VỘI VÀNG Xuân Diệu.

Thứ ba - 15/09/2020 23:06
vội vàng xuân diệu - wiki, Vội vàng - Xuân Diệu 13 câu đầu, Ý nghĩa bài Vội vàng, Vội vàng - Xuân Diệu Giáo an, Cảm nhận về bài thơ Vội vàng, Vội vàng Giáo an, Lời bài thơ Vội vàng SGK lớp 11, Vội vàng văn mẫu
ngữ văn 11
ngữ văn 11
vội vàng xuân diệu - wiki, Vội vàng - Xuân Diệu 13 câu đầu, Ý nghĩa bài Vội vàng, Vội vàng - Xuân Diệu Giáo an, Cảm nhận về bài thơ Vội vàng, Vội vàng Giáo an, Lời bài thơ Vội vàng SGK lớp 11, Vội vàng văn mẫu

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác gia Xuân Diệu.

- Tên thật, năm sinh, năm mất.
- Quê quán.
- Cuộc đời  và sự  nghiệp.
- Một số tác phẩm tiêu biểu.
à Cha đàng ngoài, mẹ đàng trong, lại là con vợ lẽ, đẹp trai, đa tình, đa tài. Trước cách mạng là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn. Sau cách mạng là một trong những nhà thơ hàng đầu  của thơ ca Việt Nam hiện đại. Lao động sáng tạo nghệ cầncù, sự nghiệp văn học phong phú đa dạng.
       Ông là nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứu phê bình, nhà dịch thuật, nhà văn hoá lớn của Việt Nam thế kỷ XX.

2. Bài thơ : Vội vàng.

- Trích trong tập thơ đầu tay : Thơ thơ ( 1938 ),  một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể loại và bố cục.

- Thể thơ trữ tình, tự do.
- Chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1:  4 câu đầu: Ước muốn kì lạ
+ Đoạn 2: 9 câu tiếp  theo: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất.
+ Đoạn 3: 17 câu tiếp theo: Lý lẽ về tình yêu, tuổi trẻ, mùa xuân, hạnh phúc.
+ Đoạn 4: còn lại: Sự đắm say đến cuồng nhiệt khi tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi trần thế.

4. Nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Đoạn 1. Bốn câu thơ đầu.

- Niềm ước muốn kì lạ, vô lí: 
+ tắt nắng
+ buộc gió
à Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương.
àThực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống
- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và ý tưởng.
- Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn à một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết.

4.2. Đoạn 2. Chín câu thơ tiếp theo.

- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta.
- Hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung:
+ đồng nội xanh rì
+ cành tơ phơ phất
+ong bướm
+ hoa lá
+yến anh.
+ hàng mi chớp sáng
+ thần Vui gõ  cửa.
à Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần  tiên.
- Nhịp thơ nhanh, gấp. Điệp từ: Ngạc nhiên, vui sướng, như trình bày, mời  gọi chúng ta hãy thưởng thức.
- So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc.
- Tháng giêng ngon như một cặp môi gần: So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo à . Gợi cảm giác liên tưởng, tưởng tượng rất mạnh về tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ.
- Thiên đường đẹp nhất là mùa xuân và tuổi trẻ.Yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt bởi cảm nhận được cuộc sống trần thế cái gì cũng đẹp, cũng mê say, đầy sức sống. à lí do muốn níu kéo sự trôi chảy của thời gian.
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời gian.

4.3. Đoạn 3. Mười bảy câu thơ tiếp theo.

- Xuân Diệu đưa tiêu chuẩn: Con người hồng hào mơn mởn là vẻ đẹp chuẩn mực trên thế gian. Nhưng đời người có hạn, thời gian một đi không trở lại, thế giới luôn luôn vận động:
+ Xuân tới - xuân qua
+ Xuân non - xuân già
+ Xuân hết - tôi mất.
+ lòng rộng - đời chật.
à Một hệ thống tương phản để khẳng định một chân lý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọng tuổi xuân.
- Người buồn à cảnh buồn :
+ Năm tháng ….chia phôi  
+ Sông núi…tiễn bịêt. 
+ Gió…hờn   
+ Chim…sợ  
à Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm trạng lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua.  
+ Mau đi thôi! Mùa  chưa ngả chiều hôm : vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời.
- Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích, mang tính khẳng định tính tất yếu qui luật của thiên nhiên
- Kết cấu: Nói làm chi…nếu..còn…nhưng chẳng còn…nên…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự lí lẽ, biện minh về chân lí mà nhà thơ đã phát hiện ra.
à Muốn níu kéo thời gian nhưng không được. Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân.

4.4. Đoạn 4. Chín câu thơ cuối.

- Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình.
- Bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ.
- Điệp từ: và… cho..: cảm xúc ào ạt, dâng  trào.
- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ.
Tôi à  Ta : Sự hòa nhập đồng điệu trong tâm hồn nhà thơ, mang tính phổ quát.
- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ và: Sự mê say vồ vập trước cảnh đẹp, tình đẹp.
- Động từ: ôm…riết…say…thâu…hôn...cắn…
à Mức độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồng nhiệt.
- Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự hòa nhập của một sức sống nồng nàn, mê say.
à Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ. Quan niệm nhân sinh của thi sĩ.

5. Kết luận.

- Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp. Một trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và cống hiến cho đời. Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trong quan bệ gắn bó với đời.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây