Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,
Xem bóng đá trực tuyến

Đất nước nhiều đồi núi trắc nghiệm địa lý 12

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo), Đất nước nhiều đồi núi trắc nghiệm, Giáo án Chủ đề: Đất nước nhiều đồi núi, Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi Giáo án, Bài giảng Đất nước nhiều đồi núi, Đất nước nhiều đồi núi violet, Sơ đồ tư duy Đất nước nhiều đồi núi, Giải Địa 12 Bài 6, Địa 12 bài 7 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Đất nước nhiều đồi núi, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 8, Câu hỏi trắc nghiệm địa lí 12 bài 2, Trắc nghiệm Địa lý 12 bài 7 VnDoc, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 9, bài 7: đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo), Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo), Đất nước nhiều đồi núi trắc nghiệm, Giáo án Chủ đề: Đất nước nhiều đồi núi, Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi Giáo án, Bài giảng Đất nước nhiều đồi núi, Đất nước nhiều đồi núi violet, Sơ đồ tư duy Đất nước nhiều đồi núi, Giải Địa 12 Bài 6, Địa 12 bài 7 trắc nghiệm, Trắc nghiệm Đất nước nhiều đồi núi, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 8, Câu hỏi trắc nghiệm địa lí 12 bài 2, Trắc nghiệm Địa lý 12 bài 7 VnDoc, Trắc nghiệm Địa 12 Bài 9, bài 7: đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo), Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online

1. Đặc điểm chung của địa hình

a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ.
- 85% là diện tích là đồi núi thấp
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình được làm trẻ hoá và có sự phân bậc rõ rệt.
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa;
- Bồi tụ nhanh ở vùng hạ lưu sông, đồng bằng.
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

2 . Các khu vực địa hình.

a. Khu vực đồi núi
* Địa hình núi:
  Giới hạn Hướng núi Hướng nghiêng Các dãy núi chính
Đông Bắc Nằm ở phía đông thung lung sông Hồng Vòng cung: 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo Thấp dần từ TB – ĐN. - Núi thấp chiếm phần lớn.
- Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Tây Bắc Nằm giữa sông Hồng và sông Cả TB - ĐN Đông - tây - Địa hình cao nhất cả nước.
- Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đem Đinh
Trường Sơn Bắc Nằm từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã TB - ĐN Tây - Đông - Địa hình thấp và hẹp ngang, được nâng cao 2 đầu
- Có các dãy núi lan ra biển
Trường Sơn Nam Phía nam dãy Bạch Mã TB - ĐN Tây - đông - Gồm các khối núi và cao nguyên
- Có sự bất đối xứng giữa sườn Đông và sườn Tây.
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:
- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.
- Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
b. Khu vực đồng bằng
- Đồng bằng châu thổ sông:
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn gốc Được bồi tụ bởi: sông Hồng và HT sông Thái Bình. Được bồi tụ bởi HT sông Mê Công
Diện tích 15 nghìn km2 40 nghìn km2
Địa hình - Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
- Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
-Có đê ngăn lũ

- Địa hình thấp và bằng phẳng hơn.
- Bề mặt có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Đất - Trong đê: bạc màu
- Ngoài đê: bồi phù sa hàng năm
- 2/3 là đất mặn, đất phèn.

- Đồng bằng ven biển:
   + Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.
   + Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
   + Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng ở các cửa sông.
   + Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

3. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

a. Khu vực đồi núi:
* Thuận lợi:
- Khoáng sản: tập trung nhiều loại khoáng sản → thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
- Thế mạnh phát triển nền nông - lâm nghiệp nhiệt đới:
   + Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
   + Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, ăn quả.
   + Thế mạnh chăn nuôi đại gia súc.
- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai...).
- Tiềm năng về phát triển du lịch
* Khó khăn
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, s¬ườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng bằng:
* Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là lúa gạo.
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại. .
* Khó khăn:
- Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán...
- Hạn chế của từng khu vực đồng bằng:
   + ĐB sông Hồng: đất trong đê bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.
   + ĐB sông CL: diện tích đất phèn và đất mặn lớn
   + ĐB ven biển miền Trung: diện tích nhỏ, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1:: Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:
A. 1/2 và 1/2                      B. 2/3 và 1/3                      C. 3/4 và 1/4                      D. 4/5 và 1/5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:
A. Đồng bằng                    B. Đồi núi thấp                  C. Núi trung bình              D. Núi cao
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý a, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Độ dốc chung của địa hình nước ta là
A. thấp dần từ Bắc xuống Nam                                   B. thấp dần từ Tây sang Đông          
C. thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam                  D. thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là
A. hướng bắc – nam và hướng vòng cung                   B. hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung
C. hướng đông – tây và hướng vòng cung                  D. hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
A. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc             
B. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc  
D. Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực
A. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc             
B. Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam                              
C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc  
D. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1 – ý b, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
A. sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.   
B. Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…                           
C. Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình                                         
D. Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt cao và lượng mưa lớn nên có tác động rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác (địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng và sinh vật). Biểu hiện rõ rệt nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng đồng bằng, hạ lưu các con sông lớn.
Câu 8: Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:
A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc                     
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.                              
D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Vùng núi Đông Bắc có vị trí
A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng          B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả 
C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã            D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: vùng núi Tây Bắc có vị trí
A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng          B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả 
C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã            D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí
A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng          B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả
C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã            D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí
A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng          B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả 
C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã            D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi
A. Trường Sơn Bắc           B. Trường Sơn Nam          C. Đông Bắc                      D. Tây Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã nên hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi Trường Sơn Bắc.
Câu 14: Đặc điểm nào dưới đây không phảilà đặc điểm chung của địa hình nước ta?
A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa               
B. Địa hình ít chịu tác động của con người                
C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp      
D. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/29 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi
A. Trường Sơn Bắc           B. Trường Sơn Nam          C. Đông Bắc                      D. Tây Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi
A.Đông Bắc                       B.Tây Bắc                         C. Trường Sơn Bắc           D. Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đong lần lượt là các cánh cung:
A. Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều        B. Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều       
C. Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm         D. Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Đặc điểm địa hình “ Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi
A. Đông Bắc                      B.Tây Bắc                         C. Trường Sơn Bắc           D. Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi
A. Đông Bắc                      B.Tây Bắc                         C. Trường Sơn Bắc           D. Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là
A. Đông Bắc                      B.Tây Bắc                         C. Trường Sơn Bắc           D. Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
A. thung lũng sông Đà                                                  B. thung lũng sông Lô      
C. thung lũng sông Hồng                                             D. thung lũng sông Gâm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 22: Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là
A. thung lũng sông Đà                                                  B. thung lũng sông Mã     
C. thung lũng sông Cả                                                  D. thung lũng sông Thu Bồn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 23: Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là:
A. dãy Hoàng Liên Sơn                                               B. dãy Pu Sam Sao           
C. dãy Hoành Sơn                                                        D. dãy Bạch Mã
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 24: Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi
A. Đông Bắc                      B.Tây Bắc                         C. Trường Sơn Bắc           D. Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 25: Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là
A. địa hình núi thấp chiếm ưu thế                              
B. các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam                
C. sự tương phản về địa hình giữa hai sường đông – tây                                     
D. các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 26: Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là
A. duyên hải Nam Trung Bộ                                       B. Bắc Trung Bộ              
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ                                 D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2 – ý a, SGK/30 địa lí 12 cơ bản.
Câu 27: Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở
A. ria đồng bằng ven biển miền Trung                        B. ria phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long
C. ria phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng       D. phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở rìa phía bắc và phía tây của vùng Đồng bằng sông Hồng. Một số tỉnh điển hình nằm ở vùng trung du chuyển tiếp này là tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang,…
Câu 28: Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là
A. Kon Ka Kinh                B. Ngọc Linh                     C. Lang Bian                     D. Bà Đen
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là đỉnh Ngọc Linh (2598m). Một số đỉnh núi khác có độ cao trên 2000m là Chư Yang Sin (2405m), Bi Doup (2287m), Ngọc Krinh (2025m),…
Câu 29. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
A. sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.   
B. sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…                            
C. sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình
D. cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/29, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là đặc điểm nào của địa hình nước ta?
A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.              
B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.     
C. Địa hình nước ta khá đa dạng                                
D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 31. Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là
A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.          
B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc.                    
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.                              
D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/29, địa lí 12 cơ bản.
Câu 32. Địa hình của nước ta không có vùng nào dưới đây?
A. Tây Bắc.                       B. Đông Bắc.                     C. Bắc Trung Bộ.              D. Trường Sơn Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/29, địa lí 12 cơ bản.
Câu 33. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên của
A. vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.                             B. vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C. vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.                  D. vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 34. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. Gồm các khối núi và cao nguyên.                           B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
C. Có bốn cánh cung lớn.                                            D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 35. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là nét nổi bật của địa hình vùng núi
A. Đông Bắc.                     B. Trường Sơn Bắc.          C. Tây Bắc.                       D. Trường Sơn Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 36. Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:
A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam 
C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam           
D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 37. Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông.                                         
B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam.
C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam.          
D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 38. Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam
A. Trường Sơn Bắc có núi cao hơn Trường Sơn Nam                                         
B. Núi ở Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình                                
C. Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất là trên 3000m                                     
D. Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất nước.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Trường Sơn Bắc chủ yếu là địa hình đồi núi thấp và trung bình, độ cao lớn nhất không quá 2000m, đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển. Trường Sơn Nam có đia hình núi cao, một số dãy núi cao trên 2000m nhưng không đến 3000m như núi Ngọc Linh (2598m – đỉnh núi cao nhất ở Trường Sơn Nam), Lang Biang (2187m),… và chủ yếu là các cao nguyên badan xếp tầng 500 – 800 – 1000m như cao nguyên Lâm Viên, Kon Tum, Mơ Nông, Pleiku,…
Câu 39. Đâu không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc
A. địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.                               
B. có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.              
C. gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.                 
D. giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/30, địa lí 12 cơ bản.
Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh nào dưới đây?
A. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng                                  B. Hà Tĩnh và Quảng Bình   
C. Quảng Trị và Quảng Bình                                      D. Thanh Hóa và Nghệ An
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, ta thấy Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
Câu 41. Câu Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5 và trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào?
A. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.                                 B. Hà Tĩnh và Quảng Bình.  
C. Quảng Trị và Quảng Bình.                                     D. Thanh Hóa và Nghệ An.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- B1. Xác định vị trí đèo Ngang trên bản đồ Atlat ĐLVN trang 13.
- B2. Căn cứ vào Atlat trang 4 -5 (Bản đồ hành chính), đối chiếu và xác định tên các tỉnh nơi phân bố đèo Ngang Xác định được hai tỉnh là Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết sông Cả đã bồi đắp nên đồng bằng nào?
A. Đồng bằng sông Hồng.                                            B. Đồng bằng Nghệ An.   
C. Đồng bằng Hà Tĩnh.                                                D. Đồng bằng Thanh Hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hướng dẫn: Quan sát Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, xác định vị trí đồng bằng Nghệ An và tên con sông chảy qua đồng bằng này. Ta thấy, đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông Cả bồi đắp.
Câu 43. Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?
A. Đông Bắc.                     B. Đông Nam Bộ.              C. Bắc Trung Bộ.              D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hướng dẫn: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng. Vùng Đông Nam Bộ có dạng địa hình bán bình nguyên điển hình với các bậc thềm phù sa cổ,…
Câu 44. Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?
A. Đông Bắc.                     B. Đông Nam Bộ.              C. Bắc Trung Bộ.              D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hướng dẫn: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng. Vùng Đông Nam Bộ có dạng địa hình bán bình nguyên điển hình với các bậc thềm phù sa cổ,…
Câu 45. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế                                      B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên                          D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Ý A: đồi núi thấp → Sai, vì Tây Bắc là vùng núi cao.
- Ý B: hướng nghiêng TB – ĐN → Đúng, vì cả hai vùng đều được nâng cao ở phía Bắc và Tây Bắc, đồng bằng ven biển phía ĐN.
- Ý C: nhiều cao nguyên sơn nguyên → Sai, vì ĐBắc không có sơn nguyên.
- Ý D: khối núi cao, đồ sộ → Sai, vì ĐB là vùng núi thấp.
Câu 46. Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
A. Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.     
B. Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.                         
C. Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo.
D. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng.
Câu 47. Đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác là
A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.                  B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.        
C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở.                           D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Địa hình chủ yếu là đồi núí có tác động đến nhiều yếu tố, cụ thể:
- Địa hình đồi núi (hướng địa hình) + gió mùa thiên nhiên phân hóa sâu sắc theo độ cao, đông tây, bắc nam. phân hóa khí hậu, đất đai, sinh vật giữa các vùng.
- Đồi núi thấp góp phần bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên nước ta.
- Đồi núi chia cắt manh + mưa lớn → làm phong phú thêm mạng lưới sông ngòi.
- Đồi núi cung cấp nhiều tài nguyên: khoáng sản, lâm sản, động thực vật quý,…
Câu 48. Những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?
A. độ cao và hướng các dãy núi.                                 B. độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi.      
C. độ dốc và hướng các dãy núi.                                 D. độ cao và độ dốc của các dãy núi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m chiếm đến 85% diện tích tự nhiên) và các dãy núi có hai hướng chủ yếu là hướng Tây Bắc – Đông Nam, hướng vòng Cung. Chính độ cao địa hình và hướng các dãy núi đã góp phần tạo nên sự phân hóa đa dạng từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông và theo độ cao của thiên nhiên nước ta.
Câu 49. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ nên kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là
A. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.                
B. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.                  
C. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp.                
D. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (giới hạn đến 600 – 700m ở miền Bắc và 800 – 900m ở miền Nam. Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Câu 50. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn chủ yếu do
A. địa hình nước ta ít hiểm trở.                                   B. địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng. 
C. địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp                 D. thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đai nhiệt đới gió mùa có giới hạn đến 600 -700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam Vì vậy đia hình 85% là đồi núi thấp (dưới 1000m) giúp bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Câu 51. Giải thích vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta?
A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.             
C. Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.        
D. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
- Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (giới hạn đến 600 – 700 m ở miền Bắc và 800 -900 ở miền Nam.
- Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp.
cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa chiếm ưu thế.
Câu 52. Giải thích vì sao địa hình nước ta có sự phân bậc và có nhiều núi trẻ?
A. Phần lớn đồi núi nước ta là đồi núi thấp, có độ cao dưới 2000m.                   
B. Chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ trong giai đoạn Tân kiến tạo.        
C. Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.                   
D. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ trong thời kì tân kiến tạo. Các vận động tạo núi diễn ra với nhiều đợt, cường độ khác nhau nên vùng núi nước ta trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Câu 53. Tại sao thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển?
A. Có 28/63 tỉnh giáp biển, đường bờ biển kéo dài 3260km.                               
B. Thiên nhiên chịu tác động mạnh mẽ của biển Đông.                                       
C. Đất liền chịu tác động sâu sắc của khí hậu hải dương.                                    
D. Sông ngòi chủ yếu chảy từ đất liền rồi đổ ra biển Đông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Các đặc điểm của biển Đông (Biển Đông là một biển rộng, là biển tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền với vùng biển.
Câu 54. Vì sao biển Đông là một trong những “điểm nóng” hiện nay?
A. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật và có vị trí chiếm lược.       
B. Biển Đông giàu tài nguyên và có nhiều tranh chấp giữa các quốc gia.            
C. Biển Đông là vùng biển rộng lớn, nhiều tàu thuyền thường xuyên qua lại.
D. Gần đường hàng hải quốc tế, biển của các nước phát triển và giàu tài nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
 Giải thích: Biển Đông là một vùng biển giàu có về tài nguyên khoáng sản (dầu, khí, muối,…), tài nguyên sinh vật (các loài cá, tôm, mực, sinh vật phù su,…) và là một vùng biển có vị trí chiếm lược quan trọng về hàng hải quốc tế, biển chung của nhiều nước nên luôn là nơi tranh chấp của các nước trong khu vực
Câu 55: ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
A. vùng trong đê                                                           B. vùng ngoài đê              
C. các ô trũng ngập nước                                             D. ria phía tây và tây bắc
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục b, SGK/33 địa lí 12 cơ bản.
Câu 56: Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là
A. được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh                              
B. cao ở ria phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển       
C. bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ                                 
D. bề mặt khá bằng phẳng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục b, SGK/33 địa lí 12 cơ bản.
Câu 57: so với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long
A. Thấp hơn và bằng phẳng hơn                                 B. thấp hơn và ít bằng phẳng hơn     
C. Cao hơn và bằng phẳng hơn                                   D. Cao hơn và ít bằng phẳng hơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục b, SGK/33 địa lí 12 cơ bản
Câu 58: Bề mặt đồng bằng soog Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
A. bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô       
B. được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển                                 
C. có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá                        
D. có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục b, SGK/33 địa lí 12 cơ bản.
Câu 59: ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là
A. vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng  
B. cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng  
C. cồn cát, dầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng    
D. đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục b, SGK/33 - 34 địa lí 12 cơ bản.
Câu 60: Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là
A. Nghệ An – Thanh Hóa – Quảng Nam – Tuy Hòa 
B. Thanh Hóa – Nghệ An – Tuy Hòa – Quảng Nam 
C. Nghệ An – Thanh Hóa – Tuy Hòa – Quảng Nam 
D. Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục b, SGK/33 - 34 địa lí 12 cơ bản.
Câu 61: Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng Trũng lowssn chưa được bồi lấp xong như
A. Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên                 B. Dọc sông Tiền, sông Hậu 
C. Ven biển Đông và vịnh Thái Lan                           D. Cà Mau, Bạc Liêu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục b, SGK/33 địa lí 12 cơ bản.
Câu 62: “ Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nuwocs triều lấn mạnh” là đặc điểm của
A. đồng bằng sông Hồng                                             B. đồng bằng sông Cửu Long           
C. đồng bằng Quảng Nam                                           D. đồng bằng Tuy Hòa
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục b, SGK/33 - 34 địa lí 12 cơ bản.
Câu 63: "2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của
A. đồng bằng sông Hồng                                             B. đồng bằng thanh hóa    
C. đồng bằng Nghệ An                                                D. đồng bằng sông Cửu Long
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục b, SGK/33 - 34 địa lí 12 cơ bản.
Câu 64: Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do
A. thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp                        B. sông ở đây có lượng phù sa nhỏ  
C. có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển                          D. có nhiều cồn cát, đầm phá
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ở miền Trung có nhiều dãy núi đâm ngang ra biển như dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,… đã chia cắt dải đồng bằng ở miền Trung thành các đồng bằng nhỏ, hẹp.
Câu 65: thế mạnh nào dưới đây không có ở khu vực đồi núi?
A. Khoáng sản                   B. nguồn thủy năng           C. nguồn hải sản                D. rừng và đất trồng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vùng đồi núi nước ta là vùng giàu có nhất về tài nguyên khoảng sản (cả trữ lượng, số lượng và chất lượng), có trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước (lớn nhất là vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên), có tài nguyên đất phong phú – màu mỡ và là kho xanh của nước ta nhưng lại nghèo tài nguyên thủy – hải sản do không giáp biển,…
Câu 66: thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là
A. Chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm                
B. Chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ                    
C. Chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn                  
D. Chuyên canh cây lương thực, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/34 địa lí 12 cơ bản.
Câu 67: thiên tai nào dưới đây không xảy ra ở khu vực đồi núi?
A. lũ ống, lũ quét                                                          B. triều cường, ngập mặn 
C. động đất, trượt lở đất                                              D. sương muối, rét hại
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3 – ý a, SGK/34 – 35 địa lí 12 cơ bản.
Câu 68: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, mỏ khoáng sản không phải mỏ than đá là
A. Vàng Danh                   B. Quỳnh Nhai                  C. Phong Thổ                    D. Nông Sơn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), mỏ khoáng sản Phong Thổ (đất hiếm), các mỏ khoáng sản Vàng Danh, Quỳnh Nhai và Nông Sơn đều là mỏ khoáng sản than đá.
Câu 69: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là
A. Cổ Định                        B. Thạch Khê                    C. Lệ Thúy                        D. Thạch Hà
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là Thạch Khê (Hà Tĩnh).
Câu 70: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở
A. Đông Bắc                      B. Tây Bắc                        C. Bắc Trung Bộ               D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, đặc biệt ở tỉnh Lai Châu với mỏ Phong Thổ.
Câu 71: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh
A. Đồng Nai                      B. An Giang                      C. Kiên Giang                   D. Cà Mau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và trang 3 (kí hiệu chung), các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở Kiên Lương (Kiên Giang).
Câu 72. Cây công nghiệp được trồng chủ yếu ở
A. vùng đồi núi thấp.                                                    B. các vùng trung du chuyển tiếp.    
C. các vùng cao nguyên rộng lớn.                               D. Các đồng bằng châu thổ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 73. Vùng đồi núi có nhiều phong cảnh đẹp, mát mẻ thích hợp phát triển ngành nào dưới đây?
A. Thương mại.                                                            B. Du lịch.                        
C. Trồng cây lương thực.                                             D. Trồng cây công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 74. Theo nguồn gốc hình thành, địa hình khu vực đồng bằng nước ta gồm các loại
A. Đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ           B. Tam giác châu và đồng bằng ven biển.    
C. Đồng bằng châu thổ và bán bình nguyên.              D. Đồng bằng ven biển và tam giác châu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/33, địa lí 12 cơ bản.
Câu 75. Địa hình đồi núi đã làm cho
A. Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.               
B. Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.                
C. Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.  
D. Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 76. Ý nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng?
A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.      
B. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản                      
C. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm.                
D. Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/33, địa lí 12 cơ bản.
Câu 77. Đồng bằng nước ta có thuận lợi nào dưới đây?
A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.                         
B. phát triển tập trung các cây công nghiệp dài ngày.
C. phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp thủy điện.
D. phát triển ngành du lịch leo núi, mạo hiểm và nghỉ mát.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 78. Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
A. Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.                       B. Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.    
C. Diện tích 40 000 km².                                              D. Có hệ thống đê sông và đê biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/33, địa lí 12 cơ bản.
Câu 79. Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Hẹp ngang.                  
B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.                 
C. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.                          
D. Được hình thành do các sông bồi đắp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/33, địa lí 12 cơ bản.
Câu 80. Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng.                                            B. Tây Bắc.                      
C. Duyên hải miền Trung.                                            D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 81. Thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả là địa hình của
A. Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du
B. Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ                                    
C. Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới  
D. Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 82. Thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng đồng bằng, ven biển nước ta là
A. Bão.                              B. Sạt lở bờ biển                C. Cát bay, cát chảy          D. Động đất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/34, địa lí 12 cơ bản.
Câu 83. Tại sao đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa?
A. Trong quá trình hình thành biển đóng vai trò chủ yếu.                                    
B. Các dãy nũi chạy theo hướng tây-đông ăn sát ra biển.                                     
C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.                              
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung của nước ta có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành đất. Các loại đất ở khu vực này được trồng chủ yếu các loại cây hằng năm như đậu tương, lạc,… và trồng cây chắn gió thổi cát bay, cát chảy ven biển.
Câu 84. Đặc điểm nào dưới đây không phải của dải đồng bằng sông Hồng?
A. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.                           B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.   
C. Có các khu ruộng cao bạc màu.                              D. Được hình thành phù sa sông bồi đắp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dải đồng bằng sông Hồng được hình thành do phù sa sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp. Trên bề mặt địa hình bị chia cắt thành nhiều ô và có nhiều khu đất ruộng cao bạc màu do canh tác lâu năm không được cải tạo.
Câu 85. Giải thích vì sao khu vực miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn?
A. vùng núi nước ta có lượng mưa lớn và tập trung. 
B. nhiều sông ngòi, địa hình dốc, nhiều thác ghềnh.  
C. sông lớn và dài, nước chảy quanh năm.                 
D. ¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Miền núi nước ta có địa hình dốc, lắm thác ghềnh + là nơi phát sinh của nhiều hệ thống sông lớn tốc độ dòng chảy lớn thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện → tiềm năng thủy điện lớn (Trung du miền núi BB và Tây Nguyên).
Câu 86. Điểm khác nhau của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng là
A. Diện tích nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.             B. Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
C. Hệ thống kênh rạch chằng chịt hơn.                       D. Độ cao địa hình cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng có đê bao quanh và bị chia thành hai vùng là vùng trong đê – vùng ngoài đê, còn Đồng bằng sông Cửu Long lại có hệ thống kênh rạch chằng chịt nhằm thoát nước, tiêu nước trong mùa lũ. Đây là sự khác biệt cơ bản và lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng.
Câu 87. Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có
A. Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.   
B. Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.
C. Hệ thống kênh rạch chằng chịt.                             
D. Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Đồng bằng sông Hồng có hệ đê điều chia thành nhiều ô.
- ĐBSCL có hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Đây là điểm khác biệt nhất giữa 2 đồng bằng.
Câu 88. Khó khăn không phải lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội vùng đồi núi của nước ta hiện này là
A. đất trồng cây lương thực bị hạn chế.                      B. địa hình bị chia cắt mạnh.
C. nhiều sông suối, hẻm vực.                                      D. địa hình hiểm trở, nhiều hẻm vực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: ¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi, phân bậc rõ rệt địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh, lắm sông suối hẻm vực, sườn dốc khó khăn cho giao thông đi lại, cản trở hoạt động giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư ở vùng núi Đây là khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
Câu 89. Vùng nào ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió Tây khô nóng?
A. Bắc Trung Bộ.              B. Đông Bắc.                     C. Đông Nam Bộ.             D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở duyên hải miền Trung, đặc biệt là Bắc Trung Bộ và một phần phía Nam của Tây Bắc (Điện Biên, Sơn La,…).
Câu 90. Các cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du là cơ sở để phát triển
A. các cây công nghiệp hằng năm, cây ăn quả.           B. các cây công nghiệp, cây rau đậu.
C. các cây công nghiệp hằng năm, cây dược liệu.      D. các cây công nghiệp, cây ăn quả.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Cây công nghiệp, cây ăn quả là các cây có biên độ sinh thái hẹp, thích ứng với đất feralit, khí hậu ôn hòa thuận lợi thích hợp nhất ở các cao nguyên, đồi trung du, bán bình nguyên.
Câu 91. Bão là thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng nào ở nước ta hiện nay?
A. Vùng đồng bằng, ven biển.                                     B. Vùng đồi núi, ven biển.
C. Vùng trung du, đồng bằng.                                     D. Vùng trung du và miền núi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hằng năm nước ta đón 8 -10 cơn bão từ biển Đông, bão gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản. Bão là thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng đồng bằng, ven biển ở nước ta hiện nay.
Câu 92. Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?
A. vật liệu bồi đắp đồng bằng cửa sông ít.                  B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của biển.  
C. các dãy núi lan sát ra biển chia cắt.                        D. con người làm đê sông ngăn cách các đồng bằng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp vì khu vực có lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang (nơi hep nhất là 50 km), có các dãy núi chạy hướng Tây - Đông ăn lan ra sát biển chia cắt đại hình thành các mảnh nhỏ, ví dụ: dãy Bạch Mã, Hoành Sơn... Mặt khác, sông ngòi ngắn nhỏ, ít phù sa, thềm lục địa hẹp và sâu nên quá trình bồi tụ phù sa sông diễn ra ít.
Câu 93. Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là
A. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.         
B. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
C. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.             
D. Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Phương pháp loại trừ:
- Ý A: đồi núi giúp mở mang đồng bằng → tác động tiêu cực → Loại.
- Ý B: đồi núi chia cắt đồng bằng, khó khăn cho giao thông, phát triển KT → Đúng.
- Ý C: lũ lụt đồng bằng là do mưa lớn + địa hình thấp, không phải do địa hình miền núi gây nên → Loại.
- Ý D: gió mùa tây nam khô nóng là do bức chắn của dãy núi cao phía Tây gây nên → Loại.
Như vậy, tác động tiêu cực của địa hình miền núi là chia cắt đồng bằng (đồng bằng ven biển miền Trung).
Câu 94. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung không có đặc điểm nào dưới đây? có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa?
A. Nghèo chất dinh dưỡng.                                         B. Nhiều cắt, ít phù sa.     
C. Nhiều sỏi, cát và nghèo.                                          D. Mặn, chua và phèn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đồng bằng ven biển miền Trung hình thành chủ yếu do phù sa biển bồi đắp nên nghèo, nhiều cát và ít phù sa.
Câu 95. Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là
A. Hiện tượng động đất thường xuyên xảy ra ở những vùng đứt gãy sâu.           
B. Tình trạng thiếu đất canh tác, thiếu nước xảy ra thường xuyên.                      
C. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối và hẻm vực.                                 
D. Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn và lũ nguồn dễ xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Gợi ý: Liên hệ kiến thức những khó khăn của địa hình vùng núi nước ta.
Giải thích: Địa hình đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích lãnh thổ địa nhưng địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông và đó cũng là trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay.
Câu 96. Vì sao việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho vùng đồng bằng?
A. miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc nội sinh.             
B. Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, có sự phân hóa đa dạng.                 
C. nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.        
D. Đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng chủ yếu là do vùng đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại. Chẳng hạn, lớp phủ vùng đồi núi yếu thì các quá trình xâm thực, bóc mòn diễn ra mạnh và đồng bằng được bồi tụ lượng phù sa rất lớn và ngược lại.
Câu 97. Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
A. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.        
B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.       
C. Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên các đồng bằng.  
D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta được thể hiện rõ nét nhất là dưới sự tác động của các quá trịnh ngoại lực (mài mòn, xâm thực, rửa trôi, vận chuyển, bồi tụ,…) thì các vật chất, bùn,… được vận chuyển về bồi tụ ở hạ lưu các con sông, tạo nên những đồng bằng rộng lớn như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long,…
Câu 98. Giải thích tại sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh?
A. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, địa hình bị chia cắt, có hệ thống đê ngăn lũ.          
B. Địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, không có đê điều bao bọc.   
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn, tập trung đông dân cư, không có đê bao bọc. 
D. Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng, nhiều ô trũng ngập nước, có đê ngăn lũ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh là do vùng Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt và lại không có đê điều bao bọc như vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 99. Vì sao ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn?
A. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.                       B. Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn.                                D. Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vào mùa cạn, mực nước sông hạ thấp + địa hình thấp, không có đê bao bọc Nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền.
Câu 100. Việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi không chỉ giúp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của miền này, mà còn có tác dụng bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi
A. miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.      
B. phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng.          
C. nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.        
D. giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
Thứ 1: Về mặt phát sinh: ở nước ta, sông lớn mang vật liệu bào mòn từ vùng núi bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Thứ 2: Về vai trò, tác động qua lại:
- Khai thác, bảo vệ tài nguyên vùng núi (ví dụ rừng) giúp:
     + mang lại hiệu quả kinh tế cao (cung cấp gỗ, sinh vật quý băng hiếm..); hạn chế sạt lở, xói mòn, địa hình, lũ quét…ở miền núi.
     + đồng thời: bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế thiên tai lũ lụt cho vùng đồng bằng.
- Vùng núi là thượng nguồn các con sông lớn đổ về đồng bằng hạ lưu sông mọi hoạt động khai thác gây ô nhiễm vùng núi đều ảnh hưởng đến miền đồng bằng phía dưới. (ví dụ khai thác khoáng sản).

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây