Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ, Bài 40 Địa 12, Tiềm năng dầu khí của vùng Đông Nam Bộ, Địa 12 bài 40 trang 183, Địa 12 Bài 41, Bài 40 Địa 8, Địa 12 Bài 40 trang 184, Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ, Địa lí 12 Bài 39, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 39
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ, Bài 40 Địa 12, Tiềm năng dầu khí của vùng Đông Nam Bộ, Địa 12 bài 40 trang 183, Địa 12 Bài 41, Bài 40 Địa 8, Địa 12 Bài 40 trang 184, Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ, Địa lí 12 Bài 39, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 39, Trắc nghiệm Địa 12 bài 40, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 41, Địa 12 bài 40 trang 183, Bài 40 Địa 12, Tiềm năng dầu khí của vùng Đông Nam Bộ, Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ, Địa 12 Bài 40 trang 184
A. Thực hành

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu 40.1 (SGK) và các tài liệu sưu tầm được, viết một báo cáo ngắn về sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:
   - Tiềm năng dầu khí của vùng.
   - Sự phát triển của công nghiệp dầu khí.
   - Tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ.
* Thông tin về các khu vực phát triển dầu khí chủ yếu ở Việt Nam
   - Bồn trũng Cửu Long: Hiện có 4 mỏ dầu khí đang hoạt động, đó là Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Rồng, Sư tử Đen - Sư tử Vàng cùng với hàng loạt các phát hiện dầu khí ở các vùng lân cận như Kim Cương, Bạch Ngọc, Lục Ngọc, Phương Đông, Ba Vì, Bà Đen,... hình thành khu vực sản xuất dầu và khí đồng hành chủ yếu của PETROVIETNAM hiện nay.
   - Thềm lục địa Tây Nam: Ngoài mỏ Bunga - Kekwa, Cái Nước đang hoạt động, các mỏ khác như Bunga - Orkid, Raya - Seroja nằm trong khu vực phát triển chung với Ma-lai-xi-a, các phát hiện dầu khí gần đây như Ngọc Hiển, Phú Tân, Cái Nước, U Minh, Khánh Mĩ (Lô 46/51), Kim Long (Lô B)... đang bước vào giai đoạn phát triển.
   - Bồn trũng Nạm Côn Sơn: Ngoài mỏ Đại Hùng, mỏ khí Lan Tây - Lan Đỏ (Lô 06-1) đang khai thác, các mỏ khác như Hải Thạch, Mộc Tinh (Lô 05.2, 3), Rồng Đôi (Lô 11.2), Cá Chò (Lô 11.1) đang trong giai đoạn chuẩn bị khai thác.
   - Bồn trũng sông Hồng: Ngoài mỏ khí Tiền Hải đang hoạt động, các mỏ khác như mỏ khí sông Trà Lí, các phát hiện đầu khí ở B-10 ở đồng bằng sông Hồng, Hồng Long, 70km ngoài khơi bờ biển Tiền Hải đang được thẩm lượng. PIDC đang chuẩn bị nghiên cứu khả thi về việc tìm kiếm thăm dò tự lực nhóm cấu tạo Hải Long bao gồm 4 cấu tạo là Hồng Long, Bạch Long, Hoàng Long và Hắc Long để xác định trữ lượng, khai thác và vận chuyển vào bờ phục vụ phát triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Hồng.
* Thông tin vê sử dụng dầu khí:
   - Chế biến dầu khí: làm khí hoá lỏng, phân bón.
   - Công nghiêp sản xuất điện từ khí hỗn hơp.

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu 40.2 (SGK) hãy vẽ biểu đồ và nhận xét

Lời giải:
Vẽ biểu đồ:

Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm 1995, 2005.

Nhận xét
– Giá trị sản xuất công nghiệp giữa các thành phần kinh tế có sự chênh lệch: cao nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, tiếp theo la khu vực Nhà nước và thấp nhất là khu vực ngoài Nhà nước.
– So với năm 1995, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ năm 2005 tăng gấp 3,95 lần (từ 50.508 tỉ đồng năm 1995 lên 199.622 tỉ đồng năm 2005).
   + Khu vực Nhà nước tăng gấp 2,45 lần (từ 19.607 tỉ đồng năm 1995 lên 48.58 tỉ đồng năm 2005), thấp hơn mức tăng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng.
   + Khu vực ngoài Nhà nước tăng gấp 4,7 lần (từ 9.942 tỉ đồng năm 1995 lên 46.738 tỉ đồng năm 2005), cao hơn mức tăng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng (3,95 lần).
   + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất gấp 5,0 lần (từ 20.959 tỉ đồng năm 1995 lên 104.826 tỉ đồng năm 2005), cao hơn mức tăng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Bài 1: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC QUA MỘT SỐ NĂM ( Đơn vị: nghìn tấn)

Năm Sản lượng
1986 40
2000 16 292
2005 18 519
2010 15 185
2013 16 705
Căn cứ vào bảng số liệu và các kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Ý nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên ?
A. Sản lượng dầu thô khai thác tăng 417,6 lần từ năm 1986 đến năm 2013        
B. Sản lượng dầu thô khai thác tăng liên tục từ năm 1986 đến năm 2005, từ năm 2005 đến năm 2010 lại giảm                                          
C. Từ năm 2010 đến năm 2013, sản lượng dầu thô khai thác lại tăng                 
D. Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2013
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta rút ra những nhận xét sau:
- Sản lượng dầu thô khai thác tăng 417,6 lần từ năm 1986 đến năm 2013
- Nhìn chung, sản lượng dầu thô nước ta tăng nhưng không ổn định:
+ Từ năm 1986 – 2005 thì sản lượng dầu thô khai thác tăng liên tục và tăng 18 479 nghìn tấn.
+ Từ năm 2005 đến năm 2010 lại giảm và giảm 3334 nghìn tấn.
+ Từ năm 2010 đến năm 2013, sản lượng dầu thô khai thác tăng và tăng 1520 nghìn tấn.
Câu 2: Sản lượng dầu thô khai thác tăng không phải là do
A. Tăng cường hợp tác với nước ngoài                       B. Ngày càng khai thác nhiều mỏ hơn         
C. Đầu tư vào máy móc thiết bị                                   D. Có nhiều nhà má lọc – hóa dầu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân sản lượng dầu thô khai thác ngày càng tăng chủ yếu là do việc nước ta mở cửa hội nhập năm 1986, mở rông quân hệ quốc tế - hợp tác quốc tế về nhiều ngành, đầu tư trang thiết bị, máy móc vào thăm dò, khai thác các mỏ,…
Câu 3: Công nghiệp khai thác dầu khí phát triển đã giúp cho vùng Đông Nam Bộ
A. Trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước                     
B. Thay đổi nhanh chóng bộ mặt của vùng                
C. Hình thành nên các nhà máy lọc – hoa dầu hiện đại                                        
D. Thu hút lượng khách du lịch lớn đến vùng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ở nước ta, công nghiệp khai thác dầu khí phát triển mạnh mẽ nhất ở vùng Đông Nam Bộ. Ngành công nghiệp phát triển đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ nền kinh tế ở Đông Nam Bộ.
Câu 4: Biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng dầu thô khai thác của nước ta qua các năm là
A. Biểu đồ cột                   B. Biểu đồ kết hợp            C. Biểu đồ tròn                  D. Biểu đồ miền
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào bảng số liệu (1 đối tượng – dầu khí và 5 mốc năm) kết hợp yêu cầu đề bài (thể hiện sản lượng dầu thô) nên biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô khai thác của nước ta giai đoạn 1986 – 2013.
Bài 2: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2000 VÀ NĂM 2010 ( Đơn vị: %)
Thành phần kinh tế 2000 2010
Tổng số 100 100
Nhà nước 30,6 13,5
Ngoài nhà nước 19,0 29,5
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 50,4 43,0
Căn cứ vào bảng số liệu và các kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Giai đoạn 2000 – 2010, ở vùng Đông Nam Bộ thành phần kinh tế có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp biến động lướn nhất là:
A. Nhà nước                                                                 B. Ngoài Nhà nước          
C. Khu vực có vốn dầu tư nước ngoài                         D. Nhà nước và ngoài Nhà nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta rút ra những nhận xét sau:
- Thành phần kinh tế nhà nước giảm mạnh và giảm 17,1%.
- Thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng lên và tăng thêm 10,5%.
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhẹ và tăng thêm 6,6%.
Câu 2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ thay đổi theo hướng
A. Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước                                 
B. Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực ngoài nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài                                          
C. Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, tăng tỉ tọng khu vực ngoài Nhà nước                                          
D. Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực ngoài Nhà nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Qua bảng số liệu, ta rút ra những nhận xét sau:
- Thành phần kinh tế nhà nước giảm mạnh và giảm 17,1%.
- Thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng lên và tăng thêm 10,5%.
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhẹ và tăng thêm 6,6%.
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là do
A. Sự đa dạng của ngành công nghiệp                       
B. Chính sách mở cửa và nền kinh tế nhiều thành phần                                       
C. Sự năng động của nguồn lao động                         
D. Sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Bắt đầu từ năm 1986 nước ta mở cửa hội nhập quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư,… nên cơ cấu thành phần kinh tế nước ta cũng có sự chuyển dịch mạnh mẽ.
Câu 4: Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2000 và năm 2010 là
A. Biểu đồ cột                   B. Biểu đồ đường              C. Biểu đồ tròn                  D. Biểu đồ miền
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào bảng số liệu (đơn vị: %), một đối tượng, 2 mốc năm và yêu cầu của biểu đồ (thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp) nên biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ năm 2000 và năm 2010.

Chủ đề 10: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

A. Tóm tắt lý thuyết
1. Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long.
- Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố, diện tích hơn 40 nghìn km2, số dân (năm 2006) hơn 17,4 triệu người (chiếm 12% diện tích toàn quốc và gần 20,7% dân số cả nước).
- Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền, sông Hậu (thượng và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó.
   + Phần thượng châu thổ: tương đối cao (2 – 4m so với mực nước biển), nhưng vẫn bị ngập nước vào mùa mưa. Phần lớn bề mặt ở đây có nhiều vùng trũng rộng lớn, bị ngập chìm sâu trong nước vào mùa mưa.
   + Phần hạ châu thổ: thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều và sóng biển.
   + Phần đất còn lại tuy nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của sông, nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (như đồng bằng Cà Mau).
2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu.
a. Thế mạnh:
- Đất phù sa: có 3 nhóm chính:
   + Nhóm đất phù sa ngọt: diện tích 1,2 triệu ha, màu mỡ nhất, phân bố thành dải dọc sông Tiền, sông Hậu.
   + Nhóm đất phèn: có diện tích lớn nhất với hơn 1,6 triệu ha. Đất phèn tập trung ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng ở Cà Mau.
   + Nhóm đất mặn: với gần 75 vạn ha (19% diện tích tự nhiên của đồng bằng) phân bố thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
- Đất khác khoảng 40 vạn ha (10%), phân bố rải rác.
- Khí hậu: thể hiện rõ rệt tính chất cận xích đạo. Chế độ nhiệt cao, ổn định với nhiệt độ trung bình năm 25 – 270C. Lượng mưa lớn (1300 – 2000mm), tập trung vào tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt.
- Sinh vật: thảm thực vật gồm hai thành phần chủ yếu là rừng ngập mặn và rừng tram. Về động vật, có giá trị hơn cả là cá và chim.
- Tài nguyên biển: hết sức phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
- Các loại khoáng sản chủ yếu: đá vôi (Hà Tiên, Kiên Lương) và than bùn (U Minh, tứ giác Long Xuyên...).
b. Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn.
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long (để đối phó với sự khô hạn làm bốc phèn, bốc mặn trong đất; để thao chua rửa mặn ...).
- Cần phải duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
- Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên không tách khỏi hoạt động kinh tế của con người.
   + Cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển công nghiệp chế biến.
   + Đối với vùng biển, hướng chính trong việc khai thác kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.
   + Trong đời sống nhân dân, cần chủ động sống chung với lũ bằng các biện pháp khác nhau với sự hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có biên giới với Camphuchia là
A. An Giang                      B. Hậu Giang                     C. Tiền Giang                    D. Vĩnh Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục1, SGK/185 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Tỉnh nào ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?
A. Bến Tre                         B. An Giang                      C. Sóc Trăng                     D. Kiên Giang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/185 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Loại đất có diện tích lơn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Đất phù sa ngọt             B. Đất mặn                        C. Đất phèn                       D. Đất xám trên phù sa cổ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/186 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Loại đất phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan là
A. Đất phèn                       B. Đất mặn                        C. Đất cát                          D. Đất phù sa ngọt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/186 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Loại đất phân bố thành dải dọc sông Tiền và sông Hậu là
A. Đất phèn                       B. Đất mặn                        C. Đất cát                          D. Đất phù sa ngọt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/186 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm hai bộ phận:
A. Vùng thượng châu thổ và hạ châu thổ                   
B. Vùng chịu tác động trực tiếp của sông Tiền, sông Hậu và vùng nằm ngoài phạm vi tác động đó
C. Vùng cao không ngập nước và vùng trũng ngập nước                                    
D. Vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều và vùng không chịu ảnh hưởng của thủy triều
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/185 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Đặc điểm nào không đúng với vùng thượng châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Là bộ phận tương đối cao nhưng vẫn bị ngạp nước vào mùa mưa                  
B. Phần lớn bề mặt có những vùng trũng lớn, bị ngập nước vào mùa mưa          
C. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng biển                            
D. Về mùa khô các vùng trũng này trở thành các khu vực nước tù
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/185 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Đặc điểm nào không đúng với vùng hạ châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng                                    
B. Có các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải                         
C. Có các vùng trũng ngập nước vao mùa mưa và các bãi nồi ven sông             
D. Có độ cao từ 2 đến 4 m so với mực nước biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/185 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: khoáng sản chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Đá vôi và than bùn       B. Apatit và than đá           C. Bôxit và crôm               D. Sắt và thiếc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/187 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Khó khăn nào không phải của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
A. Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn                  B. Thiếu nước trong mùa khô           
C. Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền                     D. Bão và áp thấp nhiệt đới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/187 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Trở ngai lớn nhất cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sống Cửu Long là
A. Độ cao địa hình thấp nên thường xuyên chịu tác động xâm nhập mặn của thủy triều     
B. Đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước                                      
C. Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn lại có mùa khô sâu sắc                      
D. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt gây trở ngại cho việc tiến hành cơ giới hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/187 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Nhiệt độ trung bình năm đã giảm                           B. Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền      
C. Mùa khô không rõ rệt                                              D. Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô kéo dài cùng với đó là tác động của biến động khí hậu càng làm tăng thêm sự sâu sắc của mùa khô và tăng thêm hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
Câu 13: Nhân tố nào không là điều kiện tự nhiên thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?
A. Có tiền năng lớn về đất phù sa ngọt                       B. Có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm     
C. Có diện tích đất phèn và đất mặn lớn                     D. Có sông ngòi dày đặc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/187 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Nước ngọt                                                                B. Phân bón                      
C. Bảo vệ rừng ngập mặn                                            D. Cải tạo giống
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ở vùng Đồng bằng sông Hồng có mùa khô sâu sắc, xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền nên vấn đề nước ngọt là quan trọng nhất để thao chua, rửa mặn,…
Câu 15: Biện pháp nào không hợp lí khi sử dụng và cải tạo thiên nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long
A. Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn                                       
B. Cày sâu, bừa kĩ để nâng cao độ phì cho đất           
C. Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn           
D. Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/188 – 189 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: phương châm “ sống chung với lũ” ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm
A. Khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại                            
B. Thích nghi với sự biến đổi của khí hậu                  
C. Thay đổi tốc độ dòng chảy của sông                     
D. Giảm bớt các thiệt hại do lũ mang lại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/189 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
A. Bảo vệ và phát triển rừng                                       B. Cải tạo đất phèn, đất mặn 
C. Khoanh rừng kết hợp với nuôi tôm                        D. Giảm độ mặn trong đất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/188 – 189 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thế liên hoàn  
B. Khai thác triệt để tầng cá nổi                                 
C. Trồng rừng ngập mặn kết hơp với nuôi tôm          
D. Đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/189 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Ý nào không biểu hiện được Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta
A. Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước                   B. Bình quân lương thực đầu người đạt trên 1000kg
C. Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích                D. Chiếm trên 50% sản lượng láu cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta, điều đó thể hiện ở việc chiếm trên 50% diện tích đất lúa và sản lượng lúa cả nước. Đồng thời, bình quân lương thực đầu người đạt trên 1000kh/người.
Câu 20: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29, các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Sóc Trăng, Kiên Giang                                           B. Cần Thơ, Cà Mau        
C. Long Xuyên, Kiên Lương                                       D. Tân An, Mỹ Tho
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 29, các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Cần Thơ, Cà Mau. Các trung tâm còn lại là Sóc Trăng, Rạch Giá, Kiên Lương và Long Xuyên có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng.
Câu 21. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. mùa khô kéo dài.                                                     B. tài nguyên khoáng sản ít. 
C. có nhiều ô trũng ngập nước.                                   D. đất phèn chiếm diện tích lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/187, địa lí 12 cơ bản.
Câu 22. Đặc điểm của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. có giá trị lớn về thủy điện.                                     
B. ít có giá trị về giao thông, sản xuất và sinh hoạt.  
C. chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.
D. lượng nước hạn chế và ít phù sa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất
A. ôn đới.                          B. cận xích đạo.                 C. nhiệt đới.                      D. cận nhiệt đới.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. An Giang.                     B. Trà Vinh.                      C. Long An.                      D. Bến Tre.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh nào dưới đây?
A. Đồng Tháp.                   B. Cần Thơ.                       C. An Giang.                     D. Cà Mau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/186, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Trung tâm kinh tế - chính trị và du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Cà Mau.                        B. Cần Thơ.                       C. Vĩnh Long.                   D. Hậu Giang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Chủ động sống chung với lũ là phương hướng đối phó với lũ ở vùng nào?
A. Đồng bằng sông Hồng.                                            B. Đông Nam Bộ.             
C. Dải đồng bằng Bắc Trung Bộ.                                D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết ĐBSCL có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?
A. Định An, Năm Căn, Phú Quốc                               B. Định An, Năm Căn, Nhơn Hội    
C. Định An, Năm Căn, Vân Phong.                            D. Định An, Năm Căn, Dung Quất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế ven biển (Atlat trang 3).
B2. Xác định được tên các khu kinh tế ven biển của ĐNB từ Bắc vào Nam là: Định An, Năm Căn, Phú Quốc.
Câu 29. Căn cứ vào Âtlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở ĐBSCL có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng?
A. An Giang                      B. Kiên Giang                   C. Bạc Liêu                       D. Cà Mau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào Bản đồ Thủy sản (Atlat ĐLVN trang 20):
Đọc kí hiệu: khai thác (cột màu đỏ), nuôi trông (cột màu xanh dương).
- Tỉnh An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn khai thác (cột xanh cao hơn cột đỏ) Loại đáp án A, C, D.
- Tỉnh Kiên Giang có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng (cột đo cao hơn cột xanh) Chọn đáp án B.
Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết vùng Đồng bằng sông Cửu Long than bùn phân bố ở nơi nào sau đây?
A. U Minh                         B. Hà Tiên                         C. Long Xuyên                  D. Rạch Giá
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu các loại khoáng sản (Atlat trang 3).
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, đọc tên các loại khoáng sản phân bố ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Như vậy, ta thấy than bùn phân bố chủ yếu ở vùng U Minh.
Câu 31. Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết Đồng bằng sông Cửu Long không có khu kinh tế ven biển nào sau đây?
A. Định An                        B. Năm Căn                       C. Vân Phong                    D. Phú Quốc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế ven biển (Atlat trang 3).
B2. Xác định được tên các khu kinh tế ven biển của ĐNB từ Bắc vào Nam là: Định An, Năm Căn và Phú Quốc. Khu kinh tế biển Vân Phong (Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 32. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất?
A. Đồng Tháp                    B. An Giang                      C. Cà Mau                         D. Cần Thơ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Bản đồ Thủy sản (Atlat ĐLVN trang 20):
- Đọc kí hiệu: khai thác (cột màu đỏ), nuôi trồng (cột màu xanh dương).
- Các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ,... là những tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng rất cao. Trong đó tỉnh An Giang là cao nhất, tiếp đến là tỉnh Đồng Tháp,...
Câu 33. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết ĐBSCL có các loại khoáng sản nào sau đây?
A. Đá axit, đá vôi xi măng, than bùn                           B. Đá axit, đá vôi xi măng, bôxit      
C. Đá axit, đá vôi xi măng, than đá                             D. Đá axit, đá vôi xi măng, than nâu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
B1. Nhận dạng kí hiệu các loại khoáng sản (Atlat trang 3)
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, đọc tên các loại khoáng sản phân bố ở vùng ĐBSCL. Các loại khoáng sản ở ĐBSCL là: Đá axit, đá vôi xi măng, than bùn.
Câu 34. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hàng năm ở ĐBSCL là
A. có nhiều cửa sông đổ ra biển                                 
B. phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn                    
C. mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
D. phá rừng ngập mặn để nuôi tôm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Mùa khô kéo dài từ 4 – 12 tháng → hạ thấp mực nước sông + địa hình thấp không có đê bao bọc dẫn đến nước biển dễ dàng xâm nhập, đi sâu vào đất liền gây nên tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hằng năm ở ĐBSCL.
Câu 35. Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. Có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.                    B. Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C. Có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.             D. Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là do vùng này có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu 36. Nhờ đặc điểm nào sau đây mà giao thông vận tải đường thủy, hoạt động sản xuất và sinh hoạt ở ĐBSCL được thuận lợi?
A. Giáp với biển Đông ở phía đông và vịnh Thái Lan ở phía tây nam.                
B. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.       
C. Đội tàu thuyền đa dạng và ngày càng được hiện đại.                                       
D. Dân số đông, có kinh nghiệm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
ĐBSCL có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông thuận lợi cho phát triển trồng trọt (cây lúa nước), hoạt động giao thông đường thủy, trao đổi buôn bán (hoạt động chợ nổi).
Câu 37. Nguyên nhân nào sau đây đã làm cho trong những năm gần đây, diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút?
A. Khai hoang để lấy đất làm nông nghiệp, phát triển việc nuôi tôm                  
B. Phát triển việc nuôi tôm, cháy rừng.                      
C. Cháy rừng, khai hoang để lấy đất làm nông nghiệp.                                        
D. Phát triển việc nuôi tôm, cháy rừng và khai hoang để lấy đất làm nông nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân đã làm cho trong những năm gần đây, diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút là do việc khai hoang rừng để phát triển việc nuôi tôm, cháy rừng và khai hoang để lấy đất làm nông nghiệp.
Câu 38. Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải
A. có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.                      B. tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
C. duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.                          D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
Câu 39. Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL vào mùa khô là
A. thiếu nước ngọt                                                       B. xâm nhập mặn và phèn
C. thủy triều tác động mạnh                                        D. cháy rừng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Mùa khô kéo dài làm mực nước sông hạ thấp gây nên hiện tượng thiếu nước ngọt cho sản xuất và xâm nhập mặn diễn ra mạnh. Trong điều kiện diện tích đất phèn đất mặn lớn và mở rộng, thiếu nước trong mùa khô việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của vùng.
Câu 40. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về biện pháp để làm cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long không tách khỏi hoạt động kinh tế của con người?
1) Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển công nghiệp chế biến.
2) Đối với vùng biển, hướng chính trong việc khai thác kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.
3) Cần giải quyết vấn đề nước ngọt trong mùa khô để thau chua, rửa mặn cho đất phèn, đất mặn; duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
4) Cần chủ động sống chung với lũ bằng các biện pháp khác nhau, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các biện pháp để làm cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long không tách khỏi hoạt động kinh tế của con người là:
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển công nghiệp chế biến.
- Đối với vùng biển, hướng chính trong việc khai thác kinh tế là kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.
- Cần chủ động sống chung với lũ bằng các biện pháp khác nhau, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.
Câu 41. Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả gì?
A. Bốc phèn, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền.   
B. Giảm các nguyên tố vi lượng trong đất.                
C. Thường xuyên cháy rừng.                                      
D. Sa mạc hoá ở bán đảo Cà Mau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra bốc phèn, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền. Hàng năm nước triều vào sâu trong đất liền khoảng 10-20km gây ảnh hưởng xấu đến nông nghiệp.
Câu 42. Hãy cho biết giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản.               
B. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.           
C. Cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn.                           
D. Cần phải duy trì và bảo vệ rừng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Giải pháp được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn vì diện tích đất nhiễm mặn lớn và hiện tượng xâm ngập mặn ngày càng gia tăng.
Câu 43. Các tỉnh/thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. Cần Thơ, Hậu Giang.                                              B. Vĩnh Long, Trà Vinh.  
C. An Giang, Kiên Giang.                                            D. Long An, Tiền Giang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gồm các tỉnh và thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
Câu 44. Ý nào không biểu hiện được Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta
A. Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.                  B. Bình quân lương thực đầu người đạt trên 1000kg.
C. Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.               D. Chiếm trên 50% sản lượng láu cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích không biểu hiện được Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta.
Câu 45. Vùng nào dưới đây có nhiều vịnh cửa sông đổ ra biển nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.                                            B. Bắc Trung Bộ.             
C. Nam Trung Bộ.                                                       D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều vịnh cửa sông đổ ra biển nhất nước ta.
Câu 46. Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh
A. trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển nghề cá.    
B. trồng lúa, cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.  
C. trồng cây CN lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. 
D. trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Câu 47. So với Đồng bằng sông Hồng, thiên nhiên Đồng bằng sông Cửu Long
A. được khai thác sớm hơn.                                         B. ít thay đổi hơn.            
C. có một số vùng vẫn tương đối nguyên thủy.          D. bị suy thoái nghiêm trọng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
ĐBSCL là vùng đất mới được khai thác sau này nên thiên nhiên trù phú, giàu có và còn một số vùng vãn ở trạng thái nguyên thủy. Ngược lại, ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời (nghìn năm văn hiến) nên nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được khai thác và sử dụng với hiệu suất lớn, một số tài nguyên bi suy thoái do sử dụng quá mức. Vậy so với ĐBSH, thiên nhiên ĐBSCL có một số nơi vẫn ở tình trạng tương đối nguyên thủy.
Câu 48. Tại sao ở Đồng bằng sông Cửu Long, người dân cần chủ động sống chung với lũ?
A. lũ không có tác hại gì lớn, nhưng mang lại nhiều nguồn lợi kinh tế (bổ sung lớp phù sa, nguồn thuỷ sản nước ngọt, vệ sinh đồng ruộng...).                                       
B. bên cạnh những tác động tiêu cực đối với các hoạt động kinh tế - xã hội mà con người không loại bỏ được, lũ mang đến những nguồn lợi kinh tế.                        
C. lũ là một loại thiên tai có tính phổ biến mà đến nay con người vẫn chưa tìm ra được biện pháp để hạn chế tác hại.                              
D. từ lâu đời, sinh hoạt trong mùa lũ là nét độc đáo mang bản sắc văn hoá ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, người dân cần chủ động sống chung với lũ, là do bên cạnh những tác động tiêu cực đối với các hoạt động kinh tế - xã hội mà con người không loại bỏ được, lũ mang đến những nguồn lợi kinh tế.
Câu 49. Những định hướng chính đối với sản xuất lương thực của vùng đồng bằng sông Cửu Long
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang                                    
B. Phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích các cây khác.                             
C. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản.                                
D. Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng đầu của cả nước (diện tích và sản lượng đứng đầu cả nước, chiếm > 50%). Tuy nhiên, sản lượng lương thực cao chủ yếu do diện tích đất sản xuất lớn (năng suất lúa còn thấp hơn so với ĐBSH). Định hướng chính đối với lương thực của vùng trong thời gian tới là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng nhiều tiến bộ KHKT để nâng cao năng suất, chất lượng lương thực. Đồng thời tiếp tục khai thác các thế mạnh tự nhiên ở những vùng đất mới, còn nhiều tiềm năng.
Câu 50. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước?
1) Đất phù sa chiếm diện tích rộng để hình thành vùng lúa chuyên canh quy mô lớn.
2) Khí hậu thể hiện tính chất cận xích đạo: tổng số giờ nắng cao, chế độ nhiệt cao, ổn định; lượng mưa lớn, thích hợp với cây lúa nước.
3) Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt mang nước đến khắp nơi trong đồng bằng.
4) Mỗi năm có thể làm 2 - 3 vụ lúa trên khắp diện tích của đồng bằng, là tăng sản lượng lúa.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước là do:
- Đất phù sa chiếm diện tích rộng để hình thành vùng lúa chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu thể hiện tính chất cận xích đạo: tổng số giờ nắng cao, chế độ nhiệt cao, ổn định; lượng mưa lớn, thích hợp với cây lúa nước.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt mang nước đến khắp nơi trong đồng bằng.
Câu 51. Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh
A. trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.                           
B. trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển nghề cá.    
C. trồng lúa, cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.  
D. trồng cây CN lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được gắn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Câu 52. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2000 VÀ 2005
Năm Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2000 7666,3 32529,5 3945,8 16702,7
2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2000 và 2005 là
A. miền.                             B. tròn                               C. cột.                                D. đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài → Biểu đồ tròn (cụ thể là mỗi năm 1 hình tròn) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2000 và 2005.
Câu 53. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2000 VÀ 2005
Năm Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2000 7666,3 32529,5 3945,8 16702,7
2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5
Năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Longg (tạ/ha) năm 2005 lần lượt là
A. 49 tạ/ha và 50,4 tạ/ha                                              B. 48,9 tạ/ha và 50,4 tạ/ha
C. 47 tạ/ha và 51 tạ/ha                                                 D. 48,9 tạ/ha và 50 tạ/ha
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
- Công thức tính: Năng suất lúa = Sản lượng/Diện tích (tạ/ha).
- Áp dụng công thức:
NS lúa cả nước (2005) = 35826,8/ 7329,2 = 4,89 tấn/ha = 48,9 tạ/ha.
NS lúa ĐBSH (2005) = 19298,5/3826,3 = 5,04 tấn/ha = 50,4 tạ/ha.
Như vậy, năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Long (tạ/ha) năm 2005 lần lượt là 48,9 tạ/ha và 50,4 tạ/ha.
Câu 54. Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Lai tạo giống lúa chịu phèn, chịu mặn.                   B. Đẩy mạnh khai thác các nguồn lợi từ lũ.
C. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế.                                     D. Khai thác rừng ngập mặn nuôi thủy sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là khai thác rừng ngập mặn nuôi thủy sản. Do rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong bảo vệ đất, tránh xâm ngập mặn.
Câu 55. Tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có biên giới với Camphuchia là
A. An Giang.                     B. Hậu Giang.                    C. Tiền Giang.                   D. Vĩnh Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: An Giang có biên giới với Campuchia.
Câu 56. Biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào trong tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Nhiệt độ trung bình năm đã giảm.                          B. Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.     
C. Mùa khô không rõ rệt.                                             D. Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền (mực nước biển tăng).
Câu 57. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2000 VÀ 2005
Năm Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2000 7666,3 32529,5 3945,8 16702,7
2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5
Từ bảng số liệu trên, cho biết đâu là nhận xét không đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước và ĐBSCL
A. Diện tích và sản lượng lúa cả nước tăng lên nhanh.                                        
B. Diện tích lúa ĐBSCL có xu hướng giảm trong khi sản lượng lúa vẫn tăng.
C. Sản lượng lúa ĐBSCL chiếm 54,2% sản lượng lúa cả nước (năm 2005).       
D. Diện tích lúa ĐBSCL chiếm 52,2% cả nước (năm 2005).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
- Diện tích lúa cả nước giảm (7666,3 xuống 7329,2 nghìn ha), trong khi sản lượng lúa vẫn tăng (32529,5 lên 35826,8 nghìn tấn) Nhận xét A. Diện tích và sản lượng lúa cả nước tăng lên nhanh Sai.
- Diện tích lúa ĐBSCL có xu hướng giảm (3945,8 xuống 3826,3 nghìn ha) trong khi sản lượng lúa vẫn tăng (16702,7 lên 19298,5 nghìn tấn) Nhận xét B đúng.
- Sản lượng lúa ĐBSCL chiếm 54,2% sản lượng lúa cả nước (năm 2005) Nhẫn xét C đúng.
- Diện tích lúa ĐBSCL chiếm 52,2% cả nước (năm 2005) Nhận xét D đúng.
Câu 58. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2000 và 2005
Năm Cả nước Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2000 7666,3 32529,5 3945,8 16702,7
2005 7329,2 35826,8 3826,3 19298,5
Năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Longg (tạ/ha) năm 2000 lần lượt là
A. 42,3 tạ/ha và 42,4 tạ/ha                                            B. 43,2 tạ/ha và 44,2 tạ/ha
C. 42,4 tạ/ha và 42,3 tạ/ha                                            D. 43,2 tạ/ha và 42,3 tạ/ha
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Gợi ý: Năng suất lúa = Sản lượng/Diện tích (tạ/ha).
Giải thích:
- Công thức tính: Năng suất lúa = Sản lượng/Diện tích (tạ/ha).
- Áp dụng công thức:
Năng suất lúa cả nước (2000) = 32529,5/ 7666,3 = 4,24 tấn/ha = 42,4 tạ/ha.
Năng suất lúa ĐBSH (2005) = 16702,7/3945,8 = 4,23 tấn/ha = 42,3 tạ/ha.
Năng suất lúa của cả nước và đồng bằng sông Cửu Longg (tạ/ha) năm 2000 lần lượt là
42,4 tạ/ha và 42,3 tạ/ha.
Câu 59. Về tự nhiên thì đồng bằng nào ở nước ta được khai thác muộn nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng.                                            B. Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh.
C. Đồng bằng duyên hải.                                              D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất được khai thác muộn nhất, cách đây khoảng 250 năm nên thiên nhiên trù phú, giàu có và còn một số vùng vẫn ở trạng thái nguyên thủy. Ngược lại, ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời (nghìn năm văn hiến) nên nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được khai thác và sử dụng với hiệu suất lớn, một số tài nguyên bi suy thoái do sử dụng quá mức,...
Câu 60. Vì sao cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút, để mở rộng diện tích đất lâm nghiệp ở đồng bằng.                                          
B. rừng là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái và đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô sâu sắc.                                    
C. để mở rộng diện tích đất lâm nghiệp ở đồng bằng và rừng là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái.                           
D. trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút và rừng là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là do trong những năm gần đây, diện tích rừng bị giảm sút và rừng là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo sự cân bằng sinh thái.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây