Tháp Văn Xương
Koko Giữ trọn tuổi 25
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 01:44
Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta trắc nghiệm, Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay, Sử phân bố dân cư chưa hợp lý ở nước ta làm ảnh hưởng rất lớn đến, Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí dân cư, Phát biểu nào sau đây là đặc điểm nổi bật về dân số nước ta
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta trắc nghiệm, Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay, Sử phân bố dân cư chưa hợp lý ở nước ta làm ảnh hưởng rất lớn đến, Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí dân cư, Phát biểu nào sau đây là đặc điểm nổi bật về dân số nước ta, Câu hỏi trắc nghiệm về dân số Việt Nam, Trắc nghiệm Địa 12 bài 16 có đáp án, Đặc điểm nổi bật về dân số nước ta là, Bài tập trắc nghiệm Địa lý 12 bài 17, Bài 16 địa lí 12 trắc nghiệm, Trình bày đặc điểm dân số nước ta, Địa 12 Bài 16 Giáo án, Đặc điểm dân số nước ta Địa lý 9, Địa 12 bài 16 violet, Đặc điểm nổi bật về dân số nước ta là, Sơ đồ tư duy Bài 16 Địa lí 12, Giải Địa 12 Bài 16

1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

- Số dân nước ta là 84.156 nghìn người (năm 2006). Đứng thứ 3 ĐNA và đứng thứ 13 trên TG.
   + Thuận lợi: là nguồn lao động dồi dào và là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
   + Khó khăn: trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

Các quốc gia có dân số đông trên thế giới năm 2015

Stt Quốc gia Số dân(triệu người) Stt Quốc gia Số dân(triệu người)
1 Trung Quốc 1,372 7 Nigeria 182
2 Ấn Độ 1,314 8 Bangladesh 160
3 Hoa Kì 321 9 Nga 144
4 Indonesia 256 10 Mexico 127
5 Brazil 205 11 Nhật 126.9
6 Pakistan 199 12 Philippin 103,0
      13 Việt Nam 91,7
- Dân tộc: 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh), chiếm khoảng 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cả nước. Ngoài ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.

2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

- Dân số tăng nhanh:
   + Đặc biệt vào cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa các thời kì.
   + Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người.
   + Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Cơ cấu dân số trẻ:
Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi. Cơ cấu các nhóm tuổi của nước ta năm 2005 như sau:
   + Từ 0 đến 14 tuổi: 27,0%
   + Từ 15 đến 59 tuổi: 64,0%
   + Từ 60 tuổi trở lên: 9,0%

3. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí.

Mật độ dân số trung bình 254 người/ km2 (2006).
a) Giữa đồng bằng với trung du, miền núi.
- Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao. (Đồng bằng sông Hồng 1225 người/ km2, Đồng bằng sông Cửu Long 429 người/ km2).
- Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước (Tây Nguyên 89 người/ km2, Tây Bắc 69 người/ km2).
b) Giữa thành thị và nông thôn:
Năm 2005, dân số thành thị chiếm 26,9%, dân số nông thôn chiếm 73,1%.
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Hoa Kì, Ôxtrâylia Về dân số, nước ta đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á sau
A. Inđônêxia, Thái Lan                                                B. Malaixia, Philippin      
C. Inđônêxia, Malaixia                                                D. Inđônêxia, Philippin
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/67 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Về dân số, so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước
A. Đông dân ( đứng thứ 13 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)                  
B. Khá đông dân ( đứng thứ 30 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)            
C. Trung bình ( đứng thứ 90 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)                
D. Ít dân ( đứng thứ 130 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/67 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào
A. Nửa đầu thế kỉ XIX                                                 B. Nửa sau thế kỉ XIX     
C. Nửa đầu thế kỉ XX                                                  D. Nửa sau thế kỉ XX
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/67 - 68 địa lí 12 cơ bản
Câu 4: Hơn 3 triệu người Việt hiện đang sinh sống ở nước ngoài, tập chung nhiều nhất ở
A. Liên bang Nga                                                         B. Hoa Kì, Ôxtrâylia        
C. Các nước Đong Âu                                                  D. Anh và một số nước Tây Âu khác
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/67 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm
A. Là cơ cấu dân số trẻ                                                B. Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa 
C. Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa               D. Là cơ cấu dân số già
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/67 - 68 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
A. Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số                      
B. Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số
C. Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số 
D. Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là số người ở độ lao động (tuổi 15 – 59) chiếm hơn 2/3 dân số. Thời kì dân số vàng sẽ qua đi, nếu không biết tận dụng nguồn lực này đề phát triển kinh tế thì sẽ là một lãng phí rất lớn.
Câu 7: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng                                             B. Đồng bằng sông Cửu Long          
C. Duyên hải Nam Trung Bộ                                      D. Đông Nam Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/69 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta
A. Đông Bắc                      B. Tây Bắc                        C. Bắc Trung Bộ               D. Tây Nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/69 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng
A. Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm  
B. Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng   
C. Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng  
D. Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 2, SGK/68 địa lí 12 cơ bản – trong bảng 16.1.
Câu 10: Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do
A. Lịch sử định cư của các dân tộc mang lại              
B. Các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau                                   
C. Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đồng đều giữa các vùng                 
D. Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau. Người dân tộc thiểu số hoạt động chủ yếu trong ngành nông nghiệp lạc hậu, tự cung – tự cấp nên thu nhập rất thấp, trong khi đó người dân tộc Kinh hoạt động chủ yếu trong ngành công nghiệp, dịch vụ,… có thu nhập rất cao.
Câu 11: Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do
A. Quy mô dân số giảm    
B. Dân số có xu hướng già hóa                                   
C. Kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình                                
D. Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/68 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm giảm ảnh hưởng rấ lớn đến
A. Việc sử dụng lao động                                             B. Mức gia tăng dân số    
C. Tốc độ đô thị hóa                                                     D. Quy mô dân số của đất nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/71 địa lí 12 cơ bản.
Câu 13: Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?
A. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc                 B. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
C. Mật độ dân số trung bình toàn quốc tăng               D. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số già
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Hiện nay, nhờ có chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta đã giảm. Đồng thời cơ cấu dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn già hóa.
Câu 14: Gia tăng dân số nhanh không dẫn tới hậu quả nào dưới đây?
A. Tạo sức ép lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội 
B. Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường                                      
C. Làm thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn                                 
D. ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng của từng thành viên trong xã hội
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/68 địa lí 12 cơ bản.
Câu 15: Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất nhiều đến
A. mức gia tăng dân số     
B. Truyền thống sản xuất,văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc              
C. Cơ cấu dân số              
D. Sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/71 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên có mật độ dân số ( năm 2007) ở mức
A. Dưới 100 người/km2                                               B. Từ 101 – 200người/km2   
C. Từ 201 – 500 người/km2                                         D. Trên 500 người/km2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên có mật độ dân số (năm 2007) ở mức dưới 120 người/km2. Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện tự nhiên khó khăn, nền kinh tế còn chưa phát triển,…
Câu 17: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở
A. Dải ven biên giới Việt Nam – Campuchia              B. Dải ven biển                 
C. Dải ven sông Tiền, sông Hậu                                 D. Vùng bán đảo Cà Mau
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố dọc dải ven sông Tiền và sông Hậu. Đây là khu vực có đất phù sa màu mỡ, có nhiều trung tâm công nghiệp lớn,… thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội,…
Câu 18: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trong trang 15, nhận định nào dưới đây không chính xác về đặc điểm dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ?
A. Phân bố dân cư có sự tương phản rõ rệt giữa các vùng ven biển phía đông và vùng núi bên giới phía tây                                          
B. Hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng là Thanh Hóa và Vinh                 
C. Mật độ dân số ở vùng biên giới phía tây chủ yếu ở mức dưới 100 người/km2
D. Các đồng bằng sông Mã, sông Cả là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp loại trừ, ta thấy:
- Phân bố dân cư có sự tương phản rõ rệt giữa các vùng ven biển phía đông và vùng núi bên giới phía tây.
- Mật độ dân số ở vùng biên giới phía tây chủ yếu ở mức dưới 120 người/km2. Các đồng bằng sông Mã, sông Cả là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất vùng.
- Hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng là Huế và Vinh -> Ý B sai.
Câu 9. Đặc điểm nào không đúng với dân cư, dân tộc ở nước ta?
A. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất. 
B. Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.                     
C. Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
D. Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.
Câu 10. Nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta hiện nay?
A. Khu vực nông thôn dân cư tập trung khoảng 25% dân số.                              
B. Khu vực đồng bằng và ven biển tập trung 25% dân số.                                   
C. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.     
D. Khu vực miền núi, trung du có dân cư thưa thớt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/69, địa lí 12 cơ bản.
Câu 11. Do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình nên tỉ suất sinh ở nước ta
A. tương đối thấp.             B. thấp.                              C. cao.                               D. rất cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.
Câu 12. Phát biểu nào không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?
A. Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước.
B. Dân cư phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển,                                 
C. Mật độ dân cư ở đồi núi và cao nguyên cao nhất. 
D. Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/69-70, địa lí 12 cơ bản.
Câu 13. Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đứng thứ 3 ở Việt Nam là
A. Tày.                               B. Thái.                              C. Mường.                         D. Hmông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đông nhất là Tày (1,63 triệu người), tiếp theo là dân tộc Thái (1,55 triệu người), Mường (1,27 triệu người),…
Câu 14. Gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người là do
A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.                     B. mức chết xuống thấp và ổn định. 
C. sự phát triển kinh tế - xã hội.                                  D. chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dân số nước ta đông và cơ cấu dân sô trẻ số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên mặt dù gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người.
Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?
A. Đáy tháp thu hẹp.         B. Đáy tháp mở rộng.        C. Đỉnh tháp ngọn.            D. Thân tháp thu hẹp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 (Atlat ĐLVN trang 15): So với năm 1999, hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu hướng là thu hẹp đáy tháp, thân tháp mở rộng và đỉnh tháp tù hơn.
Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số dưới 50 người/km2?
A. Nam Định                     B. Lai Châu                       C. Hà Tĩnh                         D. Thái Bình
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15:
B1. Đọc bảng chú giải để nhận biết kí hiệu mật độ dân số dưới 50 người/km2
B2. Xác định tỉnh có mật độ dân số dưới 50 người/km2 là Lai Châu (nền chủ yếu màu trắng).
Câu 17. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?
A. đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh tù.       
B. đáy tháp và đỉnh tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng.
C. đáy tháp mở rộng, thân tháp thu hẹp.                    
D. đáy tháp thu hẹp, thân tháp mở rộng, đỉnh nhọn hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 (Atlat ĐLVN trang 15). So với năm 1999,hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu hướng: thu hẹp đáy tháp, thân tháp mở rộng và đỉnh tù hơn.
Câu 18. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh nào sau đây phổ biến mật độ dân số từ 50 - 100 người/km2?
A. Lai Châu.                      B. Kon Tum.                      C. Sơn La.                         D. Thái Nguyên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 15:
B1. Đọc bảng chú giải để nhận biết kí hiệu mật độ dân số từ 50 - 100 người/km2.
B2. Xác định tỉnh có mật độ dân số từ 50 - 100 người/km2 là Sơn La (nền chủ yếu màu nhạt). Lai Châu và Kon Tum nền vàng nhạt (dưới 50 người/km2) còn Thái Nguyên nền vàng đậm (từ 101 – 200 người/km2).
Câu 19. Nguyên nhân chính gây nên tình trạng dân số gia tăng nhanh ở nước ta là
A. quy mô dân số lớn                                                   B. mức chết xuống thấp và ổn định. 
C. sự phát triển kinh tế - xã hội.                                  D. Đáp án A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dân số nước ta đông và cơ cấu dân sô trẻ nên số người trong độ tuổi sinh đẻ cao làm cho mức sinh cao dẫn đến dân số tăng lên nhanh.
Câu 20. Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
A. các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.         
B. một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.                    
C. sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp.                    
D. trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Từ khóa câu hỏi:“vấn đề phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc” Vậy nguyên nhân cần xác định phải liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở các dân tộc. Nguyên nhân phù hợp nhất là C. sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp.
Câu 21. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ?
A. Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.  
B. Khu vực đồng bằng và ven biển tập trung 75% dân số.                                   
C. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.     
D. Khu vực miền núi, trung du có dân cư thưa thớt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dân cư nước ta phân bố không hợp lí giữa thành thị và nông thôn: Tập trung chủ yếu ở nông thôn (73,1% năm 2005) và ít hơn ở thành thị (26,9% năm 2005). Nhận xét: Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị không đúng.
Câu 22. Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do
A. số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.                           
B. thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.                                      
C. đời sống nhân dân khó khăn.                                 
D. xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hóa dân số và gia đình (mỗi gia đình chỉ nên có 1 – 2 con, sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn…) póp phần làm giảm tỉ lệ sinh.
Câu 23. Phát biểu nào không đúng với ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
A. Sử dụng không nhiều lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.   
B. Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.              
C. Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.            
D. Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương,
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa cần rất nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật, có trình độ và thích ứng được với sự phát triển kinh tế với tốc độ nhanh. Như vật, sử dụng không nhiều lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật là phát biểu không đúng khi nói về ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Câu 24. Do điều kiện sống khó khăn về địa hình hiểm trở, giao thông qua lại không thuận lợi nên Tây Bắc là vùng có
A. Ngành du lịch phát triển nhất.                                B. Nền kinh tế phát triển nhất.          
C. Mật độ dân số thấp nhất.                                         D. Phát triển chăn nuôi nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do điều kiện sống khó khăn về địa hình hiểm trở, giao thông qua lại không thuận lợi nên Tây Bắc là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước (69 người/km2), Tây Nguyên đứng thứ 2 về mật độ dân số với 89 người/km2, Đông Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ,…
Câu 25. Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
A. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đới nhất.             
B. có khí hậu thuận lợi, ôn hòa.                                  
C. có nền kinh tế rât phát triển.                                  
D. có lực lượng sản xuất có trình độ, chuyên môn cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có nền văn minh lúa nước lâu đời ở nước ta. Là vùng đồng bằng có lịch sử khai thác lâu đời nhất nên có dân cư tập trung 2 bên bờ sông Hồng đông nhất.
Câu 26. Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.                              B. khí hậu thuận lợi hơn.  
C. giao thông thuận tiện hơn.                                      D. lịch sử định cư sớm hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng và đbs CL đều có đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, giao thông thuận lợi,… Loại trừ đáp án A, B, C.
- Lịch sử định cư: đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn (hàng ngàn năm) dân cư tập trung đông đúc hơn.
Câu 27. Sự gia tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
A. phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.                                   
B. cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.       
C. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.            
D. mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dân số tăng nhanh nhu cầu tiêu dùng tăng lên mở rộng thị trường tiêu thụ.
Câu 28. Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Năm 1901 1921 1956 1960 1985 1989 1999 2005
Dân số 13,0 15,6 27,5 30,0 60,0 64,4 76,3 83,0
Nhận định đúng nhất là:
A. Dân số nước ta tăng với tốc độ ngày càng nhanh. 
B. Dân số tăng nhanh nhưng có nhiều biến động, không ổn định.                       
C. Thời kì 1956 - 1960 có tỉ lệ tăng dân số hằng năm cao nhất.                          
D. Thời kì 1960 - 1985 có dân số tăng trung bình hằng năm cao nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích:
- Dân số nước ta, giai đoạn 1901 – 2005 tăng liên tục và tăng thêm 70 triệu người.
- Giai đoạn 1960 – 1985, dân số tăng hằng năm cao nhất (tăng 30 triệu dân). Giai đoạn 1989 và giai đoạn 1921 – 1956 đều tăng 11,9 triệu người.
Câu 29. Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là:
A. khó khăn cho việc khai thác tài nguyên.                 B. ô nhiễm môi trường.    
C. gây lãng phí nguồn lao động.                                  D. giải quyết vấn đề việc làm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là gây lãng phí nguồn lao động. Vì, dân cư tập trung đông ở nhưng nơi nghèo tài nguyên và ngược lại.
Câu 30. Giải thích tại sao vùng Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng?
A. điều kiện tự nhiên khó khăn hơn.                           B. lịch sử định cư sớm hơn.  
C. nguồn lao động ít hơn.                                            D. kinh tế - xã hội còn chậm phát triển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Vùng trung du và miền núi có điều kiện sống khó khăn: địa hình hiểm trở, giao thông qua lại không thuận lợi dân cư phân bố thưa thớt.
Câu 31. Nguyên nhân nào dưới đây quyết định ảnh hưởng đến phân bố nước ta hiện nay?
A. các điều kiện tự nhiên.                                             B. lịch sử khai thác lãnh thổ.
C. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.             D. chuyển cư, nhập cư.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, sau đó mới đến các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,... Ví dụ: Đông Nam Bộ có lực lượng sản xuất có chuyên môn, kĩ thuật, có nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ phát triển nên tập trung nhiều dân cư. Còn các vùng miền núi chủ yếu sản xuất nông nghiệp lạc hậu, máy móc thô sơ,… dân cư tập trung ít, thưa dân,…
Câu 32. Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố dân cư ở nước ta?
A. Tập quán canh tác và thâm canh cây lúa nước.      B. Chính sách phát triển dân số của Nhà nước.
C. Lịch sử định cư và phương thức sản xuất.              D. Tăng cường đầu tư khai hoang mở rộng đất ở.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Lịch sử khai thác lãnh thổ kết hợp với phương thức canh tác là những nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến dân cư nước ta.
Ví dụ: Vùng đồng bằng sông Hồng có truyền thống canh tác lúa lâu đời với phương thức canh tác lúa nước đòi hỏi nhiều lao động, cùng với lịch sử nghìn năm văn hiến nên vùng này đã thu hút mạnh mẽ dân cư sinh sống. Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Câu 33. Cho bảng số liệu:
Năm 2005 2007 2009 2011 2013 2015
Thành thị 22.332 23.746 25.585 27.719 28.875 31.132
Nông thôn 60.060 60.472 60.440 60.141 60.885 60.582
Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 – 2015 theo bảng số liệu là:
A. Cột chồng.                    B. Cột ghép.                      C. Đường.                         D. Kết hợp cột với đường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ kết hợp cột đường Biểu đô thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân sốViệt Nam thời kì 2005 – 2015 theo BSL là biểu đồ cột kết hợp đường.
Câu 34. Tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
A. gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta                       
B. các vùng xuất cư thiếu hụt lao động                      
C. làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư                        
D. tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Tình trạng di dân tự phát, khai phá mở rộng đất sản xuất ồ ạt + trình độ canh tác lạc hậu làm cho tài nguyên rừng, đất đai bị tàn phá nghiêm trọng, môi trường ô nhiễm.
Câu 35. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm
A. Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.                            
B. Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.      
C. Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.  
D. Phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Với việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi, đặc biệt là các ngành công nghiệp khai thác, khai khoáng, công nghiệp chế biến,… việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp nhằm phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, miền ở nước ta.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sữa Momcare
tỏi đen
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây