Tháp Văn Xương
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Koko Giữ trọn tuổi 25

Đô thi hoá địa lý 12 trắc ngiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
trắc nghiệm địa 12 bài 20 (có đáp án), Trắc nghiệm Địa lý 12 các ngành kinh tế, Trắc nghiệm Địa bài 17 lớp 12, Trắc nghiệm đô thị hóa, Đây là một đô thị loại 3 ở nước ta, Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online, Các đô thị ở Bắc Trung Bộ có số dân từ 20 đến 50 vạn người là, Đây là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
trắc nghiệm địa 12 bài 20 (có đáp án), Trắc nghiệm Địa lý 12 các ngành kinh tế, Trắc nghiệm Địa bài 17 lớp 12, Trắc nghiệm đô thị hóa, Đây là một đô thị loại 3 ở nước ta, Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online, Các đô thị ở Bắc Trung Bộ có số dân từ 20 đến 50 vạn người là, Đây là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp, bài 18: đô thị hóa lớp 12 violet, Giáo án Bài 18: đô thị hóa, Địa 12 bài 18 trắc nghiệm, Đô thị hóa là gì, Bài 19 Địa 12, Khái niệm đô thị hóa, Bài 20 Địa 12, Giáo an Địa 12 Bài 18, Nguyên nhân đô thị hóa, Quá trình đô thị hóa ở nước ta, Hậu quả của đô thị hóa nhanh, Quá trình đô thị hóa gây ra hậu quả gì, ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội, Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam, Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam 2020, Cách tính tỷ lệ đô thị hóa

1. Đặc điểm.

a. Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp.
Từ thế kỉ 3 trước công nguyên, thành Cổ Loa (kinh đô nhà nước Âu Lạc) được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta. Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá tích cực, nhưng cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp.
b. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Năm 2005, số dân thành thị chiếm 26,9% dân số cả nước, nhưng còn thấp so với các nước trong khu vực.
c. Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng.
- Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển.
- Số lượng và qui mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng.
   + TD và MNBB có số lượng đô thị lớn nhất cả nước (167 đô thị). ĐNB có số lượng đô thị ít nhất (50 đô thị).
   + ĐNB có tỉ lệ dân sống ở TT cao nhất cả nước (6, 928 triệu người chiếm 30,4 %). Tây Nguyên có tỉ lệ dân số ở TT thấp nhất cả nước( 1,368 triệu người, chiếm 6%)

2. Mạng lưới đô thị.

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại dựa vào các tiêu chí cơ bản như số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.
- Đến năm 2004, nước ta có: 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội.

- Đô thi hóa có tác động mạnh tới hóa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Hậu quả xấu của quá trình đô thị hóa: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm gì
A. Trình độ đô thị hóa thấp                                         B. Tỉ lệ dân thành thị giảm   
C. Phân bố đô thị đều giữa các vùng                           D. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/77 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: So với các nước trong khu vực và thế giới, nhìn chung cơ sở hạ tầng của các đô thị nước ta ở vào
A. Cao                               B. Khá cao                         C. Trung bình                    D. Thấp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/77 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là
A. Phát triển và mở rộng hệ mạng lưới đô thị            
B. Giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn              
C. Kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố                       
D. Xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị tìm việc làm thì giải pháp chủ yếu và lâu dài nhất là xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn, điều đó sẽ tạo nhiều việc làm ở các khu vực nông thôn.
Câu 4: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào dưới đây?
A. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng    
B. Số dân thành thi tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm                                       
C. Số dân thành thi giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng                                
D. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/78 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng                                             B. Đồng bằng sông Cửu Long’         
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ                                 D. Bắc Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/78 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Vùng có số dân đô thị nhiều nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Đông Nam Bộ              
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      D. Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/78 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là:
A. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng, Đà nẵng                                     
B. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Cần Thơ                                     
C. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ                             
D. Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/79 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Đô thị có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay
A. Hà Nội                          B. TP Hồ Chí Minh           C. Hải Phòng                     D. Đà Nẵng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hà Nội là đô thị có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay và không ngừng được mở rộng ra vùng ngoài thành.
Câu 9: Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
A. Nông nghiệp hiện là ngành kinh tế phát triển nhất
B. Điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị      
C. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm                         
D. Có sự di dân từ thành thị vè nông thôn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ra chậm với hàng nghìn năm mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn ở mức thấp. Vì vậy, phần lớn dân cư ở nước ta vẫn chủ yếu sống ở các vùng nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số).
Câu 10: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị cần
A. Hạn chế dòng di dân từ nông thôn vào đô thị        
B. Ngăn chặn lối sống cư dân nông thôn nhích gần lối sống thành thị                
C. Giảm bớt tốc độ đô thị hóa                                    
D. Tiến hành đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Độ thị hóa phát triển nhanh không gắn liền với quá trình công nghiệp hóa sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội, môi trường,... Chính vì vậy, để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa thì cần tiến hành đô thị hóa xuất phát hay gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng?
Đô thị hóa tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế do các đô thị là
A. Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng   
B. Nơi có các trung tâm văn hóa, giáo dục, y tế lớn  
C. Nơi có động lực lao động đông đảo, được đào tạo chuyên môn kĩ thuật
D. Nơi có cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật tốt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/79 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Ảnh hướng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế là
A. Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa                    
B. Tăng tỉ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật                                    
C. Tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
D. Tăng cường thu hút đầu tư cơ cấu kinh tế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/79 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở nước ta ( năm 2007) là
A. Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh                      B. Hà Nội, Biên Hòa, TP. Hồ Chí Minh       
C. Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh                 D. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, ba đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở nước ta (năm 2007) là Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh với quy mô dân số trên 1 triệu người.
Câu 14: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, số lượng đô thị loại đặc biệt ( năm 2007) ở nước ta là
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, nước ta có 2 đô thị đặc biệt, đó là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Câu 15: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số ( năm 2007) dưới 500 nghìn người?
A. Đà Nẵng                       B. Cần Thơ                        C. Biên Hòa                       D. Hạ Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) trên 500 nghìn người là Đà Nẵng, Cần Thơ và Biên Hòa. Hạ Long, Thái Nguyên, Nam Định, Vinh, Huế, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết, Vũng Tàu, Long Xuyên và Rạch Gia có quy mô dân số từ 200 – 500 nghìn người.
Câu 16: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số ( năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Thái Nguyên, Việt Trì                                            B. Thái Nguyên, Hạ Long
C. Lạng Sơn, Việt Trì                                                  D. Việt Trì, Bắc Giang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là Thái Nguyên và Hạ Long với qui mô dân số từ 200 – 500 nghìn người.
Câu 17: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị nào dưới đây, có quy mô dân số ( năm 2007) dưới 100 nghìn người ?
A. Hải Dương và Hưng Yên                                        B. Hưng Yên và Bắc Ninh
C. Hung Yên và Phủ Lý                                              D. Phủ Lý và Thái Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) dưới 120 nghìn người là Hưng Yên và Phủ Lý. Các đô thị Bắc Ninh, Hải Dương và Thái Bình có quy mô dân số từ 120 – 200 nghìn người.
Câu 18: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số ( năm 2007) lớn thứ hai ở vùng Đông Nam Bộ là:
A. TP Hồ Chí Minh           B. Thủ Dầu Một                C. Vũng Tàu                      D. Biên Hòa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là TP. Hồ Chí Minh với quy mô dân số trên 1 triệu người, lớn thứ hai là Biên Hòa với quy mô dân số 500 – 1 triệu người, tiếp theo là Vũng Tàu, Thủ Dầu Một,…
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, nếu chỉ xét số lượng đô thị loại hai ( năm 2007) thì vùng có ít nhất là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ                                 B. Đồng bằng sông Hồng 
C. Đồng bằng sông Cửu Long                                     D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, nếu chỉ xét số lượng đô thị loại hai (năm 2007) thì vùng có ít nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng (có 1 – Nam Định), Tây Nguyên có 2 (Buôn Ma Thuột và Đà Lạt), Trung du và miền núi Bắc Bộ có 3 (Hạ Long, Thái Nguyên và Việt Trì), Đồng bằng sông Cửu Long có 2 (Cần Thơ và Mỹ Tho).
Câu 20. Giải pháp nào dưới đây nhằm giảm tình trạng di dân tự do ở các vùng núi, trung du?
A. Giao đất, giao rừng cho dân, phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.     
B. Nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo.          
C. Thực hiện tốt chương trình kế hoạch hóa gia đình, xoá đói giảm nghèo.        
D. Xoá đói giảm nghèo, thành lập vùng định cư, giao đất, giao rừng cho dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vùng núi và trung du là địa bàn sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số, nên đời sống kinh tế còn khó khăn, nhiều dân tộc có tập quán du canh, du cư. Nên biện pháp lâu dài cần thành lập vùng định cư, xóa đói giảm nghèo, giao đất, giao rừng để người dân yên tâm ổn định cuộc sống.
Câu 21. Vào khoảng thế kỉ III TCN, xuất hiện đô thị nào dưới đây?
A. Tây Đô.                         B. Hoa Lư.                         C. Phú Xuân.                     D. Cổ Loa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 22. Các đô thị có chức năng hành chính, quân sự vào thời gian nào?
A. Thời phong kiến.                                                     B. Thời Pháp thuộc.         
C. Thời Mỹ quốc.                                                         D. Thời Việt Nam cộng hòa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 23. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều là đặc điểm giai đoạn nào dưới đây?
A. 1945 – 1954.                 B. 1954 – 1975.                 C. 1975 – 1986.                 D. 1986 đến nay.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 24. Hai đô thị đặc biệt của nước ta là
A. Hà Nội, Hải Phòng                                                  B. Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.      
C. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.                                      D. Hà Nội, Cần Thơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.
Câu 25. Từ Cách mạng tháng Tăm năm 1945 – 1954, quá trình đô thị hóa
A. diễn ra nhanh, các đô thị thay đổi nhiều                
B. các đô thị thay đổi chậm, nhiều đô thị mở rộng.
C. diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.                                      
D. diễn ra nhanh, các đô thị lớn xuất hiện nhiều.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 26. Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là
A. Thương mại, du lịch.                                               B. Hành chính, quân sự.   
C. Du lịch, công nghiệp.                                              D. Công nghiệp, thương mại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 27. Năm 2006, vùng nào sau đây của nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng                                             B. Đồng bằng sông Cửu Long          
C. Bắc Trung Bộ                                                          D. Trung du và miền núi Bắc Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/78, địa lí 12 cơ bản.
Câu 28. Hệ thống đô thị của Việt Nam hiện nay được chia thành
A. 3 loại.                            B. 4 loại.                            C. 5 loại.                            D. 6 loại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.
Câu 29. Đâu không phải là thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta?
A. Hà Nội                          B. TP. Hồ Chí Minh          C. Huế.                              D. Cần Thơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Đặc điểm nào không đúng với quá trình phát triển đô thị từ năm 1954 - 1975?
A. Ở cả hai miền, quá trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ.                                 
B. Ở miền Nam, đô thị dược dùng như một biện pháp phục vụ chiến tranh.       
C. Từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại.                    
D. Ở miền Bắc, đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá trên cơ sở đô thị đã có.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 31. Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm
A. Phát triển rất mạnh trên cả hai miền.                     
B. Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
C. Quá trình đô thị hoá bị chửng lại do chiến tranh.
D. Miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 32. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm độ thị hóa ở nước ta?
A. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.                 B. Trình độ đô thị hóa thấp.  
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng.                                          D. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/77, địa lí 12 cơ bản.
Câu 33. Ý nào dưới đây là đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng giảm.                        B. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.           
C. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.                 D. Trình độ đô thị hóa ở mức cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.
Câu 34. Nhận định nào dưới đây không phải hậu quả của quá trình đô thị hoá tự phát ở nước ta đã và đang gây ra?
A. gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.             B. ô nhiễm môi trường.    
C. an ninh, trật tự xã hội.                                             D. nâng cao đời sống người dân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/79, địa lí 12 cơ bản.
Câu 35. Các đô thị nào dưới đây của nước ta có chức năng tổng hợp?
A. Hà Nội và Đà Nẵng.                                               B. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.       
C. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.                                 D. Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Thành phố Hà Nội là thủ đô, trung tâm kinh tế, văn hóa – giáo dục, hành chính- chính trị của cả nước (tập trung nhiều khu công nghiệp,công ty, bệnh viện, trường học, trung tâm văn hóa - chính trị lớn (nhà hát lớn, lăng chủ tịch, trụ sở các Bộ ngành, cơ quan Chính phủ).
- Tương tự, TP. HCM cũng là trung tâm kinh tế rất lớn của cả nước, là đô thị đặc biệt, tập trung nhiều trường ĐH lớn, bệnh viện TW, các trung tâm văn hóa du lịch lớn (Dinh Thống nhất, nhiều nhà hát, bảo tàng, là nơi có hoạt động giải trí sôi động nhất cả nước).
Hai thành phố này có chức năng tổng hợp.
Câu 36. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng?
A. Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp.         
B. Xu hướng tăng nhanh dân số vùng nông thôn.
C. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn                                         
D. Lối sống thành thị phổ biến ngày càng chặt chẽ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng là: Số dân thành thị có xu hướng tăng nhanh; Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn và lối sống thành thị phổ biến ngày càng rộng rãi.
Câu 37. Nhận định nào sau đây đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta?
A. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa.        
B. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế là quá trình tách biệt với quá trình đô thị hóa.  
C. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế làm hạn chế sự phát triển của quá trình đô thị hóa.      
D. Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vừa thúc đẩy vừa hạn chế quá trình đô thị hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng của ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ. Như vậy, sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ tạo sức hút đối với dân cư, nâng cao vai trò của đô thị. Lao động nông nghiệp giảm dần, chuyển sang các ngành có năng suất cao, kỹ thuật tiên tiến làm cơ sở của kinh tế đô thị. Sự nâng cấp và hiện đại hóa các ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở sẽ có điều kiện thúc đẩy quá trình đô thị hóa,…
Câu 38. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương ?
A. Hải Phòng.                    B. Huế.                              C. Đà Nẵng.                      D. Cần Thơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
B1. Xem kí hiệu của Thành phố trực thuộc Trung ương ở trang Kí hiệu chung (Atlat trang 3).
B2. Dựa vào Atlat trang 4 -5: Xác định vị trí của 4 thành phố kết hợp đối chiếu kí hiệu xem ở trang 3. Các thành phố trực thuộc TW là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. Huế không phải là thành phố trực thuộc TW.
Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào dưới đây là đô thị đặc biệt ở nước ta?
A. Đà Nẵng.                      B. Hà Nội.                         C. Cần Thơ.                       D. Hải Phòng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Hai đô thị đặc biệt ở nước ta là: TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội (Xem bảng chú giải – phân cấp đô thị ở nước ta).
Câu 40. Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?
A. Mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, diện tích, số dân.                            
B. Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp.                         
C. Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số, số dân.                
D. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Các tiêu chí để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay là: Số dân, chức năng đô thị, mật độ dân số và tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
Câu 41. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết các đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là
A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.                            
B. Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Cần Thơ.                                  
C. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Cần Thơ, Huế.                                      
D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, ta thấy các đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị loại 1 của nước ta là những đô thị nào dưới đây?
A. Đà Lạt, Đà Nẵng, cần Thơ.                                     B. Đà Nẵng, Huế, Hải Phòng.          
C. Hải Phòng, Huế, Đà Lạt.                                        D. Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Các đô thị loại 1 ở nước ta là: Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng. Kí hiệu bằng chữ viết hoa.
Câu 43. Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là
A. quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát.                       B. mức sống của người dân cao.       
C. công nghiệp hoá phát triển mạnh.                           D. kinh tế phát triển nhanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Thời gian qua, nước ta đã thực hiện chính sách Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước thúc đẩy đô thị hóa phát triển mạnh mẽ.
Câu 44. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá ở nước ta tới nền kinh tế là
A. tăng thu nhập cho người dân.                                 B. tạo ra thị trường có sức mua lớn. 
C. tạo việc làm cho người lao động.                            D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đô thị hóa có vai trò thu hút dân cư lao động tập trung tại các thành phố, đô thị lớn (đặc biệt lao động có chuyên môn), các công trình cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư hoàn thiện, hiện đại Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ.
Như vậy: Quá trình đô thị hóa tác động mạnh mẽ nhất đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
Câu 45. Tỉ lệ thị dân của nước ta chiếm chưa đến 1/3 dân số đã chứng tỏ
A. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.                           B. trình độ đô thị hoá thấp.   
C. điều kiện sống ở nông thôn khá cao.                      D. điều kiện sống ở thành thị thấp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Tỉ lệ thị dân (tỉ lệ dân thành thị) thể hiện đặc điểm của quá trình đô thị hóa. Tỉ lệ thị dân ít (chưa đến 1/3 dân số) chứng tỏ trình độ đô thị hóa thấp.
Câu 46. Ảnh hưởng nào sau đây của quá trình đô thị hóa tác động mạnh đến khả năng đầu tư phát triển kinh tế của nước ta?
A. quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh ở cả 2 miền Bắc, Nam.                               
B. quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.                           
C. số dân khu vực thành thị tăng, khu vực nông thôn giảm.                                 
D. phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa đã có tác động mạnh đến khả năng đầu tư phát triển kinh tế của nước ta. Đặc biệt là ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ,…
Câu 47. Nước ta phân thành các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh là dựa vào yếu tố nào sau đây?
A. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.                                      B. Cấp quản lý.                 
C. Mật độ dân số đô thị.                                               D. Chức năng đô thị.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh. Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
Câu 48. Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là
A. phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.          
B. xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.
C. hạn chế sự gia tăng dân số cả ở nông thôn và đô thị.                                       
D. xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm từ các ngành/nghề khác nhau, chú trọng các nghề truyền thống (dệt, thổ cẩm, rèn,..).
Câu 49. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện rõ rệt nhất về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống?
A. cạn kiệt tài nguyên.                                                 B. làm ô nhiễm môi trường. 
C. giảm tốc độ phát triển kinh tế.                                D. giảm GDP bình quân đầu người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Về sức ép của gia tăng dân số nhanh sẽ tác động đến kinh tế. Từ đó làm giảm GDP bình quân đầu người.
Câu 50. Công nghiệp hóa phát triển mạnh là nguyên nhân dẫn tới
A. hạn chế sự phát triển của quá trình đô thị hóa.       B. vừa thúc đẩy vừa hạn chế quá trình đô thị hóa
C. quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.                    D. hạn chế chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Thời gian qua, nước ta đã thực hiện chính sách Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đã thúc đẩy đô thị hóa phát triển mạnh mẽ.
Câu 51. Quá trình đô thị hoá ở nước ta đã nảy sinh những hậu quả về các vấn đề nào sau đây?
A. Môi trường, an ninh trật tự xã hội.                      B. Việc làm, mật độ dân số.  
C. An ninh trật tự xã hội, gia tăng dân số.                   D. Gia tăng dân số tự nhiên, áp lực việc làm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Quá trình đô thị hoá ở nước ta đã nảy sinh những hậu quả nghiêm trọng về môi trường, an ninh trật tự xã hội. Đặc biệt là các tệ nạn xã hội (mại dâm, thất nghiệp, ma túy,…) và ô nhiễm nặng nề về môi trường (nước, không khí,…) ở các đô thị.
Câu 52. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
A. kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.                       
B. trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.                                     
C. dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.                                     
D. nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Câu 53. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa?
A. tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.              B. tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.          
C. tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.                     D. thúc đẩy nông - lâm - ngư phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
- Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước.
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại,…
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây