Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Tháp Văn Xương

Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng, Làm rõ mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng, Bài 35 Địa 12, Bài 38 Địa 12, Bài 34 Địa 12, Địa 12 bài 35 trắc nghiệm, Bài 40 Địa 12, Khó khăn lớn nhất với việc nâng cao sản lượng lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng là, Địa 12 trang 154
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng, Làm rõ mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng, Bài 35 Địa 12, Bài 38 Địa 12, Bài 34 Địa 12, Địa 12 bài 35 trắc nghiệm, Bài 40 Địa 12, Khó khăn lớn nhất với việc nâng cao sản lượng lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng là, Địa 12 trang 154

1. Tốc độ tăng trưởng của các chỉ số: (đơn vị: 100%)

Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân (nghìn người) 100 111.7 100 115.4
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha) 100 109.3 100 114.4
Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 100 122.1 100 151.6
Bình quân lương thực có hạt (kg/người) 100 109.4 100 131.4
So sánh:
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn cả nước.
- Về số dân: đồng bằng sông Hồng có tốc độ phát triển là 111,7%, trong khi cả nước là 115,4%.
- Về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt: tốc độ tăng của đồng bằng sông Hồng rất thấp, chỉ đạt 109,3% trong khi cả nước là 114,4%.
- Sản lương lương thực tăng nhanh nhất so với các chỉ tiêu còn lại, tuy nhiên vẫn tăng chậm hơn so với cả nước (122,1% < 151,6%).
- Bình quân lươnng thực có hạt cũng tăng chậm hơn cả nước (109,4% < 131,4%).

2. Tỉ trọng của đồng bằng sông Hồng so với cả nước: (đơn vị: %)

Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân (nghìn người) 22.4 21.7 100 100
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha) 15.3 14.6 100 100
Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 20.4 16.5 100 100
Bình quân lương thực có hạt (kg/người) 91.2 75.9 100 100
Nhận xét:
Nhìn chung trong tất cả các chỉ số thì đồng bằng sông Hồng đều chiếm một vị trí nhất định so với cả nước nói chung, tuy nhiên tỉ lệ các chỉ số này đang bị giảm dần.
- Về số dân: chiếm tỉ lệ khá lớn, hơn 1/5 só với cả nước và đang giảm dần (22,4% năm 1995 và 21,7% năm 2005).
- Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt chiếm 15,3% năm 1995 và đến năm 2005 giảm nhẹ còn 14,6%.
- Sản lượng lương thực có hạt chiếm tỉ lệ khá lớn so với cả nước và đang giả khá nhanh trong cơ cấu (năm 1995 là 20,4% và 2005 là 16,5%).
- Bình quân lương thực có hạt chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước nhưng đang giảm dần (năm 1995 là 91,2% và 2005 là 75,9%).

3. Mối quan hệ giữa dân số và việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:

- Có thể thấy đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung dân số lớn của cả nước, chiếm tới 21,7% (năm 2005). Tốc độ tăng dân số khá nhanh so với cả nước (năm 2005 là 111,7%).
- Tuy nhiên, các chỉ số về sản xuất lương thực của vùng có xu hướng giảm trong giai đoạn 1995 – 2005 (diện tích cây lương thực có hạt, sản lượng lương thực có hạt và bình quân lương thực có hạt trên đầu người).
- Giải thích:
   + Do sức ép của dân số nên bình quân lương thực có hạt giảm dần so với cả nước.
   + Các thiên tai như bão, lũ, hạn hán…cũng ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lương thực có hạt của vùng.

4. Phương hướng giải quyết:

- Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình để giảm bớt gia tăng dân số.
- Đầu tư thâm canh, tăng vụ, áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật mới (giống mới) nhằm tăng năng suất, sản lượng lương thực.
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
- Nâng cao mức sống và giải quyết việc làm.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Đề bài 1
Cho bảng số liệu:
Bảng 34. Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005.
Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân (nghìn người) 16137 18028 71996 83106
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha) 1117 1221 7322 8383
Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 5340 6518 26141 39622
Bình quân lương thực có hạt (kg/người) 331 362 363 477
Tính tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu. Só sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trên giữa Đồng bằng sông Hồng với cả nước.
Phương pháp giải
- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu về tốc độ tăng trưởng của đối tượng.
Lời giải chi tiết
Tính tốc độ tăng trưởng và so sánh
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0316/cau1bai34.png
So sánh với cả nước.
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn cả nước.
- Về số dân: đồng bằng sông Hồng có tốc độ phát triển là 111,7%, trong khi cả nước là 115,4%.
- Về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt: tốc độ tăng của đồng bằng sông Hồng rất thấp, chỉ đạt 109,3% trong khi cả nước là 114,4%.
- Sản lương lương thực tăng nhanh nhất so với các chỉ tiêu còn lại, tuy nhiên vẫn tăng chậm hơn so với cả nước (122,1% < 151,6%).
- Bình quân lương thực có hạt cũng tăng chậm hơn cả nước (109,4% < 131,4%).
Đề bài 2
Cho bảng số liệu:
Bảng 34. Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005.
Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân (nghìn người) 16137 18028 71996 83106
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha) 1117 1221 7322 8383
Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 5340 6518 26141 39622
Bình quân lương thực có hạt (kg/người) 331 362 363 477
Tính tỉ trọng của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước theo các chỉ số và nhận xét.
Phương pháp giải
- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu về tỉ trọng thành phần.
Lời giải chi tiết
Tính tỉ trọng về dân số và sản lượng lương thực của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (%)
https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0316/cau2bai34.png
 Nhận xét
Nhìn chung trong tất cả các chỉ số, đồng bằng sông Hồng luôn chiếm một vị trí nhất định so với cả nước, tuy nhiên tỉ lệ các chỉ số này đang bị giảm dần.
- Về số dân: chiếm tỉ lệ khá lớn, hơn 1/5 so với cả nước và đang giảm dần (22,4% năm 1995 và 21,7% năm 2005).
- Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt chiếm 15,3% năm 1995 và đến năm 2005 giảm nhẹ còn 14,6%.
- Sản lượng lương thực có hạt chiếm tỉ lệ khá lớn so với cả nước và đang giả khá nhanh trong cơ cấu (năm 1995 là 20,4% và 2005 là 16,5%).
- Bình quân lương thực có hạt chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước nhưng đang giảm dần (năm 1995 là 91,2% và 2005 là 75,9%).
Đề bài 3
Cho bảng số liệu:
Bảng 34. Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005.
Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân (nghìn người) 16137 18028 71996 83106
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt (nghìn ha) 1117 1221 7322 8383
Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn) 5340 6518 26141 39622
Bình quân lương thực có hạt (kg/người) 331 362 363 477
Trên cơ sở xử lí số liệu đã cho, phân tích và giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng.
Phương pháp giải
Phân tích.
Vận dụng.
Lời giải chi tiết
Phân tích
- Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung dân số lớn của cả nước, chiếm tới 21,7% (năm 2005). Tốc độ tăng dân số khá nhanh so với cả nước (năm 2005 là 111,7%).
- Các chỉ số về sản xuất lương thực của vùng có xu hướng giảm trong giai đoạn 1995 – 2005 (diện tích cây lương thực có hạt, sản lượng lương thực có hạt và bình quân lương thực có hạt trên đầu người).
Giải thích:
+ Dân số là tác nhân quan trọng hàng đầu tạo sức ép đối với sản xuất lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp nhất cả nước, lại có số dân đông và tăng nhanh so với cả nước đã làm cho diện tích đất thổ cư ngày một tăng (chủ yếu lấy từ đất nông nghiệp sang), khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp hầu như không còn, năng suất cây trồng không thể vượt qua giới hạn sinh học. Vì thế, đã làm cho diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt, sản lượng lương thực có hạt, bình quân lương thực có hạt/người tăng chậm và có tốc độ tăng thấp hơn so với cả nước.
+ Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... cũng ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây