Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Các vùng kinh tế trọng điểm địa lý 12 trắc nghiệm

Thứ sáu - 01/01/2021 02:38
Trắc nghiệm Địa 12 7 vùng kinh tế, Trắc nghiệm các vùng kinh tế trọng điểm, Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online, Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Trắc nghiệm địa lý 12 theo từng bài có đáp an violet, Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
tài liệu ôn tập địa lý
tài liệu ôn tập địa lý
Trắc nghiệm Địa 12 7 vùng kinh tế, Trắc nghiệm các vùng kinh tế trọng điểm, Làm trắc nghiệm Địa lý 12 online, Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Trắc nghiệm địa lý 12 theo từng bài có đáp an violet, Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Câu hỏi ôn tập các vùng kinh tế, Sau năm 2000 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thêm tỉnh nào, 7 vùng kinh tế trọng điểm lớp 12, Các vùng kinh tế trọng điểm Địa lý 9, Địa lí các vùng kinh tế, Địa lí 12 Bài 44, Địa lí 12 Bài 42, Đặc điểm các vùng kinh tế của Việt Nam, 7 vùng kinh tế trọng điểm lớp 12, Các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, Các vùng kinh tế trọng điểm có đặc điểm, Vùng kinh tế trọng điểm là gì, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía nam có bao nhiều tỉnh, thành phố, GDP các vùng kinh tế trọng điểm

1. Đặc điểm.

- Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước.
- Một số đặc điểm chủ yếu:
   + Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian tuỳ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nứơc.
   + Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.
   + Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác.
   + Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.

2. Quá trình hình thành và thực trạng phát triển.

a. Quá trình hình thành.
(Xem bảng 43.1 trang 195/ SGK)
b. Thực trạng phát triển kinh tế.
(Xem bảng 43.2 trang 196/ SGK)

3. Ba vùng kinh tế trọng điểm

a. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:

- Diện tích gần 15,3 nghìn km2 (4,7% lãnh thổ nước ta), số dân hơn 13,7 triệu người năm 2006 (chiếm 16,3% dân số cả nước), gồm 8 tỉnh, thành phố chủ yếu thuộc đồng bằng sông Hồng.
* Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội:
- Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế.
- Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá thuộc loại lớn nhất của cả nước.
- Hai quốc lộ 5 và 18 là hai tuyến giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân.
- Có nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
- Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.
- Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, khoáng sản, về nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
- Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.
- Để vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị thế xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước, cần phải tập trung giải quyết một số vấn đề chủ yếu liên quan đến các ngành kinh tế.
- Về công nghiệp: đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, nhanh chóng phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời với việc phát triển các khu công nghiệp tập trung.
- Về dịch vụ: chú trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch.
- Về nông nghiệp: cần chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao.

b. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

- Diện tích gần 28 nghìn km2, số dân 6,3 triệu người năm 2006 (chiếm 8,5% diện tích tự nhiên và 7,4% số dân cả nước), gồm 5 tỉnh, thành phố, từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định.
* Trong vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế.
- Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam qua quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Thống Nhất, có các sân bay Đà Nẵng, Phú Chủ đề, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hoá.
- Thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
- Trên lãnh thổ của vùng hiện nay đang triển khai những dự án lớn có tầm cỡ quốc gia. Trong tương lai sẽ hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hoá nông nghiệp, thuỷ sản và các ngành thương mại, dịch vụ du lịch.

c. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

- Diện tích gần 30,6 nghìn km2 (hơn 9,2% diện tích cả nứơc), số dân 15,2 triệu người (18,1% số dân toàn quốc) năm 2006, bao gồm 7 tỉnh và thành phố chủ yếu thuộc Đông Nam Bộ.
- Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh tự nhiên, kinh tế – xã hội.
   + Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
   + Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
   + Cơ sở hạ tầng, cơ sở kĩ thuật tương đối tốQt và đồng bộ.
   + Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nứơc.
- Trong những năm tới, công nghiệp vẫn sẽ là động lực của vùng với các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao và hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư ở trong và ngoài nước.
- Cùng với công nghiệp, các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch ... được tiếp tục đẩy mạnh.
B. Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng
A. bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố           B. Hội tụ đầy đủ các thế mạnh          
C. Có ranh giới không thay đổi                                   D. Có tỉ trọng lớn trong GDP cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/195 địa lí 12 cơ bản.
Câu 2: Đặc điểm không giống nhau của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là:
A. có số dân đông, tập trung nhiều đô thị                   
B. bao gồm phạm vi nhiều tỉnh (thành phố) và ranh giới có thể thay đổi             
C. hội tụ đầy đủ các thế mạnh và hấp dẫn các nhà đầu tư                                    
D. có khả năng thu hút các ngành về công nghệ và du lịch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 1, SGK/195 địa lí 12 cơ bản.
Câu 3: Thế mạnh nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
A. vị trí địa lí thuận lợi                                                 B. nguồn lao động đông, chất lượng cao      
C. lịc sử khai thác lâu đời                                            D. giàu khoáng sản
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/197 địa lí 12 cơ bản.
Câu 4: Vấn đề không cần giải quyết liên quan đến công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
A. đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm        
B. tạo ra nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường                                 
C. hình thành các khu công nghiệp tập trung             
D. bổ sung lực lượng lao động
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/197 địa lí 12 cơ bản.
Câu 5: Vấn đề cần giải quyết liên quan đến nông nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
A. chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao      
B. mở rộng diện tích canh tác                                     
C. chỉ sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi đã có    
D. hình thành các vùng chuyên canh có quy mô lớn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/197 địa lí 12 cơ bản.
Câu 6: Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng đểm miền Trung là
A. khai thác lãnh thổ theo chiều sâu                           
B. khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng                                     
C. nguồn lao động đông, trình độ cao                        
D. cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/199 địa lí 12 cơ bản.
Câu 7: Ý nào không phải đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển                
B. có diện tích lớn nhất so với các vùng kinh tế trọng điểm khác                        
C. có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP vẫn còn cao   
D. tỉ trọng GDP só với cả nước thấp nhất
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 3, SGK/197 địa lí 12 cơ bản.
Câu 8: Tài nguyên khoáng sản nổi trội hàng đầu của vùng kinh trọng điểm phía Nam là
A. than đá và sắt                B. nước khoáng và vàng    C. dầu mỏ và khí đốt        D. đá vôi và than bùn
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/200 địa lí 12 cơ bản.
Câu 9: Biểu hiện nào không thể hiện được vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế phát triển nhát cả nước ?
A. có tốc dộ tăng tưởng GDP cao nhất cả nước          B. có tỉ trọng cao nhất trong GDP cả nước  
C. có tỉ trọng xuất khẩu cao nhát cả nước                   D. chiếm tỉ lệ cao về số dân so với cả nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/200 địa lí 12 cơ bản.
Câu 10: Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trngj điểm phái Nam với các vùng kinh tế trọng điểm khác là:
A. tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ kinh tế cao nhất              
B. có số lượng các tỉnh ( thành phố) ít nhất               
C. có khả năng hỗ trợ các vùng kinh tế khác             
D. ranh giới thay đổi theo thời gian
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 3, SGK/200 địa lí 12 cơ bản.
Câu 11: Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. có cơ sở hạ tầng tốt                                                 B. có lực lượng lao động có trình độ cao     
C. có nhiều ngành công nghiệp truyền thống              D. có cửa ngõ thông ra biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vẫn phát triển nhiều ngành công nghiệp truyền thống như khai khoáng, vật liệu xây dựng,… còn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chú trọng phát triển các ngành trọng điểm, công nghệ cao,…
Câu 12: Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía nam với vùng kinh té trọng điểm phía bắc là
A. có nhiều ngành công nghiệp hiện đại, hàm lượng kĩ thuật cao                        
B. có lực lượng lao động trình độ cao                        
C. có cơ sở hạ tầng tốt     
D. có cửa ngõ thông ra biển
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với vùng kinh té trọng điểm phía Bắc là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phát triển mạnh các ngành công nghiệp hiện đại, công nghệ cao với hàm lượng kĩ thuật rất cao.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc ( năm 2007)
A. Bắc NInh                      B. Quảng ninh                   C. Bắc Giang                     D. Hưng Yên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía bắc (năm 2007) là Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, số lượng các tỉnh ( thành phố) thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ( năm 2007) là
A. 4                                    B. 5                                    C. 6                                    D. 7
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (năm 2007) là Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Như vậy, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 5 tỉnh/thành phố.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30,tỉnh duy nhất thuộc vùng Trung du và miền núi bắc Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( năm 2007) là
A. Vĩnh Phúc                     B. Phú Thọ                        C. Bắc Ninh                       D. Quảng Ninh
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía bắc (năm 2007) là Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh. Như vậy, ta thấy vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( năm 2007) là
A. Long An, cần Thơ                                                  B. Tiền Giang, Hậu Giang
C. Long An, Tiền Giang                                              D. Long AN, An Giang
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (năm 2007) là Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng tàu, Long An và Tiền Giang. Như vậy, ta thấy tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 17: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, số lượng các khu kinh tế ven biển thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ( năm 2007) là
A. 2                                    B. 3                                    C. 4                                    D. 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat đia lí Việt Nam trang 30, các khu kinh tế ven biển thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (năm 2007) là Chân Mây – Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi) và Nhơn Hội (Bình Định). Như vậy, ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có 4 khu kinh tế biển.
Câu 8. Trong ba vùng kinh tế trọng điểm của nước ta, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có
A. diện tích nhỏ nhất.                                                   B. có ít thành phố trực thuộc Trung Ương nhất.      
C. số tỉnh, thành phố ít nhất.                                       D. số dân đông nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/195-196, địa lí 12 cơ bản.
Câu 9. Có thế mạnh về nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao là điểm giống nhau của
A. vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.      
B. vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
C. vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.  
D. cả 3 vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: SGK/196-198, địa lí 12 cơ bản.
Câu 10. Đâu không phải thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
A. khai thác tổng hợp tài nguyên biển.                       
B. vị trí cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào.  
C. khai thác rừng và trồng rừng; công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản.    
D. khai thác khoáng sản.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: SGK/197, địa lí 12 cơ bản.
Câu 11. Đâu không phải là tài nguyên thiên nhiên nổi trội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. quặng bôxit.                  B. dầu khí.                         C. sinh vật biển.                D. đất đỏ badan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Quặng bô xít ở Việt Nam thuộc hai loại chính, đó là bô xít nguồn gốc trầm tích (một số bị biến chất) tập trung ở các tỉnh phía Bắc còn quặng bô xít nguồn gốc phong hoá laterit từ đá bazan tập trung ở các tỉnh phía Nam như Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Phú Yên,…
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa phía bắc và phía nam đất nước.                       
B. Thế mạnh hàng đầu là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
C. Sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường.
D. Đã phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đặc điểm không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là đã phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao.
Câu 13. Đâu là một trong những hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ?
A. phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao.                        
B. hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, các trang trại có qui mô lớn.
C. hạn chế phát triển các ngành công nghiệp cơ bản.
D. tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, ngân hàng, du lịch,...
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ là phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung. Cùng với đó là tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp cơ bản.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
A. Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam.                                          
B. Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.            
C. Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.                            
D. Các ngành công nghiệp nặng phát triển rất sớm nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, lao động và thị trường tiêu thụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Một trong những đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Câu 15. Hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ không phải là
A. Phát triển công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao.                                         
B. Xây dựng hàng loạt khu công nghiệp tập trung.    
C. Phát triển công nghiệp cơ bản.                              
D. Tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, du lịch
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, du lịch là phương hướng trong ngành dịch vụ.
Câu 16. Điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
A. Mức đóng góp cho GDP cả nước cao hơn rất nhiều so với hai vùng còn lại.  
B. Đứng đầu trong ba vùng về tốc độ tăng trưởng.    
C. Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm tỉ lệ cao so với hai vùng còn lại.
D. Trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc về dịch vụ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc về công nghiệp.
Câu 17. Điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
A. Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
B. Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.            
C. Có thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
D. Có quốc lộ 5 và 18 gắn kết cả Bắc Bộ với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Vị trí địa lý của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc không cho phép vùng có thế mạnh về rừng nhiều như các vùng khác.
Câu 18. Đâu là một trong những hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ?
A. phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao.                        
B. hạn chế phát triển các ngành công nghiệp cơ bản.
C. tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, ngân hàng, du lịch,...                     
D. hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, các trang trại có qui mô lớn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Hướng chủ yếu trong công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ là phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung. Cùng với đó là tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp cơ bản.
Câu 19. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết các sân bay nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Chu Lai                         B. Đà Nẵng                        C. Nội Chủ đề                   D. Phú Chủ đề
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ta thấy các sân bay của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung lần lượt từ Bắc vào Nam là Phú Chủ đề (Huế), Đà Nẵng và Chu Lai (Quảng Nam). Còn sân bay Nội Chủ đề (Hà Nội) thuộc khu vực kinh tế trong điểm phía Bắc.
Câu 20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết, vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có tỉ trọng GDP so với cả nước lớn nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc                          B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung       
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam                        D. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉ trọng GDP của các vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước lần lượt là:
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc 18,9% (2005) và 20,9% (2007).
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung 5,3% (2005) và 5,6% (2007).
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 42,7% (2005) và 35,4% (2007).
Như vậy, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tỉ trọng GDP so với cả nước lớn nhất, tiếp đến là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và cuối cùng là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Câu 21. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có GDP bình quân đầu người trên 50 triệu đồng/người?
A. Hà Nội                          B. Đà Nẵng                        C. TP. Hồ Chí Minh          D. Bà Rịa – Vũng Tàu
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉnh có GDP bình quân đầu người trên 50 triệu đồng/người là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (tỉnh duy nhất có GDP bình quân đầu người cao như vậy). Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có GDP bình quân đầu người từ 20 – 50 triệu/người, còn Đà Nẵng có GDP bình quân đầu người từ 15 – 20 triệu/người.
Câu 22. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết các sân bay nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Nội Chủ đề, Đà Nẵng, Chu Lai                               B. Phú Chủ đề, Đà Nẵng, Chu Lai    
C. Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh                                 D. Đà Nẵng, Phú Chủ đề, Tân Sơn Nhất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
B1. Nhận dạng kí hiệu sân bay ở Atlat ĐLVN trang 3.
B2. Các sân bay thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là: Phú Chủ đề, Đà Nẵng, Chu Lai.
Câu 23. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết, vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng phân theo ngành?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc                          B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung       
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam                        D. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 30, tỉ trọng ngành dịch vụ (màu xanh lá) của 3 vùng KTTĐ là:
- Vùng KTTĐ phía Bắc: tỉ trọng đứng thứ 2 (sau CN - XD) - 43,5%.
- Vùng KTTĐ miền Trung: cao nhất (40,2%).
- Vùng KTTĐ phía Nam: tỉ trọng đứng thứ 2 (sau CN - XD) – 41,4%.
Vùng KTTĐ miền Trung có tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng phân theo ngành.
Câu 24. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết, vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có GDP bình quân đầu người cao nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.                        
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.                    
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.                      
D. Cả 3 vùng đều có bình quân GDP/người bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 30, vùng KTTĐ phía Nam có GDP bình quân đầu người cao nhất với 25,9 triệ đồng/người (cột màu hồng cao nhất).
Câu 25. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trong cơ cấu kinh tế phân theo ngành, các vùng kinh tế trọng điểm xếp theo thứ tự có tỉ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng) từ cao đế thấp như sau
A. Miền Trung, phía Bắc, phía Nam.                          B. Phía Bắc, phía Nam, miền Trung.
C. Phía Nam, miền Trung, phía Bắc.                          D. Phía Nam, phía Bắc, miền Trung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 30: trong cơ cấu kinh tế phân theo ngành, tỉ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng) của các vùng kinh tế từ thấp đến cao như sau:
- Vùng KTTĐ phía Nam có khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu: 49, 1%
- Tiếp đến là vùng KTTĐ phía Bắc: khu vực II chiếm 45,4% trong cơ cấu ngành.
- Vùng KTTĐ miền Trung có khu vực II chiếm tỉ trọng là 37,5% trong cơ cấu ngành kinh tế.
Câu 26. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trong cơ cấu kinh tế phân theo ngành, các vùng kinh tế trọng điểm xếp theo thứ tự có tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) từ cao đến thấp như sau
A. Miền Trung, phía Bắc, phía Nam.                          B. Phía Bắc, phía Nam, miền Trung.
C. Phía Nam, miền Trung, phía Bắc.                          D. Phía Nam, phía Bắc, miền Trung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉ trọng ngành dịch vụ của 3 vùng kinh tế trọng điểm là:
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc chiếm 43,5%.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung chiếm 40,2%.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 41,4%.
Như vậy, các vùng kinh tế trọng điểm xếp theo thứ tự có tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) từ cao đến thấp là phía Bắc, phía Nam và miền Trung.
Câu 27. Số lượng các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta tính đến năm 2015 là bao nhiêu?
A. 3 vùng.                          B. 2 vùng.                          C. 4 vùng.                          D. 6 vùng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Tính đến năm 2015, nước ta đã có 4 vùng kinh tế trọng điểm. Ngoài vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thì nước ta có them vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 28. Vùng kinh tế trọng điểm nào có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng phân theo ngành?
A. Ngoài 3 vùng kinh tế trọng điểm.                           B. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.        
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.                         D. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: So sánh 3 biểu đồ GDP của vùng phân theo ngành của 3 vùng. Ngành nông nghiệp dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Trung, Nam lần lượt là: 43,5%; 40,2%; 41,4%
Câu 29. Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
A. có nhiều rừng với các loại lâm sản quý hiếm.        B. sông suối có trữ năng thuỷ điện khá lớn. 
C. có nhiều mỏ than với quy mô lớn.                          D. có nhiều mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vị trí địa lý của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vùng thềm lục địa với tài nguyên dầu khí có trữ lượng lớn nhất nước ta với một số mỏ nổi tiếng như Lan Tây, Đại Hùng, Rồng,… Dầu khí khai thác vừa cung ứng cho các vùng trong cả nước, đồng thời xuất khẩu thu lại ngoại tệ lớn.
Câu 30. Vùng kinh tế trọng điểm nào mới được thành lập gần đây nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.                        
B. Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.                                     
C. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.                   
D. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm mới được thành lập năm 2009 gồm các tỉnh/thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Còn 3 vùng kinh tế trọng điểm còn lại được thành lập từ năm 1986 khi đất nước bắt đầu mở cửa hội nhập với chính sách đổi mới nền kinh tế - xã hội,...
Câu 31. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm chủ yếu của vùng kinh tế trọng điểm?
1) Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
2) Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tể và hấp dẫn các nhà đầu tư.
3) Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho vùng khác.
4) Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đặc điểm chủ yếu của vùng kinh tế trọng điểm là:
- Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
- Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tể và hấp dẫn các nhà đầu tư.
- Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho vùng khác.
- Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
Câu 32. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân ở nước ta cần phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
1) Các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
2) Các vùng kinh tế trọng điểm tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
3) Các vùng kinh tế trọng điểm thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
4) Các vùng kinh tế trọng điểm là nơi thu hút mạnh mẽ lao động và tập trung dân cư trên một diện tích rộng.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Nguyên nhân ở nước ta cần phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là do:
- Các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
- Các vùng kinh tế trọng điểm tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
- Các vùng kinh tế trọng điểm thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
Câu 33. Vùng kinh tế trọng điểm nào dưới đây mới được thành lập năm 2009?
A. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.                        
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.                    
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.                      
D. Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm mới được thành lập năm 2009 gồm các tỉnh/thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Còn 3 vùng kinh tế trọng điểm còn lại được thành lập từ năm 1986 khi đất nước bắt đầu mở cửa hội nhập với chính sách đổi mới nền kinh tế - xã hội,...
Câu 34. Nguyên nhân chính nào để nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
A. Tạo ra những tam giác kinh tế phát triển tạo động lực cho khu vực và cả nước 
B. Vì nước ta chưa có các vùng kinh tế trọng điểm   
C. Để nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn    
D. Để các vùng kinh tế tự phát triển riêng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Nguyên nhân chính để nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là để tạo ra những tam giác kinh tế phát triển tạo động lực cho khu vực khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, đóng góp GDP cho cả nước.
Câu 35. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
1) Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2) Tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
3) Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
4) Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:
- Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.
Câu 36. Phát biểu nào sau đây đúng về các vấn đề cần tập trung giải quyết để vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị thế xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước?
1) Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển nhanh ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
2) Phát triển các khu công nghiệp tập trung.
3) Chủ trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch.
4) Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các vấn đề cần tập trung giải quyết để vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị thế xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước là:
- Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển nhanh ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung.
- Chủ trọng đến thương mại và các hoạt động dịch vụ khác, nhất là du lịch.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng
Câu 37. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
1) Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
2) Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.
3) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật tương đối phát triển.
4) Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế.
A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Các thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nước ta là:
- Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
- Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật tương đối phát triển.
- Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế.
Câu 38. Vấn đề nào sau đây không cần giải quyết trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc để nâng cao vị thế của vùng?
A. Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm.      
B. Phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.          
C. Phát triển các khu công nghiệp tập trung.             
D. Phát triển, mở rộng thủ đô Hà Nội.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Vấn đề cần giải quyết trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc để nâng cao vị thế của vùng là: Đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường và phát triển các khu công nghiệp tập trung.
Câu 39. Tìm điểm giống nhau về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam trong các ý kiến dưới đây?
A. Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao.
B. Lịch sử khai thác lâu đời.                                       
C. Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển kinh tế cao nhất.                   
D. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Điểm giống nhau về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam là có nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao.
Câu 40. Để lập ra những tam giác kinh tế phát triển nhằm tạo động lực cho khu vực và cả nước thì nước ta đã thành lập
A. các đặc khu kinh tế biển.                                         B. các vùng kinh tế cửu khẩu – biển.
C. các vùng chuyên canh – đa canh.                           D. các vùng kinh tế trọng điểm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Nguyên nhân chính để nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là nhằm tạo ra những tam giác kinh tế phát triển để tạo động lực cho khu vực và cả nước.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây