dãy Trường Sơn.
- Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cận chí tuyến Bán cầu Nam) vượt qua vùng biển xích đạo gây mưa lớn và kéo dài cho Tây Nguyên và Nam Bộ, mưa vào thu đông (đặc biệt tháng 9) cho sườn Đông dãy Trường Sơn (Trung Bộ).
Câu 40. Tại sao khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau?
A. Gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình.    B. Hướng gió và độ cao địa hình.     
C. Độ cao địa hình và hoàn lưu gió mùa.                    D. Độ nghiêng và hướng địa hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình. Miền Đông Bắc có địa hình thấp hơn nhưng có các cánh cung hút gió mùa đông Bắc. Tây Bắc có bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự hoạt động của gió mùa Bông bắc nhưng có địa hình cao.
Câu 41: Thiên nhiên nước ta không cóđai cao nào dưới đây?
A. Đai xích đạo gió mùa                                              B. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi           
C. Đai nhiệt đới gió mùa                                              D. Đai ôn đới gió mùa trên núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/51 địa lí 12 cơ bản.
Câu 42: ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
A. Dưới 500 – 600m         B. Dưới 600-700m            C. Dưới 700 – 800m         D. Dưới 800-900m
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/51 địa lí 12 cơ bản.
Câu 43: ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?
A. 600-700m                     B. 700-800m                      C. 800-900m                     D. 900-1000m
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/51 địa lí 12 cơ bản.
Câu 44: Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm
A. Nóng, ẩm quanh năm  
B. Mà hạ nóng( trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi                  
C. Mát mẻ ( không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn                             
D. Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/51 địa lí 12 cơ bản.
Câu 45: cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
A. Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh                        
B. Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa      
C. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộngthường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa                 
D. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/51 địa lí 12 cơ bản.
Câu 46: Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là:
A. Đất cát                          B. Đất phèn                       C. Đất feralit                     D. Đất mùn thô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/51 địa lí 12 cơ bản.
Câu 47: Ở miền Bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao
A. từ 600-700m lên 1600m                                         B. Từ 700-800m lên 2600m 
C. Từ 600-700m lên 2600m                                        D. Từ 700-800m lên 1600m
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/51 - 52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 48 Ở miền Nam đai cận nhiệt gió mùa trên núi có độ cao
A. Từ 600-700m lên 2600m                                        B. Từ 700-800m lên 2600m 
C. Từ 800-900m lên 2600m                                        D. Từ 900-1000m lên 2600m
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/51 - 52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 49: Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió màu trên núi có đặc điểm là
A. Mùa hạ nóng ( nhiệt độ trung bình tháng trên 25oC)                                       
B. Mát mẻ (không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC)  
C. Nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm đều trên 25oC                       
D. Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/51 – 52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 50: Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?
A. Từ 600-700m đến 1600-1700m                              B. Từ 1600-1700m đến 2000m         
C. Từ 2000m đến 2600m                                             D. Từ 2600m trở lên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/51 - 52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 51: Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây không phải của đai ôn đới gió mùa trên núi?
A. Quanh năm nhiệt đọ dưới 15oC, mùa đông xuống dưới 5oC                           
B. Thực vật gồm các loài ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,…              
C. Đất chủ yếu là đát mùn thô                                    
D. Các loài tú có long dày như gấu, sóc, cầy, cáo,…
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 52: Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu
A. Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 20oC                 
B. Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông dưới 5oC                                      
C. Mùa hạ nóng (trung bình trên 25oC), mùa đông lạnh dưới 10oC                     
D. Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10oC
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 53: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây ?
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng                                   
B. Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam      
C. Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao           
D. Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 54: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?
A. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ                     
B. Trong năm chia thành mùa mưa, mùa khô rõ rệt   
C. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đong lạnh          
D. Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió fơn ( gió Lào) khô nóng hoạt động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/52 địa lí 12 cơ bản.
Câu 55: Đặc điểm địa hình cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hình cánh cung                             
B. Cấu trúc địa hình chủ yếu theo hướng tây bắc – đông nam                             
C. Các cao nguyên badan xếp tầng                            
D. Vừa có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước, vừa có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/54 địa lí 12 cơ bản.
Câu 56: Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung      
B. Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp                      
C. Nơ duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao 
D. Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/54 địa lí 12 cơ bản.
Câu 57: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BỘ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?
A. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên một mùa đông lạnh                  
B. Có khí hậu cận xích đạo gió mùa                           
C. Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt                                        
D. Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió fơn Tây Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/54 địa lí 12 cơ bản.
Câu 58: Đặc điểm vùng ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo      
B. Có đáy nông, ập trung nhiều đảo và quần đảo ven biển                                   
C. Có nhiều cồn cát, đầm phá                                     
D. Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/54 địa lí 12 cơ bản.
Câu 59: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?
A. Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc  
B. Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam     
C. Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao             
D. Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/54 - 55 địa lí 12 cơ bản.
Câu 60: Miền Nam TRung BỘ và Nam Bộ có khí hậu
A. Xích đạo ẩm                                                            B. Cận xích đạo gió mùa  
C. Cận nhiệt đới khô                                                    D. Cận nhiệt đới gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý b, SGK/54 - 55 địa lí 12 cơ bản.
Câu 61. Miền nào sau đây đặc trưng bởi khí hậu có nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, có sự phân chia hai mùa mưa - khô rõ rệt?
A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.                             B. Miền Tây Bắc và Đông Bắc Trung Bộ.   
C. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.                          D. Cả 3 miền đều có đặc điểm khí hậu trên.
Hướng dẫn giải:

Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 62. Các dãy núi trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
A. tây bắc - đông nam.      B. tây nam - đông bắc       C. Vòng cung.                   D. bắc - nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 63. Đặc điểm cơ bản về địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan                
B. không có các sơn nguyên bóc mòn                        
C. địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước, hướng tây bắc – đông nam                
D. có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 64. Khoáng sản nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. than đá, đá vôi, thiếc, chì, kẽm.                              B. đá vôi, quặng sắt, dầu mỏ, kẽm    
C. dầu khí, bôxit, titan, vật liệu xây dựng.                  D. thiếc, đá vôi, apatit, sắt, crôm, dầu khí
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 65. Đặc điểm không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Đai cao nhiệt đới hạ thấp                                        B. Có nhiều loại thực vật phương Bắc         
C. Địa hình bờ biển ghồ ghề, đáy sâu                          D. Khoáng sản chủ yếu là than đá, đá vôi, thiếc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 66. Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là:
A. đồi núi cao chiếm ưu thế                                        B. các dãy núi có hướng vòng cung 
C. Địa hình bờ biển đa dạng                                        D. chủ yếu là các đồng bằng nhỏ, hẹp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 67. Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ so với các miền khác là
A. Có đầy đủ ba đai khí hậu ở địa hình miền núi.       B. đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển
C. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế                         D. hướng núi nổi bật là hướng vòng cung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 68. Biểu hiện đúng với khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. Nền nhiệt thấp, mùa đông lạnh                               B. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25ºC                       D. Có hai mùa mưa – khô rõ rệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 69. Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là
A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.                                      B. các dãy núi có hướng vòng cung.
C. gồm các bề mặt cao nguyên badan.                        D. đồng bằng mở rộng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 70. Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Nền nhiệt cao                                                           B. Biên độ nhiệt năm nhỏ
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25ºC                       D. Hai mùa mưa – khô rõ rệt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 71. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về
A. địa hình, khí hậu, thủy văn.                                    B. thủy văn, khí hậu, sinh vật           
C. sinh vật, địa hình, đất đai.                                       D. đất đai, thủy văn, khí hậu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 72. Nhận xét nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao.                            
B. Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng tây bắc – đông nam.          
C. Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng vòng cung.                        
D. Có nhiều bề mặt sơn nguyên đá badan xếp tầng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 73. Đặc điểm đúng với thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao                             
B. Địa hình núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi vòng cung                             
C. Địa hình bờ biển đa dạng, nơi bằng phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo                     
D. Có mùa đông lạnh, đai cao nhiệt đới hạ thấp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/52, địa lí 12 cơ bản.
Câu 74. Nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
A. ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.  
B. Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ                             
C. Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc.                                       
D. Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nguyễn nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình chạy theo hướng cánh cung đón gió (hút gió), đây cũng là miền đón những đợt gió mùa đầu tiên và những đợt gió mùa cuối cùng thổi vào nước ta. Còn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bớt lạnh hơn là do có dãy núi Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chắn gió mùa Đông Bắc.
Câu 75. So với miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
A. ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc.  
B. tính chất nhiệt đới giảm dần.                                 
C. nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn.                    
D. đồng bằng mở rộng hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, làm cho tính chất nhiệt đới tăng dần Nhận xét A đúng.
Câu 76. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi không có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về
A. sinh vật.                        B. địa hình.                        C. khí hậu.                         D. thủy văn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về: địa hình, khí hậu, thủy văn.
- Địa hình: Phía Đông là sườn dốc chênh vênh, kế bên có dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp; sườn Tây là bề mặt các cao nguyên xếp tầng cao, đồ sộ, sườn thoải.
- Khí hậu có sự đối lập giữa hai mùa mưa – khô: khi vùng đb ven biển phía Đông đón gió biển gây mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên bước vào mùa khô.
- Thủy văn: phía Tây là thượng nguồn các con sông; phía Đông là vùng hạ lưu sông.
Câu 77. Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định                            
B. nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai                            
C. nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan                                         
D. nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Khí hậu với nhịp điệu mùa thất thường, thời tiết không ổn định là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Nhận xét A đúng.
Câu 78. Loại thiên tai ít xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. bão lũ                            B. trượt lở đất                    C. sóng thần                      D. hạn hán
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nước ta gần như không chịu ảnh hưởng của sóng thần Loại thiên tai ít ảnh hưởng tới miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là Sóng thần.
Câu 79. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đai ôn đới do
A. vị trí nằm gần xích đạo                                            B. không có gió mùa Đông Bắc        
C. nằm kề vùng biển ấm rất rộng                                D. không có núi cao trên 2600m
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Ở nước ta, đai ôn đới núi cao hình thành ở độ cao trên 2600 m (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình dưới 2600m (đỉnh cao nhất là núi Ngọc Linh 2598m) Không hình thành đai ôn đới núi cao.
Câu 80. Thiên tai nào thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Hạn hán, bão lũ, trượt lở đất.                                  B. Triều cường, bão và sóng thần.    
C. Hạn hán, động đất, núi lửa.                                     D. Sóng thần, bão lũ, trượt lở đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ở nước ta hầu như không chịu ảnh hưởng của sóng thần, núi lửa Ý B, C, D sai. Các hiên tai thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là hạn hán, bão lũ, trượt lở đất,…
Câu 81. Miền nào ở nước ta thường thiếu nước rất nghiêm trọng vào mùa khô?
A. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.                          B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 
C. Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ.                             D. Cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo và có sự phân mùa thành mùa mưa – khô sâu sắc nên mùa khô gây ra hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng. Các thiên tai như hạn hán, triều cường, xâm ngập mặn xảy ra thường xuyên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ do thiếu nước.
Câu 82. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho
A. địa hình nước ta có sự phân bậc rõ rệt.                  
B. thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc.                       
C. địa hình nước ta ít hiểm trở.                                  
D. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Diện tích đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (đồi núi thấp chiểm 85%). Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp chiếm phần lớn trong các dạng địa hình đã làm cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên ở nước ta được bảo toàn.
Câu 83. Hướng các dãy núi là nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ có mùa đông
A. đến muộn nhưng rất lạnh.                                       B. đến sớm nhưng bớt lạnh.  
C. lạnh và kéo dài.                                                       D. khô, ẩm và ngắn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở phía Bắc có các cánh cung mở rộng về phía Bắc và Đông tạo hành lang hút gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng sâu, mạnh miền có mùa đông lạnh và kéo dài (đến sớm và kết thúc muộn).
Câu 84. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
A. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.                        B. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.       
C. mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.            D. khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn do vùng Đông Bắc là vùng chịu ảnh hưởng của những đợt gió mùa Đông Bắc đầu tiên và những đợt gió mùa Đông Bắc cuối cùng thổi vào nước ta. Còn Tây Bắc có dãy núi Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chắn gió nên mùa đông đến muộn nhưng lại kết thúc sớm.
Câu 85. Khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.                  B. nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
C. bão lũ, trượt lở đất.                                                  D. hạn hán, bão, lũ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Miền Nam Trung Bộ vào mùa khô thiếu nước nghiêm trọng thiếu nước ngọt để thau chua rửa mặn đất ở Nam Bộ; thiếu nước tưới cho vùng đất khô cằn, hoang mạc hóa ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Câu 86. Dãy núi nào là dãy núi duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao?
A. Hoàng Liên Sơn.          B. Ngọc Linh.                    C. Pu Sam Sao.                 D. Trường Sơn Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ở nước ta, đai ôn đới núi cao hình thành ở độ cao trên 2600m nên chỉ có ở Hoàng Liên Sơn (vùng Tây Bắc) – Hoàng Liên Sơn cũng là dãy núi duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao. Còn ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình dưới 2600m với đỉnh cao nhất là núi Ngọc Linh 2598m nên chỉ có 2 đai cao (không có đai ôn đới núi cao).
Câu 87. Nguyên nhân cơ bản nào dưới đây khiến vùng núi Tây bắc và có mùa đông bớt lạnh hơn so với vùng núi Đông Bắc?
A. ảnh hưởng của gió Tín phong.                               
B. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam đến sớm và hướng địa hình                        
C. áp thấp nóng phía tây từ Ấn Độ - Mianma lấn sang.                                       
D. độ cao địa hình và hướng núi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vùng núi Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ nhất cả nước + chạy hường TB – ĐN tạo nên bức chắn địa hình lớn, ngăn cản gió mùa ĐB xâm nhập mạnh và tràn sang phía Tây Vùng có mùa đông ấm hơn so với Đông Bắc.
Câu 88. Nguyên nhân chính làm cho đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam là do
A. miền Bắc có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc.        
B. miền Bắc có địa cao hơn và không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.    
C. miền Nam có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.    
D. miền nam có địa hình cao hơn, nằm gần đường xích đạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nguyên nhân chính làm cho đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam là do miền Bắc có địa hình cao hơn với các dãy núi chạy theo hướng vòng cung hút gió và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc. Còn miền Nam gần như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nếu có chịu ảnh hưởng thì khi gió mùa Đông Bắc thổi đến miền Nam chỉ còn dạng thời tiết se se lạnh.
Câu 89. Trở ngại lớn nhất về khí hậu trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định                            
B. Chịu tác động trực tiếp của gió mùa đông bắc, mùa đông lạnh                       
C. Trong năm có hai mùa rõ rệt, thời tiết không ổn định                                     
D. nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai như bão, vòi rồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Trở ngại lớn nhất về khí hậu trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nhịp điệu mùa khí hậu thất thường năm rét đậm, năm mưa lớn, năm mưa nhỏ,… và sự thất thường không ổn định của thời tiết.
Câu 90. Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài?
A. hướng các dãy núi.                                                  B. vị trí địa lý nằm gần chí tuyến Bắc          
C. vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ.        D. hướng nghiêng của địa hình.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở phía Bắc có các cánh cung mở rộng về phía Bắc và Đông tạo hành lang hút gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng sâu, mạnh nên miền có này mùa đông lạnh và kéo dài

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây