Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo), Trắc nghiệm Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Sơ đồ tư duy thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Giáo an, ĐỊA LÝ 12 thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa violet, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng nhiều đến ngành sản xuất ở nước ta
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo), Trắc nghiệm Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Sơ đồ tư duy thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Giáo an, ĐỊA LÝ 12 thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa violet, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng nhiều đến ngành sản xuất ở nước ta, mà rõ nét nhất là, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tập bản đồ, Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta, Trắc nghiệm Địa Bài 9 lớp 11, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 10 có đáp an, Trắc nghiệm Địa 12 bài 8 có đáp án, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 11, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vietjack, Trắc nghiệm Địa lý 12 từ bài 1 đến Bài 10, Trắc nghiệm Địa Bài 9 lớp 10

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Tính chất Biểu hiện Nguyên nhân
a. Nhiệt đới. - Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ TB năm cao > 200C, đạt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới.
- Nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400 – 3000h/n.
-Vị trí nội chí tuyến BBC.
- Hàng năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.
b. Lượng mưa và ẩm lớn. - Ptb năm 1500 – 2000mm (vùng núi cao và sườn đón gió 3500-4000mm).
- Độ ẩm kk cao > 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
- Vị trí giáp biển Đông; các khối khí di chuyển qua biển vào lãnh thổ.
c. Gió mùa.
Nguyên nhân Vị trí nằm trong khu vực châu Á gió mùa nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ
- Nguồn gốc Áp cao Xibia (KK lạnh phương Bắc) - Đầu hạ: KK nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương
- Giữa và cuối hạ: áp cao cận chí tuyến NBC
- Hướng gió ĐB TN (MB có hướng ĐN)
- Thời gian T11- T4 năm sau T5 – T10
- Tính chất và tác động đến khí hậu - Lạnh khô
- Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc (đầu mùa đông lạnh khô, giữa và cuối mùa lạnh, ẩm có mưa phùn)
- Nóng ẩm
- Đầu hạ: gây mưa cho ĐB Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho DH miền Trung và phía Nam Tây Bắc
- Giữa và cuối hạ: mưa lớn trên phạm vi cả nước
- Phạm vi hoạt động Miền Bắc (phía Bắc dãy Bạch Mã) Cả nước
Hệ quả đối với sự phân chia mùa giữa các khu vực - Miền Bắc: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô ít mưa
- Miền Nam: có 2 mùa mưa khô rõ rệt
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

2. Các thành phần tụ nhiên khác

a) Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
   + Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở.
   + Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn.
   + Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
b) Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
   + Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km. Dọc bờ biển: cứ 20km gặp một cửa sông.
   + Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
   + Tổng lượng nước 839 tỉ m3/ năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ).
   + Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa:
   + Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường.
c) Đất:
- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam.
- Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxi sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng.
d) Sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn lại rất ít.
- Hiện nay phổ biến lá rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí
A. Thuộc châu A                                                          B. Nằm ven biền Đông, phía tây Thái Bình Dương 
C. Nằm trong vùng nội chí tuyền                                D. Nằm trong vùng khí hậu gió mùa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở
A. Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương                    
B. Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đên 2000 mm                                  
C. Trong năm có hai mùa rõ rệt                                 
D. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
A. Quanh năm có góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh            
B. Phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi            
C. Có nhiệt độ cao quanh năm                                   
D. Quanh năm trời trong xanh ít nắng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/40 địa lí 12 cơ bản
Câu 4: Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
A. Tín phong mang mưa tới                                       
B. Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn                       
C. Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền                                        
D. Địa hình cao đón gió gây mưa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Nhận định nào dưới đây đúng?
A. Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh              
B. Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh               
C. Trong năm, miền Bắc có 1 lần còn miền Nam có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh   
D. Trong năm, miền Bắc có 2 lần còn miền Nam có 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, cụ thể là
A. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC
B. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Đông Bắc) 
C. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Tây Bắc)    
D. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi cao)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là
A. Các đồng bằng châu thổ (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)
B. Các đồng bằng ven biển miền Trung                     
C. Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao     
D. Các thung lung giữa núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
A. Điểm cực Bắc               B. Điểm cực Nam              C. Điểm cực Đông            D. Điểm cực Tây
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là điểm cực Nam, gần nhau nhất là điểm cực Bắc.
Câu 9: Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời len thiên đỉnh gần nhất là
A. Điểm cực Bắc               B. Điểm cực Nam              C. Điểm cực Đông            D. Điểm cực Tây
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là điểm cực Nam, gần nhau nhất là điểm cực Bắc
Câu 10: Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là:
A. Giò mùa Đông Bắc       B. Tín phong                     C. Gió mùa Tây Nam        D. Gió mùa Đông Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 địa lí 12 cơ bản
Câu 11: Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?
A. Giữa mùa gió Đông Bắc                                        
B. Giữa mùa Gió Tây Nam                                         
C. Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam                                         
D. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Gió mùa đông goạt động ở nước ta trong thời gian nào?
A. Từ tháng 5 đến tháng 10                                         B. Từ tháng 6 đến tháng 12  
C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau                           D. Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: khu vực chịu tác đọng mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Vùng núi Tây Bắc       
C. Vùng núi Đông Bắc                                                D. Vùng núi Trường Sơn Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14:: Vùng núi Đông Bắc ;à nơi lạnh nhất nước ta, nguyên nhân là
A. Có độ cao lướn nhất nước                                      B. Nằm xa biển nhất nước
C. Chịu tác động lớn của gió mùa Đông Bắc              D. Nằm xa Xích đạo nhất cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Do tác động của gió mà Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết:
A. ấm áp, khô ráo              B. lạnh, khô                       C. ấm áp, ẩm ướt               D. lạnh, ẩm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản
Câu 16: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. ấm áp, khô ráo              B. lạnh, khô                       C. ấm áp, ẩm ướt               D. lạnh, ẩm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở
A. vùng ven biển bắc bộ và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ                         
B. vùng núi đông bắt và vùng núi tây bắc                  
C. vùng ven biển bắc bộ và vùng núi đông bắc          
D. vùng núi tây bắc và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Nước ta có Tín phong hoạt động là di vị trí nước ta
A. Thuôc châu Á                                                          B. Thuộc nửa cầu Bắc      
C. Nằm trong vùng nội chí tuyến                                D. Nằm ven biển Đông, phía Tây Thái Bình Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
A. Trung tâm áp cao Nam Ấn Đô Dương                   B. Trung tâm áp cao Xibia    
C. Trung tâm áp cao Haoai                                          D. Trung tâm áp cao Ôxtraylia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở
A. Sông Bến Hải                                                          B. Dãy Bạch Mã               
C. Dãy HOành Sơn                                                      D. Các cao nguyên Nam Trung
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: Gió phơn Tây Nam ( còn gọi là gió Tây, Gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ
A. Tín phong                    
B. Gió mùa Đông Bắc      
C. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương                                         
D. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ dải cao áp chí tuyến bán cầu Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/41 - 42 địa lí 12 cơ bản.
Câu 22: Ở nước ta, nơi có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là
A. Vùng núi Tây Bắc                                                   B. Phía đông của Trường Sơn Bắc   
C. Tây Nguyên                                                             D. Cực Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 23: Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là
A. Tín phong                     B. Gió mùa Đông Bắc       C. Gió mùa Tây Nam        D. Gió địa phương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 24: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta xuất phát
A. Cao áp Xibia                                                            B. Cao áp Haoai               
C. Dải cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam                   D. Bắc Ấn Độ Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 25: Vào giữa và cuối mùa hạ, dó áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành
A. Đông bắc                      B. Đông nam                     C. Tay bắc                         D. Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 26: nguyên nhân chủ yếu nào gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta ( trừ Trung B) là do hoạt động của:
A. Gió mùa Tây Nam và Tín phong                            B. Gió mùa TâY Nam và dải hội tụ nhiệt     
C. Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới                           D. Gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/40 - 41 địa lí 12 cơ bản.
Câu 27: Trong chế độ khi hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là
A. Mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ nóng, ít mưa                                        
B. Mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, ít mưa                                        
C. Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều                                  
D. Mừa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc, địa hình,… nên trong chế độ khi hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa, đó là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Câu 28: Trong chế độ khí hậu, Nam BỘ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là
A. Mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam               B. Mùa nóng và mùa lạnh
C. Mùa nóng mưa nhiều và mùa lạn, khô                   D. Mùa mưa và mùa khô
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh, cùng với đó là chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam, gần chí tuyến,… nên trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt, đó là mùa mưa và mùa khô sâu sắc. Mùa khô gây ra tình trạng thiếu nước nghiệm trọng ở nhiều tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Câu 29: Những khi vực chịu tác động khô hạn lướn nhất ở nước ta vào mùa khô là
A. Tây Nguyên cực Nam Trung Bộ                            B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
C. Các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc                       D. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Miền Nam có sự phân hóa có hai mùa rõ rệt, đó là mùa mưa và mùa khô sâu sắc. Khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của khô hạn là Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ, đặc biệt là hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
Câu 30: Trong chế độ khí hậu, giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về
A. Hướng gió                                                               B. Mùa mưa và mùa khô  
C. Mùa nóng và mùa lạnh                                           D. Tất cả đều đúng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/41 – 42 địa lớp 12 cơ bản.
Câu 31: ở nước ta những nơi có mưa nhiều và mùa khô rõ rệt là
A. Nam Bộ và ven biển Trung Bộ                               B. Nam Bô và Tây Nguyên  
C. Vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên                         D. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/41 – 42 địa lớp 12 cơ bản.
Câu 32: khu vực nòa có mưa lớn tập chung về thu – đông ở nước ta là
A. Bắc Bộ                          B. Nam Bộ                        C. Ven biển Trung BỘ          D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ở vùng ven biển Trung Bộ có mưa lớn vào mùa thu – đông do tác động kết hợp của dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa đông Bắc đi qua biển kết hợp với dãy núi Trường Sơn Bắc và sự di chuyển của bão.
Câu 33: Gió mùa Đông Nam hoạt động ở miền bắc nước ta vào thời gian
A. Cuối mùa đông             B. Đầu và giữa mùa hạ      C. Giữa và cuối mùa hạ         D. Đầu mùa đông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý c, SGK/41 – 42 địa lớp 12 cơ bản.
Câu 34: căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9. Khu vực chịu tác hại lớn nhất của gió tây nam khô là
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Tây bắc                        
C. Bắc Trung Bộ                                                          D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9. Khu vực chịu tác hại lớn nhất của gió tây nam khô là phần phía nam của khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu 35: căn cứ vào bản đồ lượng mưa ở Atlat dịa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là
A. ven biển Bắc Bộ                                                      B. Bắc Trung Bộ              
C. Tây Bắc                                                                   D. Ven biển cực Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ lượng mưa ở Atlat dịa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là vùng ven biển cực Nam Trung Bộ (Chú ý bản đồ lượng mưa trung bình năm góc trên cùng bên phải).
Câu 36: căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là:
A. Sapa, Lạng Sơn, Hà Nội                                         B. Hà Nội, Điện Biên, Lạng Sơn      
C. Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang                             D. Đà Lạt, cần Thơ, Cà Mau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là Đồng Hới, Đà Nẵng và Nha Trang (Chú ý cột lượng mưa).
Câu 37: căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là:
A. Đông Bắc                      B. Bắc Trung Bộ               C. Tây Nguyên                  D. Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là Bắc Bộ, nguyên nhân là do áp thấp Bắc Bộ hút gió nên gió Tây Nam khi di chuyển tới khu vực này chuyển thành gió Đông Nam.
Câu 38: căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là
A. Dưới 14oC                    B. Dưới 18oC                    C. Từ 18oC - 20oC             D. Trên 24oC
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là dưới 180C. Nguyên nhân là do ở khu vực này chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc với tính chất lạnh, khô nên nền nhiệt giảm mạnh.
Câu 39: căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở Nam Bộ phổ biến là
A. Từ 14oC – 18 oC           B. Từ 18oC - 20oC             C. Từ 20oC - 24oC             D. Trên 24oC
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở Nam Bộ phổ biến là trên 240C. Nguyên nhân là do vào thời gian mùa đông ở phía Bắc thì ở Nam Bộ có gió Tín Phong hoạt động mạnh với tính chất khô nên gây nên mùa khô sâu sắc ở khu vực này, làm nền nhiệt tăng lên.
Câu 40. Vào nửa cuối mùa đông khối khí lạnh di chuyển qua biển nước nào?
A. Hoa Kì, Trung Quốc                                                B. Trung Quốc, Hàn Quốc
C. Nhật Bản, Trung Quốc                                            D. Trung Quốc, Việt Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vào cuối mùa đông, khối không khí lạnh di chuyển qua vùng biển phía đông Nhật Bản và Trung Quốc nên được tăng cường ẩm. Vì vậy, thời kì này gió mang tính chất lạnh, ẩm và có mưa phùn cho miền Bắc nước ta.
Câu 41. Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới
A. sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta.                      
B. sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc.                          
C. sự phân hóa thiên nhiên đa dạng và phức tập giữa các vùng.                          
D. sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Tây – Đông và độ cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do hoạt động mạnh mẽ của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông nên khí hậu nước ta có sự phân hóa giữa các khu vực:
- Miền Bắc: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ: nóng ẩm.
- Miền Nam: mùa mưa, mùa khô.
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ đối lập mùa mưa – khô
Câu 42. Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành
A. Đông bắc.                     B. Đông nam.                    C. Tây bắc.                        D. Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vào giữa và cuối mùa hạ, do có áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành đông Nam và gây mưa lớn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 42: Đắc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc                                 B. Sông ngòi nhiều nước giàu phù xa          
C. Chế độ nước sông theo mùa                                    D. Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/45 - 46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 43: chế độ nước sống theo mùa là do
A. Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ                             
B. Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn            
C. 60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ                                
D. Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/45 - 46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 44: Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do
A. Độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh               
B. Sông có đoạn chảy ở miền núi, có đoạn chảy ở đồng bằng                             
C. Chế độ mưa thất thường                                        
D. Lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/45 - 46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 45: Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc                                
B. Tổng lượng nước sông lớn                                     
C. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa                     
D. Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý b, SGK/45 - 46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 46: Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
A. Đất phèn,đất mặn         B. Đất cát, đát pha cát       C. Đất feralit                     D. Đất phù sa ngọt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý c, SGK/46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 47: Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
A. Núi cao                         B. Đồi núi thấp                  C. Đồng bằng ven biển          D. Đồng bằng châu thổ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý c, SGK/46 địa lí 12 cơ bản
Câu 48: Đất feralit có màu đỏ vàng là do
A. Hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ                B. Nhận dược nhiều ánh nắng mặt trời        
C. Lượng phù xa trong đất lớn                                    D. Tích tụ nhiều oxit sắt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý c, SGK/46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 49: ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
A. Rừng gió mùa thường xanh                                    B. Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá                                      D. Rừng thưa khô rựng lá
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý d, SGK/46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 50: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất tới loại hoạt động
A. Sản xuất công nghiệp                                              B. Sản xuất nông nghiệp  
C. Thương mại                                                             D. Du lịch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý d, SGK/46 địa lí 12 cơ bản.
Câu 51: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
A. Làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp                                     
B. Làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính đọc canh lúa nước                         
C. Làm năng suất nông nghiệp giảm                          
D. Làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/47 địa lí 12 cơ bản.
Câu 52: Căn cứ vào biểu đồ đường ỏ atlat địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là
A. Tháng 11, tháng 8, tháng 10                                   B. Tháng 10, tháng 8, tháng 10        
C. Tháng 10, thnags 8, tháng 11                                  D. Tháng 9, tháng 8, tháng 11
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào biểu đồ đường ở Atlat địa lí Việt Nam trang 12, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công là tháng 12 (29000 m3/s), sông Hồng là tháng 8 (6660 m3/s) và sông Đà Rằng là tháng 11 (935 m3/s).
Câu 53: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 10, khu vực có đặc điểm mạng lưới sông ngòi ngắn, nhỏ, chạy theo hướng tây – đông ở nước ta là
A. Vùng núi Đông Bắc                                                 B. Đồng bằng sông Hồng 
C. Duyên hải miền Trung                                             D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, khu vực có đặc điểm mạng lưới sông ngòi ngắn, nhỏ, chạy theo hướng tây – đông ở nước ta là vùng Duyên hải miền Trung với một số con sông nổi bật như sông Gianh, sông Bến Hải, sông Thu Bồn,…
Câu 54: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông có diện tích lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. Sông Mã                       B. Sông Cả                        C. Sông Gianh                   D. Sông Bến Hải
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, lưu vực sông có diện tích lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là sông Cả (màu xanh lá cây).
Câu 55: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông lướn duy nhất ở nước ta có dòng chảy đổ sang Trung Quốc là
A. Sông Hông                                                               B. Sông Kì Cùng- Bằng Giang         
C. Sông Mê Công                                                         D. Sông Thái Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, hệ thống sông lớn duy nhất ở nước ta có dòng chảy đổ sang Trung Quốc là hệ thống sông Kì Cùng – Bằng Giang ở khu vực Đông Bắc.
Câu 56: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 10, phần lớn các sông ở vùng Tây Nguyên chảy vào dòng chính sông Mê Công qua hai sông là
A. Đak Krông, La Súp       B. Xê Xan, Xrê Pôc           C. Xê Công, Sa Thầy        D. Xê Xan, Đak Krông
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, phần lớn các sông ở vùng Tây Nguyên chảy vào dòng chính sông Mê Công qua hai sông là Xê Xan và sông Xrê Pôc.
Câu 57: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, hai hồ nước lớn ở lưu vực sông Đồng Nai là
A. Hồ Dầu Tiếng, hồ Lắk                                            B. Hồ dầu Tiếng, hồ Kẻ Gỗ  
C. Hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An                                        D. Hồ Trị An, hồ Thác Bà
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, hai hồ nước lớn ở lưu vực sông Đồng Nai là hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) và hồ Trị An (Đồng Nai).
Câu 58: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất feralit trên đá badan có quy mô lớn nhất ở nước ta là
A. Đông Bắc                      B. Bắc Trung Bộ               C. Tây Nguyên                  D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất feralit trên đá badan có quy mô lớn nhất ở nước ta là Tây Nguyên (Chú ý bảng chú giải góc bên trái phía dưới).
Câu 59: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đát mặn có quy mô lớn nhất ở nước ta là
A. Đông Bắc                                                                 B. Đồng bằng sông Hồng 
C. Duyên hải miền Trung                                            D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đát mặn có quy mô lớn nhất ở nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra đất mặn còn phân bố ở Đồng bằng sông Hồng và dải đồng bằng nhỏ hẹp ở Bắc Trung Bộ.
Câu 60: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
A. Dất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ  
B. Đất phù sa sông, đát xám trên phù sa cổ                
C. Đất phèn, đất feralit trên đá badan                        
D. Đất xám trên phù sa cổ, đát feralit trên đá vôi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là đất feralit trên đá badan và đất xám trên phù sa cổ.
Câu 61: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, phần lớn diện tích đất cát biển ở nước ta phân bố ở?
A. Đồng bằng Thanh- Nghệ-Tĩnh                               B. Đồng bằng ssong Hồng
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung                          D. Đồng bằng sống Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 11, phần lớn diện tích đất cát biển ở nước ta phân bố ở vùng đồng bằng duyên hải miền Trung (kí hiệu màu vàng).
Câu 62: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở
A. Vùng núi Hoàng Liên Sơn                                      B. Vùng núi Phong Nha- Kẻ Bàng   
C. Vùng núi Ngọc Linh                                               D. Vùng cao nguyên Lâm Viên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, chủ yếu do khu vực này có độ cao trên 2000m và có khí hậu ôn đới núi cao.
Câu 63: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, vườn quốc gia nào duois đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Cát Bà                           B. Xuân Thủy                    C. Ba Vì                            D. Ba Bể
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, các vườn quốc gia vùng đồng bằng sông Hồng là Xuân Thủy (Nam Định), Cát Bà (Hải Phòng), Cúc Phương (Ninh Bình), Bà Vì (Hà Nội) và Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Còn vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Kan) – thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 64: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, khu vực phân bố chủ yếu của loại bò tót thuộc phần khu vực địa lí động vật là
A. Khu Đông Bắc              B. Khu Bắc Trung Bộ       C. Khu Trung Trung Bộ        D. Khu Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 12, khu vực phân bố chủ yếu của loại bò tót thuộc phần khu vực địa lí động vật là Nam Trung Bộ. Khu vực Nam Trung Bộ có khí hậu ấm áp, nền nhiệt cao quanh năm lại ít mưa nên thích hợp cho việc nuôi bò
Câu 65. Lãnh thổ nước ta hẹp ngang và kéo dài đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của sông ngòi?
A. Sông ngòi nước ta có chế độ theo mùa.                  B. Sông ngòi nước ta nhỏ, giàu phù sa.        
C. Sông ngòi nước ta nhiều phù sa và nước.               D. Sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Lãnh thổ nước ta hẹp ngang và kéo dài là yếu tố trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm là nhỏ, ngắn và dốc. Đặc biệt là các con sông ở miền Trung nước ta.
Câu 66. Biện pháp nào không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu của nước ta?
A. Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.                                B. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí.           
C. Làm tốt công tác dự báo thời tiết.                           D. Tích cực làm công tác thuỷ lợi, trồng rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Tính thất thường của các yếu tố thời tiết khí hậu gây khó khăn cho: hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai…
Các biện pháp: đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, công tác dự báo thời tiết sẽ giúp khắc phục những khó khăn trên.
Câu 67. Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Lâm nghiệp                   B. Thủy sản                       C. Giao thông vận tải        D. Công nghiệp chế biến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Các ngành: lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như: rừng, biển, nguồn lợi tôm cá, sông ngòi, địa hình…. Loại đáp án A, B,         C.
- Công nghiệp chế biến thuộc nhóm ngành công nghiệp, ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên nhiệt đới hơn.
Câu 68. Tây Nguyên là khu vực có chế độ nước như thế nào?
A. Chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn.          B. Điều hòa và ổn định.    
C. Thất thường vào mùa lũ, điều hòa mùa cạn.           D. Có lũ tiểu mãn vào mùa hạ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vùng Tây Nguyên có sự phân hóa mưa – khô sâu sắc nên chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và cạn.
Câu 69. Biện pháp nào thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu của nước ta?
A. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí.                          B. Chuyên môn hóa trong nông nghiệp.       
C. Tích cực làm công tác trồng và bảo vệ rừng.         D. Tích cực làm công tác thuỷ lợi và hồ chứa nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Tính thất thường của các yếu tố thời tiết khí hậu gây khó khăn cho: hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai… Các biện pháp: đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, công tác dự báo thời tiết sẽ giúp khắc phục những khó khăn trên.
Câu 70. Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do:
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.                                B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.
C. trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau.       D. diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn và lớp phủ thực vật bị phá hủy nhiều.
Câu 71. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất của ngành nào?
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm.                             B. Các hoạt động du lịch.
C. Hoạt động của giao thông vận tải.                          D. Hoạt động thương mại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thủy hải sản,… Còn các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ít chịu ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng giám tiếp của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Chẳng hạn như độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản,…
Câu 72. Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A. Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp                 
B. Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa                                    
C. Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi                                    
D. Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Biểu hiện của suy thoái đất đai rất đa dạng, bao gồm: xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa, khô hạn, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng, lầy hóa…
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm dồi dào + mưa nhiều + địa hình đồi núi có độ dốc lớn quá trình phong hóa diễn ra mạnh, đất đai dễ bị rửa trôi, xói mòn; đối với vùng thấp trũng ngập nước đất bị lầy hóa, ngập úng,…
Câu 73. Giải thích tại sao đất fFeralit là loại đất chính ở Việt Nam?
A. có diện tích đồi núi lớn.                                          B. chủ yếu là đồi núi thấp.
C. có khí hậu nhiệt đới ẩm.                                          D. trong năm có hai mùa mưa, khô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt đới ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng.
Câu 74. Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hoá theo mùa không phải là điều kiện cần thiết để phát triển ngành nào dưới đây?
A. phát triển lúa nước.      B. sản xuất hàng hoá.        C. tăng vụ, xen canh.         D. đa dạng hoá cây trồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hoá theo mùa không phải là điều kiện cần thiết để sản xuất hàng hoá.
Câu 75. Tài nguyên đất của nước ta dễ bị suy thoái không phải do
A. khí hậu có nhiệt ẩm cao.                                         B. địa hình nhiều đồi núi. 
C. xói mòn nhiều.                                                         D. mưa theo mùa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích:
- Biểu hiện của suy thoái đất đai rất đa dạng, bao gồm: xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa, khô hạn, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng, lầy hóa,…
- Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn theo mùa và nước ta có địa hình đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, có độ dốc lớn nên quá trình phong hóa diễn ra mạnh, đất đai dễ bị rửa trôi, xói mòn; đối với vùng thấp trũng ngập nước đất bị lầy hóa, ngập úng,…
- Xói mòn nhiều là một biểu hiện của suy thoái đất, không phải nguyên nhân gây ra sự suy thoái đất ở nước ta.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây