Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo), Bài 5 Địa 12, Cần cứ vào bảng niên biểu địa chất, Giải Địa 12 Bài 4, Giai Địa 12 Bài 5, Địa 12 Bài 4 trắc nghiệm, Địa Bài 5 Lớp 12, Câu hỏi trắc nghiệm địa hình Việt Nam
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo), Bài 5 Địa 12, Cần cứ vào bảng niên biểu địa chất, Giải Địa 12 Bài 4, Giai Địa 12 Bài 5, Địa 12 Bài 4 trắc nghiệm, Địa Bài 5 Lớp 12, Câu hỏi trắc nghiệm địa hình Việt Nam, Trắc nghiệm Bài 6 địa 12, Trắc nghiệm địa hình Việt Nam, Lãnh hải là trắc nghiệm, Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý 12 theo chủ đề, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 10, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 2, Trắc nghiệm Lịch sử the giới 12

I. Giai đoạn Tiền Cambri

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ với những đặc điểm sau:
a)Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam
- Các đá biến chất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.
- Diễn ra ở nước ta trong khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.
b)Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi, tập trung ở khu vực cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
c)Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu
- Xuất hiện thạch quyển, lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng. Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển mới xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất. Từ đó, sự sống xuất hiện.
- Tuy nhiên, các sinh vật trong giai đoạn này còn ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm.

II. Giai đoạn Cổ kiến tạo

Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn tiếp nối sau giai đoạn Tiền Cambri. Đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta với những đặc điểm sau:
a) Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu năm.
  Bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm, trải qua cả hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kỉ Krêta, cách đây 65 triệu năm.
b) Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ và mang tính quyết định đến lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.
- Bề mặt địa hình nước ta có nhiều lần bị biến đổi bởi các quá trình biển tiến biển lùi, các quá trình sụt lún, kèm theo sự bồi đắp trầm tích, các quá trình, các quá trình nâng lên và uốn nếp kèm theo sự bồi lấp trầm tích, các quá trình ngoại lực dẫn đến sự hạ thấp địa hình.
- Nhiều khu vực chìm ngập dưới đáy biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong mcác pha uốn nếp của vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh.
- Hoạt động uốn nếp diễn ra ở nhiều nơi:
    + Trong đại Cổ sinh: hình thành các khối Thượng nguồn song Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum.
    + Trong đại Trung sinh: xuất hiện các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam, Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn Bắc, các dãy núi hướng vòng cung ở Đông Bắc, khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
-  Kèm theo hoạt động uốn nếp sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma phun trào như granit, riôlit, anđêzit và các khoáng sản: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý…
c) Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.
Các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới ẩm đã hình thành và ngày càng phát triển. Dấu vết để lại là các hóa đá than tuổi Trung sinh, hóa đá san hô tuổi Cổ sinh và nhiều hóa đá cổ khác.
=> Có thể nói,về cơ bản địa bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo.

III. Giai đoạn Tân kiến tạo

Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta, còn được kéo dài cho đến ngày nay.
Giai đoạn Tân kiến tạo ở nước ta có những đặc điểm sau:
a) Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta: bắt đầu cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn đến ngày nay.
b) Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ – Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.
- Sau khi Cổ kiến tạo kết thúc, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối yên tĩnh, chủ yếu chịu tác động của ngoại lực bào mòn khu vực đồi núi, điển hình là vùng núi Đông Bắc, bồi tụ trầm tích tạo nên các đồng bằng châu thổ.
- Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỷ Nêôgen, cách đây 23 triệu năm, làm cho địa hình nước ta trẻ hóa, tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn.
 Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya đã hình thành các hoạt động nội lực trên lãnh thổ nước ta như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp bồn trũng.
- Thời kỳ băng hà đệ tứ chứng kiến nhiều lần biển tiến biển lùi, dấu vết để lại là các thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng ven biển và đảo ven bờ...
c) Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay.
- Địa hình được trẻ hóa (điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn), nâng lên.
- Hoạt động xâm thực, bồi tụ đẩy mạnh, hình thành các đồng bằng châu thổ (đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ). Các khoáng sản ngoại sinh được hình thành (dầu mỏ,khí tự nhiên, bôxít, than nâu…).
- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện rõ nét trong quá trình phong hóa và hình thành đất, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng nước phong phú, sự đa dạng của thổ nhưỡng sinh vật ngày nay.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm mấy giai đoạn?
A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm 3 giai đoạn. Đó là giai đoạn Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
Câu 2. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm những giai đoạn nào dưới đây?
A. Tiền Cambri, cổ kiến tạo và đại trung sinh.            B. Cổ kiến tạo, tân kiến tạo và đại trung sinh.
C. Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và tân kiến tạo.              D. Tân kiến tạo, Tiền Cambri và đại trung sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm 3 giai đoạn. Đó là giai đoạn Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
Câu 3. Giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất nước ta là giai đoạn nào dưới đây?
A. Tiền Cambri.                 B. Cổ kiến tạo.                  C. Đại trung sinh.              D. Tân kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất nước ta là giai đoạn Tiền Cambri (cách đây khoảng 2,5 tỉ năm).
Câu 4. Dấu vết còn sót lại của giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta là
A. Dãy Bạch Mã, Kon Tum.                                        B. Dãy Hoàng Liên Sơn, Kon Tum. 
C. Khối nền cổ Kon tum, Nam Bộ.                             D. Nam Bộ, Hoàng Liên Sơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.
Câu 5. Giai đoạn Tiền Cambri kéo dài ở nước ta khoảng
A. 1,5 tỉ năm.                     B. 2 tỉ năm.                        C. 2,5 tỉ năm.                     D. 3 tỉ năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.
Câu 6. Chứng cứ cho thấy lãnh thổ nước ta được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri là
A. Sự có mặt của các hoá thạch san hô ở nhiều nơi.  
B. Sự có mặt của các hoá thạch than ở nhiều nơi.      
C. Đá biến chất có tuổi 2,3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum.                             
D. Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.
Câu 7. Giai đoạn Tiền Cambri kết thúc ở nước ta cách đây
A. 542 năm.                       B. 425 năm.                       C. 524 năm.                       D. 452 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.
Câu 8. Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay, đó là khu vực nào dưới đây?
A. Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ.                            B. Khối nền cổ Kon Tum, Nam Bộ. 
C. Hoàng Liên Sơn, Trung Trung Bộ.                         D. Trung Trung Bộ, Đông Bắc Bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra chủ yếu ở một số nơi, tập trung ở khu vực cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ nước ta.
Câu 9. Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là
A. giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.                                     
B. giai đoạn hình thành nên lãnh thổ nước ta bây giời.                                        
C. giai đoạn đầu và cuối cùng hình thành nên lãnh thổ.                                       
D. giai đoạn tạo nên nền móng vững chắc cho lãnh thổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.
Câu 10. Các nghiên cứu địa chất mới nhất xác định Trái Đất được hình thành từ cách đây
A. 3,5 tỉ năm.                     B. 4,6 tỉ năm.                     C. 5,5 tỉ năm.                     D. 2,5 tỉ năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Các nghiên cứu địa chất mới nhất xác định Trái Đất được hình thành từ cách đây 4,6 tỉ năm. Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại: Thái cổ (Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm và tiếp theo là Nguyên sinh (Prôtêrôzơi) kết thúc cách đây 542 triệu năm.
Câu 11. Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại, đó là
A. Nguyên sinh và Trung sinh.                                    B. Thái Cổ và Nguyên sinh. 
C. Đại cổ sinh và Nguyên sinh.                                   D. Trung sinh và Thái Cổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại: Thái cổ (Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm và tiếp theo là Nguyên sinh (Prôtêrôzơi) kết thúc cách đây 542 triệu năm.
Câu 12. Đại Nguyên sinh kết thúc cách đây
A. 342 năm.                       B. 523 năm.                       C. 542 năm.                       D. 245 năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Nguyên sinh (Prôtêrôzơi) kết thúc cách đây 542 triệu năm.
Câu 13. Giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất còn được gọi là
A. giai đoạn Thái cổ.                                                    B. giai đoạn Cổ kiến tạo.  
C. giai đoạn Đại cổ sinh.                                              D. giai đoạn Tiền Cambri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất còn được gọi là giai đoạn Tiền Cambri. Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.
Câu 14. Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.   
B. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.        
C. Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.     
D. Giai đoạn kéo dài nhất và diễn ra phổ biến nhất ở lãnh thổ nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm:
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
- Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.
Câu 15. Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta quyển nào dưới đây xuất hiện đầu tiên?
A. Sinh quyển.                   B. Thủy quyển.                  C. Khí quyển.                    D. Thạch quyển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Cùng với sự xuất hiện thạch quyển, lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng gồm chủ yếu là các chất khí amoniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô và về sau là ôxi. Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển mới xuất hiện,…
Câu 16. Lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng không bao gồm chất khí nào dưới đây?
A. Amoniac.                      B. Nitơ                              C. Lưu huỳnh.                   D. Hiđrô.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Lớp khí quyển ban đầu còn rất mỏng gồm chủ yếu là các chất khí amoniac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô và về sau là ôxi.
Câu 17. Sinh vật giai đoạn Cambri gồm có
A. Tảo, động vật thân mềm.                                        B. Rêu, địa y, tảo.             
C. Động vật thân mềm, địa y.                                      D. Ruột khoang, nấm, rêu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Các sinh vật trong giai đoạn Tiền Cambri còn ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm.
Câu 18. Vào giai đoạn Tiền Cambri thủy quyển xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất khi
A. có các vụ nổ xuất hiện.                                            B. nhiệt độ hạ thấp dần.   
C. có các loài sinh vật xuất hiện.                                 D. độ ẩm tăng và có sự sống.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển mới xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất. Từ đó, sự sống xuất hiện.
Câu 19. “Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay”. Đó là đặc điểm của giai đoạn nào dưới đây?
A. Thái cổ sinh.                 B. Cổ kiến tạo.                  C. Tiền Cambri.                 D. Tân kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm:
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
- Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.
Câu 20. Sự sống trên Trái Đất bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào dưới đây?
A. Tiền Cambri.                 B. Tân kiến tạo.                 C. Đại trung sinh.              D. Đại cổ sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Vào giai đoạn Tiền Cambri khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủy quyển xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất. Từ đó, sự sống xuất hiện ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm.
Câu 21. Ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn nước ta đã phát hiện ra
A. các di tích cổ.                B. các đá biến chất cổ.      C. các dạng san hô cổ.       D. các hóa thạch cổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm.
Câu 22. Nền móng ban đầu của nước ta được hình thành từ giai đoạn nào dưới đây?
A. Tân kiến tạo.                 B. Đại trung sinh.              C. Tiền Cambri.                 D. Cổ kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.
Câu 23. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta?
A. Giai đoạn cổ nhất và diễn ra nhanh nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ.     
B. Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.        
C. Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu nhưng có xuất hiện khủng long. 
D. Giai đoạn kéo dài nhất và diễn ra phổ biến nhất ở lãnh thổ nước ta.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta có đặc điểm:
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
- Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.
Câu 24. Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng
A. 1,5 tỉ năm.                     B. 2 tỉ năm.                        C. 2,5 tỉ năm.                     D. 3 tỉ năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm và kết thúc cách đây 542 triệu năm.
Câu 25. Ở nước ta giai đoạn Tiền Cambri diễn ra
A. rộng khắp cả nước.                                                  B. chỉ diễn ra ở phía Bắc. 
C. chỉ diễn ra ở phía Nam.                                           D. chỉ diễn ra ở một phạm vi hẹp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay. Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi, tập trung ở khu vực cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
Câu 26. Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây?
A. Lào.                              B. Cam-pu-chia.                C. Việt Nam.                     D. Thái Lan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.
Câu 27. Giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ và được xem là giai đoạn
A. kéo dài nhất và cổ nhất.                                          B. cổ nhất nhưng diễn ra nhanh nhất.           
C. trẻ nhất và vẫn đang diễn ra.                                   D. trẻ nhất và diễn ra nhanh nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ và là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
Câu 28. Để hiểu hơn về lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta một cách dễ dàng, thuận lợi hơn thì người ta sử dụng
A. thang địa chất.                                                         B. bảng Niêm biểu địa chất. 
C. các hóa thạch cổ đã tìm thấy.                                  D. các thiết bị máy móc hiện đại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Để hiểu hơn về lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta một cách dễ dàng, thuận lợi hơn thì người ta sử dụng bảng Niêm biểu địa chất đã được thống nhất trên toàn cầu.
Câu 29. Trong bảng Niêm biểu địa chất đại cổ sinh không có kỉ nào dưới đây?
A. Pecmi.                           B. Silua.                             C. Jura.                              D. Cacbon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Trong bảng Niêm biểu địa chất đại cổ sinh có 4 kỉ, đó là: Pecmi, Silua, Đêvôn và Cacbon. Còn kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
Câu 30. Trong bảng Niêm biểu địa chất đại Trung sinh không có kỉ nào dưới đây?
A. Krêta.                            B. Nêôgen.                        C. Jura.                              D. Triat.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trong bảng Niêm biểu địa chất đại Trung sinh có 3 kỉ, đó là: Krêta, Jura và Triat. Còn kỉ Nêôgen thuộc đại Tân sinh.
Câu 31. Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo là
A. Diễn ra trong khoảng 475 triệu năm.                     
B. Chịu tác động của các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini.                    
C. Chỉ diễn ra trên một bộ phận nhỏ của lãnh thổ nước ta.                                  
D. Chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo là chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 32. Các mỏ than ở Quảng Ninh, Quảng Nam được hình thành trong:
A. Đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.             B. Đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.   
C. Kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.                      D. Đại Nguyên sinh của giai đoạn Tiền Cambri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Các mỏ than ở Quảng Ninh, Quảng Nam được hình thành trong Đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.
Câu 33. Đây là điểm giống nhau về lịch sử hình thành của khối thượng nguồn sông Chảy và khối núi cao Nam Trung Bộ.
A. Cùng được hình thành trong đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.              
B. Cùng được hình thành trong đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.         
C. Cùng được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.                                        
D. Cùng được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Điểm giống nhau về lịch sử hình thành của khối thượng nguồn sông Chảy và khối núi cao Nam Trung Bộ là cùng được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.
Câu 34. Giai đoạn Cổ kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Chấm dứt cách đây 65 triệu năm.                           B. Chấm dứt vào kỉ Krêta.
C. Bắt đầu từ kỉ Cambri.                                              D. Bắt đầu từ kỉ Jura.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ Cambri đã chấm dứt cách đây 65 triệu năm vào kỉ Krêta.
Câu 35. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành trong giai đoạn:
A. Kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.                      B. Kỉ Nêôgen của giai đoạn Tân kiến tạo.    
C. Đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.             D. Đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành trong giai đoạn Kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.
Câu 36. "Địa hình được nâng cao, sông ngòi trẻ lại", đó là đặc điểm của:
A. Giai đoạn Tiền Cambri.                                          B. Thời kì đầu của giai đoạn Cổ kiến tạo.    
C. Thời kì sau của giai đoạn Cổ kiến tạo.                   D. Giai đoạn Tân kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
"Địa hình được nâng cao, sông ngòi trẻ lại", đó là đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo.
Câu 37. Biểu hiện cho thấy giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn là
A. Các đá trầm tích biển được tìm thấy ở nhiều nơi. 
B. Ngày càng phát hiện nhiều mỏ khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh.             
C. Quá trình phong hoá vẫn tiếp tục, sinh vật và thổ nhưỡng ngày càng phong phú.          
D. Khí hậu toàn cầu đang thay đổi theo hướng ngày càng nóng lên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Biểu hiện cho thấy giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn là các quá trình phong hoá vẫn tiếp tục, sinh vật và thổ nhưỡng ngày càng phong phú.
Câu 38. Các khối núi được hình thành trong đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là
A. Các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.              B. Các khối núi cao ở Cao Bằng, Lạng Sơn.
C. Các khối núi cao ở Nam Trung Bộ.                        D. Khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Các khối núi được hình thành trong đại Cổ sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là Khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum.
Câu 39. Phần lớn lãnh thổ nước ta được hình thành trong
A. Giai đoạn Tiền Cambri.                                          B. Giai đoạn Cổ kiến tạo. 
C. Giai đoạn Tân kiến tạo.                                          D. Đại Nguyên sinh và Cổ sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Phần lớn lãnh thổ nước ta được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.
Câu 40. Các kì tạo núi thuộc đại Cổ sinh là
A. Calêđôni và Kimêri.     B. Inđôxini và Kimêri.       C. Inđôxini và Calêđôni.   D. Calêđôni và Hecxini.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Các kì tạo núi thuộc đại Cổ sinh là Calêđôni và Hecxini.
Câu 41. Các thềm biển, cồn cát, ngấn nước trên vách đá ven biển là dấu vết của:
A. Các lần biển tiến và biển lùi diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo. 
B. Hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun tào macma diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.
C. Hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.       
D. Các hoạt động bồi lấp các bồn trũng lục địa diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Các thềm biển, cồn cát, ngấn nước trên vách đá ven biển là dấu vết của các lần biển tiến và biển lùi diễn ra trong kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo.
Câu 42. Được hình thành từ các hoạt động uốn nếp và nâng lên trong đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là
A. Khối thượng nguồn sông Chảy.v                            B. Khối nâng Việt Bắc.    
C. Khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.                        D. Tất cả các khối núi trên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Được hình thành từ các hoạt động uốn nếp và nâng lên trong đại Trung sinh của giai đoạn Cổ kiến tạo là khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
Câu 43. Đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon - Pecmi có nhiều ở miền Bắc nước ta là loại đá:
A. Trầm tích biển.             B. Trầm tích lục địa.          C. Macma.                         D. Biến chất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon - Pecmi có nhiều ở miền Bắc nước ta là loại đá Trầm tích biển.
Câu 44. Giải thích vì sao các ngấn nước trên các vách đá ven biển là dấu vết của kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo?
A. Giai đoạn này hoạt động xâm thực bồi tụ được đẩy mạnh.                              
B. Giai đoạn này khí hậu toàn cầu có những thay đổi lớn với các lần biển tiến, biển lùi.    
C. Tác động của vận động tạo núi Anpi nên có các hoạt động uốn nếp, đứt gãy.
D. Tác động của vận động tạo núi Anpi làm các bồn trũng lục địa bị bồi lấp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Nguyên nhân chủ yếu các ngấn nước trên các vách đá ven biển là dấu vết của kỉ Đệ tứ của giai đoạn Tân kiến tạo là do giai đoạn này khí hậu toàn cầu có những thay đổi lớn với các lần biển tiến, biển lùi.
Câu 45. Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta là
A. Tiền Cambri.                 B. Cổ kiến tạo.                  C. Tân kiến tạo.                 D. Đại trung sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn tiếp nối sau giai đoạn Tiền Cambri. Đây là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta.
Câu 46. Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ nào dưới đây?
A. Jura.                              B. Triat.                             C. Cacbon.                        D. Cambri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giai đoạn Cổ kiến tạo bắt đầu từ kỉ Cambri, cách đây 542 triệu năm, trải qua cả hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kì Krêta, cách đây 65 năm.
Câu 47. Trong giai đoạn Cổ kiến tạo có các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại nào dưới đây?
A. Đại Trung Sinh.            B. Đại Cổ Sinh.                 C. Tân Kiến tạo.                D. Tiền Cambri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Trong giai đoạn này, tại lãnh thổ nước ta có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kì vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh.
Câu 48. Vào giai đoạn Cổ kiến tạo đá vôi tuổi Đêvôn và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền nào của nước ta hiện này?
A. Miền Nam.                    B. Miền Trung.                  C. Miền Bắc.                     D. Cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Vào giai đoạn Cổ kiến tạo các đá trầm tích biển phân phối rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt là đá vôi tuổi Đêvôn và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền Bắc.
Câu 49. Các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ được thành tạo từ thời kì nào?
A. Tân kiến tạo.                 B. Đại trung sinh.              C. Đại cổ sinh.                   D. Tiền Cambri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi: trong đại Cổ sinh là các địa khối Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
Câu 50. Các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma xâm nhập và macma phun trào không tạo ra loại khoáng sản nào dưới đây?
A. Vàng.                            B. Đồng.                            C. Apatit.                          D. Đá quý.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất với các loại đá macma xâm nhập và macma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng sản quý như: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý.
Câu 51. Dấu tích nào chứng tỏ vào giai đoạn Cổ kiến tạo các điều kiện có địa lí của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi?
A. Các hóa thạch cổ.                                                    B. Các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh.   
C. Dấu vết đá trầm tích cổ.                                          D. Tuổi các loại khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Các điều kiện có địa lí của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều hóa đá cổ khác.
Câu 52. Về cơ bản địa bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn nào?
A. Tân kiến tạo.                 B. Đại cổ sinh.                   C. Tiền Cambri.                 D. Cổ kiến tạo.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Về cơ bản địa bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo.
Câu 53. Giai đoạn duy nhất còn kéo dài đến tận ngày nay và vẫn tiến tục là
A. Tân kiến tạo.                 B. Cổ kiến tạo.                  C. Đại trung sinh.              D. Đại cổ sinh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta, còn được kéo dài cho đến ngày nay.
Câu 54. Giai đoạn Tân kiến tạo mới bắt đầu cách đây khoảng
A. 55 triệu năm.                 B. 60 triệu năm.                 C. 65 triệu năm.                 D. 70 triệu năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giai đoạn Tân kiến tạo chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay.
Câu 55. Giai đoạn Tân kiến tạo chịu tác động mạnh mẽ nhất của cuộc vận động tạo núi nào dưới đây?
A. Inđôxini.                       B. Calêđôni.                       C. Kimêri.                          D. Anpơ-Himalaya
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giai đoạn Tân kiến tạo chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu.
Câu 56. Vận động vào núi Anpơ-Himalaya tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỉ Nêôgen, cách đây khoảng
A. 23 triệu năm.                 B. 24 triệu năm.                 C. 25 triệu năm.                 D. 26 triệu năm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Vận động vào núi Anpơ-Himalaya tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỉ Nêôgen, cách đây khoảng 23 triệu năm, cho đến ngày nay.
Câu 57. Giải thích vì sao trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trung lục địa?
A. Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ-himalaya.                                 
B. Do chịu tác động của vận động tạo núi Inđôxini.  
C. Do chịu tác động của vận động tạo núi Calêđôni. 
D. Do chịu tác động của vận động tạo núi Kimêri.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ-himalaya, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trung lục địa.
Câu 58. Khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển là vào kỉ nào?
A. Kỉ đệ tam.                     B. Kỉ đệ tứ.                        C. Kỉ Jura.                         D. Kỉ Triat.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Cùng với giai đoạn Tân kiến tạo, đặc biệt trong kỉ Đệ tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển.
Câu 59. Vào thời kì Tân kiến tạo vùng núi nào ở nước ta được nâng lên mạnh mẽ nhất?
A. Tây Bắc.                       B. Đông Bắc.                     C. Trường Sơn Bắc.          D. Trường Sơn Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta đã làm cho một số vùng núi, điển hình là vùng núi Tây Bắc, trong đó có dãy Hoàng Liên Sơn được nâng lên, địa hình trẻ lại. Đồng thời, các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tù được đẩy mạnh.
Câu 60. Khoáng sản nào dưới đây không được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo?
A. Vàng.                            B. Dầu mỏ.                        C. Bôxit.                            D. Than nâu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bôxit,…. Còn vàng, đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý đã xuất hiện từ giai đoạn Cổ kiến tạo.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây