Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Cơ cấu ngành công nghiệp trắc nghiệm địa lý 12

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Cơ cấu ngành công nghiệp trắc nghiệm địa lý 12, trắc nghiệm địa 12 bài 27 (có đáp án), Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Một trong những đặc điểm quan trọng của cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta là, Công nghiệp điện tử thuộc nhóm ngành, Trắc nghiệm Địa 12 bài 26
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Cơ cấu ngành công nghiệp trắc nghiệm địa lý 12, trắc nghiệm địa 12 bài 27 (có đáp án), Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Một trong những đặc điểm quan trọng của cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta là, Công nghiệp điện tử thuộc nhóm ngành, Trắc nghiệm Địa 12 bài 26, Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay là, Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành, trắc nghiệm địa 12 bài 27 (có đáp án), Một trong những đặc điểm quan trọng của cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta là, Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở, Công nghiệp điện tử thuộc nhóm ngành, Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành, Trắc nghiệm Địa Bài 31, Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng, Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay là, Cơ cấu ngành công nghiệp trắc nghiệm, Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng, Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở, Các ngành công nghiệp trọng điểm, Cơ cấu ngành công nghiệp lớp 9, Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng, Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, Cơ cấu ngành công nghiệp Địa lý 9

1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:

- Khái niệm cơ cấu ngành CN (sgk).
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc với 29 ngành thuộc 3 nhóm chính:
   + CN khai thác
   + CN chế biến
   + CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
   + Tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến.
   + Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
- Trong đó nổi lên một số ngành CN trọng điểm: là những ngành có thế mạnh lâu dài, hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến các ngành khác.
- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
   + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới.
   + Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm.
   + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ.

2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
   + ĐBSH và phụ cận
   + ĐNB
   + Duyên hải miền Trung
- Vùng núi, vùng sâu, vùng xa: CN chậm phát triển; phân bố phân tán, rời rạc.
- Sự phân hóa lãnh thổ CN chịu tác động của nhiều nhân tố:
   + Vị trí địa lí
   + Tài nguyên và môi trường
   + Dân cư và nguồn LĐ
   + Cơ sở vật chất kĩ thuật
   + Vốn, chính sách, đầu tư nước ngoài..
- Những vùng có giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL.

3. Cơ cấu CN theo thành phần KT:

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới.
- Các thành phần KT tham gia vào hoạt động CN ngày càng được mở rộng.
- Xu hướng chung:
   + Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
   + Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
→ Sự chuyển dịch trên là tích cực phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: ý nào dưới đây là lợi thế của nước ta trong việc phát triển công nghiệp hiện nay?
A. Nguồn nhiên liệu rất đa dạng                                 B. Nguồn lao động đông đảo, giá rẻ 
C. Nguồn vốn đầu tư dồi dào                                      D. Thị trường tiêu thị lớn từ Lào và Campuchia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, mỗi tăng bổ sung thêm khoảng 1 triệu người vào lực lượng lao động. Nguồn lao động vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn, vừa là một thế mạnh để thu hút đầu tư nước ngoài, là lợi thế phát triển mạnh các ngành công nghiệp cần nhiều lao động, giá nhân công rẻ.
Câu 2: Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
A. Số lượng các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp               
B. Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế                
C. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp                          
D. Tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành ( nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Tương đối đa dạng      
B. Đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm                                        
C. Ôn định về tỉ trọng giữa các ngành                        
D. Đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ơ nước ta được chia thành 3 nhóm chính là
A. công nghiệp khai thác, cocong nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng  
B. công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ                               
C. công nghiệp cấp, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba                            
D. công nghiệp khai thác, cocong nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Một trong những đặc điểm quan trọng của cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta là
A. đang nổi lên một số ngành trọng điểm                   
B. đang ưu tiên cho các ngành công nghiệp tuyền thống                                     
C. đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn
D. đang chú ý phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
câu 6: ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay
A. Có thế mạnh lâu dài    
B. Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội               
C. Có tác động mnahj mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác                 
D. Có tính truyền thống, không đòi hỏi về trình độ và sự khóe léo
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là
A. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm        B. Công nghiệp luyện kim
C. Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản                      D. Công nghiệp sành sứ và thủy tinh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8 Ngành nào dưới đây không phải là ngàng công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay ?
A. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm        B. Công nghiệp cơ khí – điện tử      
C. Công nghiệp vật liệu xây dựng                              D. Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Cơ cấu ngành công nghiệp ( theo ba nhóm) ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
A. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác   
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác                                          
C. Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác và giảm tỉ trọng các nhóm ngành khác  
D. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến và tăng tỉ trọng các nhóm ngành khác
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1 (biểu đồ), SGK/113 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Cơ cấu của ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch không phải do:
A. Đướng lối phát triển công nghiệp của nước ta      
B. Sự tác động của thị trường                                     
C. Theo xu hướng chung của toàn thế giới                
D. Tác động của các thiên tai trong thời giam gần đây
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Do tác động của yếu tố thị trường, đường lối – chính sách mở cửa và hội nhập của nhà nước. Đồng thời cũng theo xu hướng chung của thế giới – hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa,… nên cơ cấu ngành công nghiệp nước ta cũng có những chuyển biến tích cực để phù hợp và theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Câu 11: công nghiệp nước ta phát triển trậm, phân bố phân tán, rời rạc ở:
A. Đồng bằng sông Hồng                                            B. Đông Nam Bộ              
C. Ven biển miền Trung                                              D. Vùng núi
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/116 địa lí 12 cơ bản.
Câu 12: Nước ta cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để
A. Tránh tình trạng phát triển phiến diện, một chiều
B. Hạn chế các rủi ro do thiên tai gây ra                    
C. Thích nghi với tình hình chung và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới
D. Phân bố gần nguồn nguyên liệu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Do quá trình toàn cầu hóa – khu vực hóa và chính sách mở cửa hội nhập quốc tế của Nhà nước nên nước ta phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nói riêng và cơ cấu ngành kinh tế nói chung sao cho thích nghi với tình hình chung của thị trường khu vực và thế giới.
Câu 13: Hướng nào dưới đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
A. Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng           
B. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ                                 
C. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm                                 
D. Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/114 địa lí 12 cơ bản.
Câu 14: Vấn đề được đặt ra cấp bách trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là:
A. Tránh gây mất đất sản xuất nông nghiệp               
B. Tránh gây ô nhiễm môi trường                              
C. Giảm tình trạng chênh lệch giàu nghèo                 
D. Tránh làm mất đi các ngành công nghiệp truyền thống
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp thường sẽ gây ra nhiều hậu nghiêm trọng về tài nguyên và môi trường. Đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, công nghiệp hóa chất,… chính vì vậy, vấn đề được đặt ra cấp bách trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường và tránh gây ô nhiễm môi trường.
Câu 15: Hoạt động công nghiệp của nước ta tập trung chủ yếu ở:
A. Đồng bằng dông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long                                     
B. Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ        
C. Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ             
D. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/116 địa lí 12 cơ bản.
Câu 16: Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa về cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng là hướng:
A. Đáp Cầu – Bắc Giang   B. Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa                    
C. Việt Trì – Lâm Thao                                                D. Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/114 địa lí 12 cơ bản.
Câu 17: Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa về thủy điện là hướng
A. Đáp Cầu – Bắc Giang                                              B. Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa      
C. Hòa Bình – Sơn La                                                  D. Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/114 địa lí 12 cơ bản.
Câu 18: Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là do tác động của
A. Kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí                                 B. Tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là khoáng sản
C. Nguồn lao động có tay nghề và thị trường             D. Tổng hợp các nhân tố
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 2, SGK/116 địa lí 12 cơ bản.
Câu 19: Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
A. Vị trí địa lí                                                               B. Tài nguyên thiên nhiên
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa                                D. Thị trường
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/116 địa lí 12 cơ bản.
Câu 20: Yếu tố dặc biệt quan trọng làm cho các vùng trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp hiện nay là:
A. Thiếu tài nguyên khoáng sản                                  B. Vị trí địa không thuận lợi 
C. Giao thông vận tải kém phát triển                          D. Nguồn lao động có trình độ thấp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 2, SGK/116 địa lí 12 cơ bản.
Câu 21: Cơ cấu công nghiệp phân tho nhóm ngành kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
A. Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế  
B. Tập trung cho thành phần kinh tế Nhà nước         
C. Giảm tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước          
D. Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/117 địa lí 12 cơ bản.
Câu 22: việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp nhằm
A. Đa dạng hóa sản phẩm
B. Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất                                       
C. Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế Nhà nước
D. Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/117 địa lí 12 cơ bản.
Câu 23: Năm 2005, thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta là:
A. Kinh tế Nhà nước                                                    B. Kinh tế ngoài Nhà nước   
C. Kinh tế tư nhân                                                        D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/117 địa lí 12 cơ bản.
Câu 24: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, ơ trung tâm công nghiệp Vinh không có ngành nào sau đây?
A. Chế biến nông sản        B. Cơ khí                           C. Sản xuất vật liệu xây dựng           D. Dệt may
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, ở trung tâm công nghiệp Vinh có các ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng và ngành công nghiệp cơ khí
Câu 25: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp có ngành sản xuất ô tô ở nước ta ( năm 2005) là:
A. Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh                                  B. Hà Nội, Đà Nẵng         
C. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh                                        D. TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21 kết hợp Atlat trang 3 – kí hiệu chung, các trung tâm công nghiệp có ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2005) là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Câu 26: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng?
A. Chế biến nông sản                                                   B. Đóng tàu                      
C. Sản xuất vật liệu xây dựng                                     D. Luyện kim màu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21 kết hợp Atlat trang 3 – kí hiệu chung, các ngành công nghiệp có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng là chế biến nông sản, cơ khí, dệt – may, luyện kim đen, điện tử, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng và nhà máy nhiệt điện
Câu 27: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp luyện kim màu?
A. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh                                        B. Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh    
C. TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một                             D. TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21 kết hợp Atlat trang 3 – kí hiệu chung, các trung tâm công nghiệp có ngành công nghiệp luyện kim màu là Thái Nguyên và TP. Hồ Chí Minh.
Câu 28. Theo cách phân loại hiện hành, nhóm ngành chế biến nước ta có
A. 2 ngành.                        B. 4 ngành.                        C. 24 ngành.                      D. 23 ngành.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/113, địa lí 12 cơ bản.
Câu 29. Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trong nhất của vùng nào dưới đây?
A. Miền Trung.                  B. Miền Bắc.                     C. Bắc Trung Bộ.              D. Miền Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/115, địa lí 12 cơ bản.
Câu 30. Ngành công nghiệp chuyên môn hóa theo hướng Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long - Cẩm Phả là
A. khai thác than, vật liệu xây dựng.                           B. khai thác than, hóa chất.  
C. khai thác than, hàng tiêu dùng.                               D. cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/115, địa lí 12 cơ bản.
Câu 31. Trung tâm công nghiệp nào dưới đây là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung?
A. Thanh Hoá.                   B. Vinh.                             C. Đà Nẵng.                      D. Nha Trang.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/115, địa lí 12 cơ bản.
Câu 32. Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng là các ngành công nghiệp chuyên môn hóa theo hướng
A. Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao.                              B. Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long - Cẩm Phả.
C. Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên.                      D. Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/115, địa lí 12 cơ bản.
Câu 33. Công nghiệp phát triển chậm, phân tán, rời rạc ở khu vực nào?
A. Trung du.                      B. Đồng bằng.                   C. Miền núi.                      D. Ven biển.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: SGK/115, địa lí 12 cơ bản.
Câu 34. Khu vực khó khăn nhất trong phát triển công nghiệp ở nước ta là
A. ven biển                        B. miền núi                        C. trung du                        D. đồng bằng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/115, địa lí 12 cơ bản.
Câu 35. Biện pháp nào dưới đây là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
A. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.                                
B. Tăng nhanh tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm A.                                     
C. Cân đối tỉ trọng giữa nhóm A và nhóm B.            
D. Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: SGK/113, địa lí 12 cơ bản.
Câu 36. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Mở rộng thị trường tiêu thụ.                                  
B. Mở rộng diện tích các vùng chuyên canh.             
C. Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
D. Sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng canh tranh trên thị trường quốc tế.
Câu 37. Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
A. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.                B. Dọc theo duyên hải miền Trung.  
C. Nam Bộ.                                                                  D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất trong cả nước.
Câu 38. Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ
A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước. 
B. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.                                       
C. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.                                    
D. Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nhờ khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động có trình độ cao, vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là dầu khí, cơ sở hạ tầng hoàn thiện,... Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp.
Câu 39. Một số vùng kinh tế của nước ta, công nghiệp kém phát triển do
A. Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.                       
B. Thiếu nguồn lao động đặc biệt nguồn lao động có tay nghề.                           
C. Kết cấu hạ tầng còn yếu kém và vị trí địa lí không thuận lợi.                         
D. Thiếu sự đồng bộ của các nhân tố tài nguyên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng,...
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Những khu vực hoạt động công nghiệp chưa phát triển là do thiếu sự đồng bộ của các nhân tố tài nguyên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thị trường..., đặc biệt là giao thông vận tải còn kém phát triển.
Câu 40. Các hoạt động công nghiệp tập trung thường gắn liền với
A. các trung tâm công nghiệp.                                     B. nguồn lao động có tay nghề.        
C. kết cấu hạ tầng thuận lợi.                                        D. tài nguyên thiên nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố như tài nguyên thiên nhân, nguồn lao động, thị trường, ví trí thuận lợi,… nhưng những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, sau đó là nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ,… Ví dụ: Quảng Ninh có nhiều khoáng sản than nên nhiệt điện, khai thác – chế biến than phát triển,….
Câu 41. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ý nào đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Công nghiệp chế biến tăng 7,6%.                          
B. Công nghiệp khai thác giảm 6,1%.                        
C. Công nghiệp khai thác tăng 1,6%.                         
D. Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước tăng 1,6%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện “Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành” có thể thấy:
- Tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm từ 15,7% xuống 9,6% (giảm 6,1%).
- Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng từ 78,7% lên 85,4% (tăng 6,7%).
- Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước giảm từ 5,6% xuống 5% (giảm 1,6%).
Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn năm 2000 – 2007?
A. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh.                 B. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh.
C. Tỉ trọng khu vực Nhà nước có xu hướng tăng.      D. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành phần kinh tế, ta thấy:
- Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm từ 34,2% xuống 20% (giảm mạnh, giảm 14,2%).
- Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng từ 24,5% lên 35,4% (tăng 10,9% - tăng nhanh).
- Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 41,3% lên 44,6% (tăng 3,3%).
Như vậy, tỉ trọng khu vực nhà nước có xu hướng tăng là không đúng.
Câu 43. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.                       B. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.         
C. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.                     D. Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện“Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành”có thể thấy:
- Tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm từ 15,7% xuống 9,6% (giảm 6,1%).
- Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng từ 78,7% lên 85,4% (tăng 6,7%).
- Công nghiệp sx, phân phối điện, khí đốt, nước giảm từ 5,6% xuống 5% (giảm 1,6%).
Nhận xét: Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến là Sai.
Câu 44. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn năm 2000 – 2007?
A. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.                                      
B. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước giảm nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.                                       
C. Tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.                                       
D. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành phần kinh tế:
- Tỉ trọng khu vực Nhà nước (màu hồng) giảm từ 34,2% xuống 20%.
- Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước (màu vàng) tăng từ 24,5% lên 35,4%.
- Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (màu xanh lá) tăng từ 41,3% lên 44,6%.
Câu 45. Nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất khiến công nghiệp miền núi chưa phát triển là do
A. thiếu nguồn tài nguyên thiên nhiên.                        B. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.           
C. địa hình hiểm trở.                                                    D. ít lao động có trình độ, chuyên môn tốt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất khiến công nghiệp miền núi chưa phát triển là do sự phát triển thiếu đồng bộ của ngành giao thông vận tải, cơ sở chế biến, điện,…
Câu 46. Cho biểu đồ:
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB Thống kê, 2015)
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2010 và năm 2014?
A. Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng.                                      
B. Tỉ trọng hàng nông, lâm thuỷ sản và hàng khác tăng.                                      
C. Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng.                         
D. Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào biểu đồ, ta thấy:
- Tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản có xu hướng tăng, tăng 13%.
- Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp có xu hướng giảm, giảm 6,7%.
- Hàng nông, lâm, thủy sản và hàng khác có xu hướng giảm, giảm 6,3%.
Câu 47. Duyên hải miền Trung cần chú trọng đầu tư vào vấn đề nào sau đây để phát triển công nghiệp?
A. mạng lưới cơ sở hạ tầng.                                        B. Năng suất, trình độ lao động.       
C. Thị trường tiêu thụ sản phẩm                                  D. Nguyên liệu sản xuất công nghiệp
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hạn chế lớn nhất là cơ sở hạ tầng còn chưa phát triển đồng bộ, đặc biệt là khu vực dọc phía Tây giáp với nước bạn Lào. Vì vậy, trong những năm tới vùng Duyên hải miền Trung cần chú trọng đầu tư vào mạng lưới cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải.
Câu 48. Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp ở nước ta hiện nay còn hạn chế chủ yếu là do
A. Hạn chế của chính sách.                                          B. Thị trường tiêu thụ nhỏ.   
C. Lao động chất lượng kém.                                      D. Hạn chế về cơ sở hạ tầng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Hạn chế lớn nhất của nước ta là cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu, mạng lưới cơ sở hạ tầng yếu kém và phát triển chưa đồng bộ. Đây là điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp ở nước ta hiện nay.
Câu 49. Nhân tố hạn chế nhất trong thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. chính sách phát triển công nghiệp.                         B. thị trường tiêu thụ sản phẩm.       
C. dân cư, nguồn lao động.                                          D. cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Hạn chế lớn nhất của nước ta là cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu, mạng lưới cơ sở hạ tầng yếu kém và phát triển chưa đồng bộ Đây là điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp ở nước ta hiện nay.
Câu 50. Khó khăn lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở Duyên hải miền Trung là
A. mạng lưới cơ sở hạ tầng còn yếu kém                    B. trình độ lao động kém  
C. vị trí địa lí cách xa hai đầu đất nước                      D. tài nguyên thiên nhiên hạn chế
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Duyên hải miền Trung có vị trí trung chuyển vô cùng quan trọng, tiếp giáp vùng biển dài thuận lợi cho giao lưu trao đổi hàng hóa. Vùng giàu có về tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng, nguyên liệu ngành nông – lâm – thủy sản. Đồng thời, lao động khá dồi dào, cần cù chịu khó. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là cơ sở hạ tầng còn chưa phát triển đồng bộ, đây là hạn chế khả năng thu hút đầu tư của vùng.
Câu 51. Các trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa trên cơ sở
A. lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.               
B. vị trí chiến lược tiếp giáp với miền Nam Trung Quốc.                                    
C. giàu nguyên liệu, khoáng sản hoặc vị trí địa lí thuận lợi                                 
D. cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển tương đối hoàn thiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: TDMNBB có thế mạnh lớn về:
- Nguồn tài nguyên khoáng sản, nguyên liệu ngành nông - lâm nghiệp.
- Các tỉnh nằm ở vùng rìa, tiếp giáp với ĐBSH có nhiều điều kiện để giao lưu trao đổi, chuyển giao kĩ thuật, công nghệ sản xuất.
Đây là những điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển các TTCN ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 52. Cho biểu đồ:
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12
Nhận xét nào sau đây đúng về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010, 2014?
A. Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng giá trị công nghiệp đứng thứ 2 và có xu hướng giảm
B. Đông Nam Bộ có tỉ trọng giá trị công nghiệp lớn nhất và có xu hướng giảm 
C. Vùng có tỉ trọng giá trị công nghiệp tăng lên là TD & MN Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
D. Vùng có tỉ trọng giá trị công nghiệp giảm đi là Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Qua biểu đồ, ta thấy:
- ĐNB có tỉ trọng lớn nhất (50%) và có xu hướng giảm nhẹ (còn 49,6% năm 2014).
- Đứng thứ 2 là ĐBSH (2,2%), có xu hướng tăng (23,3% năm 2014).
- Các vùng có tỉ trọng tăng lên là: ĐBSH, Bắc Trung Bộ, ĐBSCL.
- Tây Nguyên giữ nguyên tỉ trọng với 0,8%.
Như vậy, các nhận xét A, C, D không đúng và nhận xét B đúng nhất.
Câu 53. Công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa trên thế mạnh nào sau đây?
A. lao động có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.                                     
B. vị trí chiến lược tiếp giáp với miền Nam Trung Quốc.                                    
C. giàu tài nguyên khoáng sản, tiềm năng thủy điện lớn.                                     
D. cơ sở hạ tầng được đầu tư tương đối hoàn thiện.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu có nhất về tài nguyên khoáng sản ở nước ta cả số lượng, trữ lượng với một số loại khoáng sản tiêu biểu như than (chiếm khoảng 90%, chủ yếu ở Quảng Ninh), Apatit (Lào Cai), đồng, vàng, sắt,… Đồng thời, đây cũng là vùng có trữ lượng thủy điện lớn với một số thủy điện có công suất rất lớn như thủy điện Sơn La (2400 MW), Hòa Binh (1920 MW), Thác Bà,… Như vậy, ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu nhờ vào nguồn tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện lớn. Ngoài ra còn có tài nguyên nông – lâm, vị trí địa lí thuận lợi,…
Câu 54. Biện pháp mang lại hiệu quả cao và bền vững nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.                                     
B. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.                             
C. đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.                
D. hạ giá thành sản phẩm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Để công nghiệp phát triển hiệu quả cao, bền vững cần có sự đầu tư mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất, nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
- Công nghệ hiện đại, tính năng xử lí cao cũng góp phần hạn chế các tác động xấu tới môi trường trong quá trình sản xuất.
Như vậy, đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ là biện pháp mang lại hiệu quả cao, bền vững nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta. Đồng thời đảm bảo cho sự phát triển có hiệu quả, bền vững, cân bằng giữa kinh tế - xã hội - môi trường.
Câu 55. Để ngành công nghiệp nước ta đáp ứng được nhu cầu mới của đất nước cần
A. Chỉ phát triển công nghiệp trọng điểm.                  B. Đầu tư đào tạo lao động có chất lượng cao.
C. Áp dụng chính sách mở cửa, thu hút vốn.              D. Hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Để ngành công nghiệp nước ta đáp ứng được những nhu cầu mới của đất nước, vấn đề đặt ra là tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành. Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

DANH MỤC TÀI LIỆU
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây